Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cơng ty

2.1.1.1. Q trình hình thành

- Năm 1976, hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh được sáp nhập thành tỉnh Cửu

Long, Xí nghiệp Dược phẩm Cửu Long và Công ty Dược phẩm Cửu Long ra đời

nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, phân phối dược phẩm, chăm sóc sức khỏe nhân

dân;

- Tháng 4/1984, Xí nghiệp Dược phẩm Cửu Long và Cơng ty Dược phẩm Cửu

Long sáp nhập thành xí nghiệp Liên hiệp Dược phẩm Cửu Long. Xí nghiệp có

nhiệm vụ chính là sản xuất, lưu thông, phân phối và xuất nhập khẩu các mặt hàng

dược phẩm;

- Năm 1992, tỉnh Cửu Long được chia tách thành hai tỉnh Vĩnh Long và Trà

Vinh. Xí nghiệp Liên hiệp Dược phẩm Cửu Long cũng được tách ra làm hai, bao

gồm Công ty Dược phẩm Trà Vinh và Công ty Dược phẩm Cửu Long. Tháng

11/1992, Công ty Dược phẩm Cửu Long đổi tên thành Công ty Dược và vật tư y tế

Cửu Long (Pharimexco);

- Tháng 9/2004, Công ty bắt đầu chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp Nhà

Nước sang công ty cổ phần theo chủ trương cổ phần hóa Doanh nghiệp của Chính

phủ;

- Ngày 09/11/2004, Cơng ty có tên gọi mới là Công ty Cổ phần Dược phẩm

Cửu Long. Vốn điều lệ ban đầu là 56 tỷ đồng.

2.1.1.2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý

Tổng số cán bộ, công nhân viên của công ty PHARIMEXCO là 1.089 người,

trong đó:

- Nhân sự có trình độ trên đại học: 15 người.

- Nhân sự có trình độ đại học và cao đẳng: 190 người.

- Nhân sự có trình độ trung cấp Dược: 280 người; trung cấp khác : 61 người

- Nhân sự có trình độ dược tá : 98 người; công nhân bậc thợ : 75; lao động

khác: 370 người.

Cử đi đào tạo lớp CEO 8 cán bộ, CFO 3 cán bộ, đào tạo cao học kinh tế 3 cán

bộ, Đại học Dược 18 cán bộ, kinh tế 35 cán bộ, trung cấp dược 32 cán bộ và bồi



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 33



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo GMP.Asean, GSP, ISO, WTO, đào tạo lại và

nâng cao tay nghề cho công nhân lao động ở các nhà máy (đạt 100%).

2.1.1.3. Những cột mốc phát triển

- Năm 1997, Công ty liên doanh với Hàn Quốc thành lập nhà máy sản xuất

dụng cụ y tế Việt Nam - Hàn Quốc (gọi tắt là Vikimco), với công nghệ sản xuất thế

hệ mới của Hàn Quốc;

- Năm 2000, liên doanh với Canada xây dựng nhà máy Vicancap, áp dụng

công nghệ tiên tiến trong việc sản xuất Capsule (nang rỗng) các loại; Hiện nay nhà

máy Vicancap có tên gọi mới là nhà máy sản xuất dụng cụ y tế;

- Ngày 17/9/2008, Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long chính thức trở

thành cơng ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

(HOSE) với mã giao dịch DCL;

- Năm 2015, Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T trở thành cổ đông lớn của Dược

Cửu Long và hiện nay Dược Cửu Long là Công ty thành viên của Công ty cổ phần

Tập đồn F.I.T;

- Năm 2016 - 2017, DCL góp vốn thành lập Công ty cổ phần thiết bị y tế

Benovas, Công ty cổ phần dược phẩm Benovas, Công ty cổ phần thuốc ung thư

Benovas và thực hiện thương vụ mua lại Công ty cổ phần dược phẩm Euvipharm;

- Đặc biệt, dự án xây mới Nhà máy sản xuất Capsule 3 cũng đã hoàn thành và

đi vào hoạt động từ quý 2/2018, nâng công suất sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị

trường, tăng doanh thu tồn Cơng ty và góp phần phát triển nền kinh tế tỉnh nhà.

2.1.2. Ngành nghề và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần Dược phẩm Cửu Long

2.1.2.1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu trực tiếp: dược phẩm, viên nang

cứng rỗng, các loại dụng cụ, trang thiết bị y tế cho ngành dược, ngành y tế, mỹ

phẩm, thực phẩm dinh dưỡng, dược liệu, hóa chất, nguyên liệu và các loại dược

phẩm bào chế khác;

- Sản xuất các loại bao bì dùng trong ngành dược;

- Nuôi, trồng các loại dược liệu làm thuốc;

SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 34



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



- Sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin.



