Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
∑ Giá thành thực tế SPHT trong kỳ

∑ Giá thành thực tế SPHT trong kỳ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Tháng 12 năm 2017

Tên sản phẩm: PABEMIN 2,5G. Số lượng: 1.600.000 gói

(Đơn vị tính: đồng)

Khoản mục

chi phí



CPSX dở



CPSXPS



dang đầu



trong kỳ



kỳ



CPSX dở

dang cuối



Tổng giá



Giá thành



thành



đơn vị



kỳ



CPNL-VLTT

CPNCTT



0 234.259.000

0 75.396.750



0 234.259.000

0 75.396.750



CPSXC



0



0



Tổng cộng



49.253.128



0 358.908.878



146,412

47,123



49.253.128



30,783



0 358.908.878



224,318



THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Tháng 12 năm 2017

Tên sản phẩm: PARACETAMOL 500MG. Số lượng: 2.000.000 viên

(Đơn vị tính: đồng)

Khoản mục

chi phí



CPSX dở

dang đầu

kỳ



CPSXPS

trong kỳ



CPSX dở

dang cuối



Tổng giá



Giá thành



thành



đơn vị



kỳ



CPNL-VLTT



0 135.350.000



0 135.350.000



67,675



CPNCTT



0



87.685.000



0



87.685.000



43,843



CPSXC



0



28.457.437



0



28.457.437



14,229



0 251.492.437



125,746



Tổng cộng



0 251.492.437



- Kết luận giá thành đơn vị từng loại sản phẩm như sau:

Pabemin 2,5g: 224,318 đồng /gói

Paracetamol 500mg: 125,746 đồng /viên.



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 85



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



+ Về hạch toán:

Kế toán tổng hợp tiến hành lập các chứng từ ghi sổ để phản ánh các nghiệp vụ

về sản phẩm đã hoàn thành, kết thúc quá trình hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm, chuyển giao toàn bộ giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành từ TK

154 sang TK 155 để nhập kho thành phẩm.

+ Định khoản các nghiệp vụ thành phẩm

Pabemin 2,5g

Nợ TK 155

Có TK 154



358.908.878

358.908.878



Paracetamol 500mg

Nợ TK 155

Có TK 154



251.492.437

251.492.437



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 86



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



Công ty Cổ phần Dược phẩm

Cửu Long



Mẫu số 02-VT

PHIẾU NHẬP KHO



(Ban hành theo QĐ số



Địa chỉ: 150, Đường 14/9, P5,



15/2006/QĐ-BTC ngày



TP Vĩnh Long



20/3/2006 của

Bộ trưởng BTC

Số: 010

Nợ TK 155

Có TK 154



Họ tên người giao hàng: Lê Tuấn Nghĩa



Địa chỉ bộ phận: Nhà máy dược phẩm



Theo số: 10 ngày 25 tháng 12 năm 2017

Nhập tại kho (ngăn lô): M17



Địa điểm: ……………………………



Tên, nhãn hiệu, quy

Số

TT

A

1

2



Số lượng



cách, phẩm chất vật







Đơn vị



tư, dụng cụ, sản



số



tính



u cầu



Thực nhập



Đơn giá



Thành tiền



phẩm, hàng hóa

B

Pabemin 2,5g

Paracetamol 500mg

Cộng



C



D



x



gói

viên

x



1



2

1.600.000

2.000.000

x



1.600.000

2.000.000

x



3

224,318

125,746

x



4

358.908.878

251.492.437

610.401.315



- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu trăm mười triệu, bốn trăm lẻ một ngàn, ba trăm

mười lăm đồng./.

Ngày 25 tháng 12 năm 2017

Người lập phiếu

(Đã ký)



Người giao hàng

(Đã ký)



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Thủ kho

(Đã ký)



Giám đốc

(Đã ký)



Trang 87



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



Pabemin 2,5g

Công ty Cổ phần Dược Phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO)



Số: 05



CHỨNG TỪ GHI SỔ

(Đơn vị tính: đồng)

Số hiệu tài



Chứng từ

Số

05



Trích yếu



Tháng

12



Nhập kho thành phẩm

Tổng cộng

Kế tốn trưởng



khoản

Nợ



155

154



Số tiền

358.908.878

358.908.878

Người lập



(đã ký)



(đã ký)



Paracetamol 500g

Cơng ty Cổ phần Dược Phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO)

Số: 06

CHỨNG TỪ GHI SỔ

(Đơn vị tính: đồng)

Chứng từ

Số Tháng

06

12



Trích yếu

Nhập kho thành phẩm

Tổng cộng



Kế toán trưởng

(Đã ký)



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Số hiệu tài khoản

Nợ



155

154



Số tiền

251.492.437

251.492.437



Người lập

(Đã ký)



Trang 88



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



Công ty Cổ phần Dược Phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO)

Số: 04

SỔ CÁI

Từ ngày: 01/12/2017 đến ngày 31/12/2017

Tài khoản: 154

Đối tượng: Pabemin 2,5g

(Đơn vị tính: Đồng)

Chứng từ

Số Tháng



TK

Diễn giải



đối



Số tiền

Nợ







ứng



04



12



Số dư đầu kỳ

Kết chuyển CPNL-VLTT

Kết chuyển CPNCTT

Kết chuyển CPSXC

Kết chuyển giá thành SP N/K

Số phát sinh trong kỳ



Số dư cuối kỳ

Kế toán trưởng

(Đã ký)



