Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình thức của hợp đồng

Hình thức của hợp đồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. HÌNH THỨC CỦA HỢP ĐỒNG

* Hình thức lời nói:

- Mơ tả: Hành vi trao đổi bằng lời nói

- Các trường hợp áp dụng:

+ Khi có sự quen biết

+ Đối với hợp đồng có giá trị nhỏ

+ Đối với các hợp đồng được thực hiện

và chấm dứt ngay tại thời điểm giao

kết.



3. HÌNH THỨC CỦA HỢP ĐỒNG

* Hình thức văn bản

- Mô tả: các bên cùng lập văn bản viết, 2 hay nhiều bản, các bên

cùng ký (hoặc điểm chỉ), mỗi bên giữ 1 bản gốc.

- Phân biệt giữa chức năng của chữ ký và dấu

- Các trường hợp áp dụng hình thức văn bản:

+ Khơng có sự quen biết

+ Hợp đồng có giá trị lớn

+ Hợp đồng thực hiện trong khoảng thời gian dài



3. HÌNH THỨC CỦA HỢP ĐỒNG



• Hình thức văn bản có cơng

chứng, chứng thực:

+ Những hợp đồng phức tạp, dễ

xảy ra tranh chấp

+ Đối tượng cần sự quản lý thống

nhất của Nhà nước

Đki quyền sh



3. HÌNH THỨC CỦA HỢP ĐỒNG

* Hình thức hành vi

- Ví dụ: Mua bán bằng máy tự động, chụp

ảnh bằng máy tự động, đỗ xe tự động, …

* Các trường hợp áp dụng:

+ Những hợp đồng phổ biến và đơn giản,

+ Không cần thiết có sự trao đổi, bàn bạc

+ Thực hiện và chấm dứt ngay tại thời điểm

giao kết

* Phân biệt giữa hình thức lời nói với hình

thức hành vi.



3. HÌNH THỨC CỦA HỢP ĐỒNG



* Trình tự áp dụng các hình thức

theo quy định của PL: Được áp

dụng các hình thức quy định và

các hình thức có độ xác thực cao

hơn hình thức quy định



Điều 134 BLDS 2005. Giao dịch dân sự vơ

hiệu do khơng tn thủ quy định về hình

thức

Trong trường hợp pháp luật quy định hình

thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu

lực của giao dịch mà các bên khơng tn

theo thì theo u cầu của một hoặc các

bên, Tồ án, cơ quan nhà nước có thẩm

quyền khác quyết định buộc các bên thực

hiện quy định về hình thức của giao dịch

trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà

khơng thực hiện thì giao dịch vơ hiệu.



Điều 129 BLDS 2015. Giao dịch dân sự vô hiệu do khơng tn thủ

quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình

thức thì vơ hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn

bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên

hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong

giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra

quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm

quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc

các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao

dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết

định cơng nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp

này, các bên khơng phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.



GIAO

DỊCH

Điều 132. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tun bố giao dịch dân sự vơ hiệu



. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại các điều

125, 126, 127, 128 và 129 của Bộ luật này là 02 năm, kể từ ngày:

) Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,

người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực

hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện

giao dịch;

) Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị

nhầm lẫn, do bị lừa dối;

) Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép;

) Người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch;

) Giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự khơng tn thủ

quy định về hình thức.

. Hết thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này mà khơng có u cầu tun bố giao

dịch dân sự vơ hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực.

. Đối với giao dịch dân sự quy định tại Điều 123 và Điều 124 của Bộ luật này thì

thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vơ hiệu khơng bị hạn chế.



BÀI TẬP 3



• Liệt kê các hợp đồng phải giao

kết bằng văn bản. Đánh giá tính

hợp lý.

• Liệt kê các hợp đồng phải cơng

chứng. Đánh giá tính hợp lý

• Liệt kê các hợp đồng phải đăng

ký. Đánh giá tính hợp lý.



4. NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG



- Khái niệm nôi dung của hợp

đồng : Các điều khoản mà các

bên thỏa thuận

- Phân biệt nội dung của hợp

đồng với các quy định của

pháp luật về hợp đồng



4. NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG



• Phân loại nội dung:

- Điều khoản cơ bản – là những điều khoản bắt

buộc phải có (nếu thiếu thì hợp đồng khơng đượ

coi là đã giao kết).



- Điều khoản không cơ bản – là những điều khoả

khơng bắt buộc phải có (nếu thiếu thì hợp đồng

vẫn được coi là đã giao kết): vẫn giải quyết đc

+ Điều khoản thông thường: đk đã đc luật định

+ Điều khoản đặc biệt: nếu k tìm đc hg gq coi

như k có đk này



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình thức của hợp đồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×