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 35



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



Địa bàn kinh doanh

- Trụ sở chính của cơng ty đặt tại số 150 đường 14/9, phường 5, TP.Vĩnh

Long, tỉnh Vĩnh Long, các nhà máy sản xuất đều nằm trong tỉnh Vĩnh Long;

- Địa bàn kinh doanh rộng khắp cả nước, ngồi ra cơng ty còn mở rộng thị

trường xuất bán hàng sản xuất sang Campuchia, Lào, Myanmar, Nigeria và một số

nước Trung Đông;

- Các chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành lớn: Cần Thơ, An Giang, Tiền Giang,

Kiên Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, TP.HCM, Đồng Nai, Nghệ An, Đà Nẵng, Hà Nội

và Gia Lai;

- Kênh OTC đã xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp 64 tỉnh thành trên

toàn quốc, bao phủ tăng lên 22.000 nhà thuốc, đại lý. Kênh ETC và Vikimco có

nhân sự chuyên nghiệp phụ trách ở từng khu vực;

- Trong tỉnh Vĩnh Long có chi nhánh: Trung tâm dược phẩm tại thành phố

Vĩnh Long phân phối hầu hết các đại lý trong tỉnh Vĩnh Long;

- Ngồi ra, Cơng ty còn có hai cơng ty con: Cơng ty TNHH Một Thành viên

Dược phẩm Mê Kông và Công ty TNHH Một Thành viên Dược phẩm VPC - Sài

Gòn.

2.1.2.2. Đặc điểm tính chất sản phẩm

Các sản phẩm chính

- Dược phẩm: viên, bột, cốm, dung dịch uống, tiêm, truyền, nhũ dịch;

- Capsule các loại (viên nang cứng rỗng);

- Dụng cụ, trang thiết bị y tế cho ngành dược, ngành y tế, mỹ phẩm;

- Thực phẩm dinh dưỡng, dược liệu, hóa chất, nguyên vật liệu và các loại dược

phẩm bào chế khác.

Quy mô sản xuất

Cơng ty có 4 nhà máy đang hoạt động, gồm:

- Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO;

- Nhà máy sản xuất thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin đạt tiêu chuẩn

GMP - WHO;

Các nhà máy sản xuất tân dược trên 160 mặt hàng đạt hệ thống chất lượng ISO

9002 năm 2000 do tổ chức SGC (Thụy Sĩ) chứng nhận và đạt các tiêu chuẩn “Thực

SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 36



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



hành tốt sản xuất thuốc GMP, thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc GLP, thực

hành tốt bảo quản thuốc GSP”.

- Nhà máy sản xuất Capsule: Nhà máy Capsule được thành lập với sự hợp tác

giữa Việt Nam và Canada do phía Canada đào tạo, chuyển giao cơng nghệ là nhà

máy sản xuất nang Gelatin rỗng đầu tiên ở Việt Nam theo công nghệ Bắc Mỹ

(Canada) với công suất 2 tỷ nang/năm. Nhà máy được đưa vào hoạt động tháng 9

năm 1999. Với vốn đầu tư là 10 triệu USD.

Công ty sản xuất nang cứng các loại từ số 0, 1, 2, 3, 4. Sản phẩm cung cấp hầu

hết cho công ty dược trong cả nước và xuất khẩu sang các nước như: Campuchia,

Lào, Myanma,…

- Nhà máy sản xuất dụng cụ y tế ViKimCo: Nhà máy này liên doanh với Hàn

Quốc, sản xuất bơm kim tiêm các loại như: 1cc, 2cc, 3cc, 5cc, 10cc, 20cc, 50cc và

dây truyền dịch cánh bướm, dây truyền dịch dùng một lần. Công suất 120 triệu sản

phẩm/ năm. Vốn đầu tư là 5 triệu USD.

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược

phẩm Cửu Long năm 2017 so với năm 2016

ĐVT: Tỷ đồng



Khoản mục

2. 1. Doanh thu thuần

3. 2. Lợi nhuận sau thuế



So với kế hoạch 2017

So với năm 2016

Kế

Thực

Thực

% hoàn

%

hoạch

hiện

2016

hiện 2017

thành

tăng/giảm

2017

765,3

914

84%

737,8

3,7%

74,8

96

78%

90,1

(17%)

(Theo BCTC hợp nhất năm 2017 đã kiểm toán)



Doanh thu thuần đạt 84% so với kế hoạch nhưng tăng 3,7% so với năm 2016,

doanh thu không đạt kế hoạch nguyên nhân chủ yếu là do: Kênh ETC tập trung đấu

thầu nhóm sản phẩm có lợi nhuận tốt, đồng thời Luật Dược 2016 có hiệu lực đã ảnh

hưởng đến kênh ETC do áp lực cạnh tranh về giá cũng như Nghị Định 54/NĐ - CP

2017 qui định về áp thầu cho các nhà thuốc trong bệnh viện. Thêm vào đó, việc

kiểm sốt hạn mức nợ q hạn cũng làm hạn chế khả năng cung cấp hàng hóa đến

khách hàng; Nhà máy sản xuất Capsule không đáp ứng đủ nhu cầu nang mặc dù đã

chạy hết công suất của nhà máy.