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



621

622

627

155



234.259.000

75.396.750

49.253.128

358.908.878

358.908.878 358.908.878

Người lập

(Đã ký)



-



Trang 89



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



Công ty Cổ phần Dược Phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO)

Số: 05

SỔ CÁI

Từ ngày: 01/12/2017 đến ngày 31/12/2017

Tài khoản: 154

Đối tượng: Paracetamol 500mg

(Đơn vị tính: Đồng)

Chứng từ

Số Tháng



Số dư đầu kỳ

Kết chuyển



05



12



TK đối



Diễn giải



ứng



Số tiền

Nợ





-



CPNL-



VLTT

621

Kết chuyển CPNCTT

622

Kết chuyển CPSXC

627

Kết chuyển giá thành



135.350.000

87.685.000

28.457.437



sản phẩm nhập kho

Số phát sinh trong kỳ



251.492.437

251.492.437 251.492.437



Số dư cuối kỳ

Kế toán trưởng

(Đã ký)



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



155



-



-



Người lập

(Đã ký)



Trang 90



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN

TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG

Qua quá trình tìm hiểu thực tế kế tốn nói chung và kế tốn chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm nói riêng, em thấy ở cơng ty đã có nhiều cố gắng nhằm đáp

ứng tốt yêu cầu của tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trong điều kiện kinh tế

cạnh tranh khốc liệt.

Công ty đã năng động trong việc chuyển đổi cơ chế, thay đổi cải tiến mẫu mã,

nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách

hàng và chiếm được uy tín trên thị trường. Tất cả đó là kết quả của sự linh hoạt,

nhạy bén trong tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và sự đóng góp quan trọng của

hạch tốn kế tốn mà trong đó khơng thể thiếu được sự phân tích khách quan, khoa

học của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm. Để từ đó cơng ty có

biện pháp đúng đắn trong quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, một

trong những vấn đề quan tâm hàng đầu để làm điều kiện tồn tại và phát triển của

công ty trong nền kinh tế thị trường.

Thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long không nhiều

nhưng đã giúp em nhìn nhận và nhận thức được một số vấn đề thực tế kế tốn trong

Cơng ty, bằng những kiến thức đã được nhà trường trang bị, em xin nêu một số

nhận xét về kế tốn nói chung và kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm nói riêng tại Cơng Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long

3.1. NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG

3.1.1. Những ưu điểm trong cơng tác kế tốn

3.1.1.1. Về bộ máy và phương pháp quản lý

 Bộ máy quản lý

- Công ty có bộ máy quản lý chặt chẽ với các phòng ban được phân công

nhiệm vụ một cách rõ ràng, cụ thể giúp cho mọi công việc trong công ty được thực

hiện một cách nhanh chóng, mang lại hiệu quả cao. Máy móc thiết bị được trang bị



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 91



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



đầy đủ theo từng nhà máy, dây chuyền sản xuất hiện đại, đủ năng lực sản xuất dược

phẩm.

- Về bộ máy kế tốn: Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo hình thức

kế tốn tập trung. Cơng ty tổ chức bộ máy kế toán một cách chặt chẽ từ khâu lập

chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản, mở sổ kế toán, lập bảng biểu kế toán theo

đúng chế độ kế toán. Tạo điều kiện thuận lợi trong việc hạch toán và kiểm toán.

 Phương pháp quản lý

1) Quản lý chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Xuất phát từ đặc điểm là các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp chiếm tỷ

trọng và giá trị lớn trong tổng giá thành sản phẩm, chất lượng sản phẩm có thể kiểm

sốt được và khơng có sản phẩm dở dang nên Công ty đã xây dựng hệ thống định

mức tiêu hao của từng nguyên liệu, vật liệu cho từng sản phẩm. Điều đó đã hỗ trợ

đắc lực cho việc tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản

phẩm. Mặt khác, việc xây dựng định mức chi phí nguyên liệu, vật liệu đã giúp cơng

ty tránh được tình trạng sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, tránh được thất thoát

nguyên vật liệu, tiết kiệm được chi phí mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm.

- Cơng ty có chính sách mua và bảo quản nguyên vật liệu hợp lý nhằm hạn chế

tổn thất hao hụt trong quá trình nguyên vật liệu trong kho chờ sản xuất. Những

nguyên vật liệu dễ bị hư hỏng và thời gian bảo quản ngắn thì bộ phận thu mua sẽ

chia làm nhiều đợt, không dự trữ nhiều. Các nguyên vật liệu tồn kho được sắp xếp

một cách khoa học giúp cho việc xuất kho dễ dàng cũng như để các nguyên vật liệu

không gây ảnh hưởng lẫn nhau làm giảm hoặc biến đổi tính chất của nguyên vật

liệu.

2) Quản lý chi phí nhân cơng trực tiếp

- Cơng ty có nội quy, quy chế làm việc khá chặt chẽ, tổ chức bố trí lao động

khá hợp lý nhằm tiết kiệm được chi phí lao động sống mà khơng đi trái với quyền

lợi của người lao động.

- Công ty trích nộp bảo hiểm đầy đủ theo quy định của nhà nước đối với người

lao động đóng bảo hiểm.

- Chế độ tiền lương của công ty là thỏa đáng, phù hợp với quy định của nhà

nước và hoàn cảnh sống trên địa bàn. Hình thức trả lương theo sản phẩm hiện nay

SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 92



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

∑ Giá thành thực tế SPHT trong kỳ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x