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 37



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



Lợi nhuận sau thuế đạt 78% so với kế hoạch và giảm 17% so với năm 2016,

lợi nhuận sau thuế không đạt kế hoạch nguyên nhân chủ yếu là do:

 Tháng 2/2017 DCL sở hữu Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm, đến

tháng 6/2017 Euvipharm mới khôi phục lại hoạt động sản xuất kinh doanh, sản

lượng sản xuất còn thấp dẫn đến chi phí giá vốn tăng. Ngoài ra, việc xây dựng lại

kênh phân phối Euvipharm làm gia tăng chi phí bán hàng, việc tái cơ cấu tổ chức

hoạt động làm tăng chi phí quản lý trong kỳ.

 Chi phí bán hàng DCL tăng so với năm 2016 do đẩy mạnh phát triển hệ

thống bán hàng, phát triển thương hiệu, đầu tư phần mềm quản lý bán hàng.

 Chi phí đầu tư của DCL cũng tăng do đầu tư thử tương đương sinh học,

trang bị thêm thiết bị, máy móc cho các nhà máy, nhằm tối ưu hóa chất lượng sản

phẩm với giá cạnh tranh nhất trên thị trường.

 Mặc dù doanh thu và lợi nhuận không đạt kế hoạch Đại hội đồng cổ

đông đề ra nhưng để đạt được kết quả trên, toàn thể Ban lãnh đạo và CB.CNV DCL

đã nổ lực không ngừng thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh tồn Cơng ty. Năm

2018, cùng với dự án đầu tư Nhà máy sản xuất Capsule 3 được đi vào hoạt động từ

quý 2/2018, doanh thu DCL chắc chắn sẽ tăng, làm cơ sở cho việc lập các dự án đầu

tư khả thi tiếp theo.

2.1.2.3. Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm

Sản phẩm của ngành dược nói chung là một loại hàng hóa đặc biệt, vừa có tính

chất hàng hóa, vừa có tính chất phục vụ, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, thậm chí

là tính mạng con người. Các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm không chỉ đáp ứng

mục tiêu lợi nhuận mà phải đáp ứng cả mục tiêu y tế và mục tiêu xã hội. Do đặc thù

của sản phẩm dược nên việc tổ chức sản xuất của công ty cũng có nét khác biệt so

với các loại hình doanh nghiệp sản xuất khác. Quá trình sản xuất dược phẩm đòi hỏi

các điều kiện mơi trường sản xuất khắc khe, theo những tiêu chuẩn nhất định về vệ

sinh, khơng khí, độ ẩm, nguồn nước…để đảm bảo cho thuốc sản xuất ra không bị

nhiễm khuẩn, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.

Bởi vậy, nó đòi hỏi hết sức nghiêm ngặt, khắt khe trong việc đảm bảo quy

trình kỹ thuật chế biến cũng như q trình bảo quản, sử dụng. Có giai đoạn phải



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 38



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



đảm bảo khép kín và vô trùng. Sản phẩm của ngành dược đa dạng về chủng loại, có

khối lượng nhỏ bé (mg, ml…) nhưng có giá trị lớn.

Quy trình sản xuất dược phẩm cũng có đặc thù khác với các ngành sản xuất

khác. Sản xuất sản phẩm dược được tiến hành theo các lô sản xuất. Kích cỡ mỗi lơ

sản xuất cũng rất đa dạng tùy thuộc vào loại thuốc và tùy thuộc vào khả năng tiêu

thụ. Thời gian của mỗi lô sản xuất ở công ty cũng khác nhau tùy thuộc vào loại

thuốc sản xuất, thuốc viên chỉ từ 1 đến 2 ngày nhưng thuốc tiêm phải 2 tuần do phải

kiểm tra chỉ tiêu chất lượng vi sinh vật. Để tránh sự lây nhiễm chéo, ở Công ty

thông thường tại một thời điểm chỉ có 1 lơ sản xuất trên 1 dây chuyền sản xuất.

Với những đặc điểm kể trên của sản phẩm dược phẩm đã chi phối khơng nhỏ

đến quy trình cơng nghệ sản xuất dược phẩm, đến việc tổ chức sản xuất, tổ chức

quản lý và đặc biệt là ảnh hưởng đến kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm. Nó tạo nên sự khác biệt giữa ngành sản xuất dược phẩm với các

lĩnh vực sản xuất đơn thuần khác.

Những đặc điểm trên đã quy định đặc trưng về công nghệ sản xuất thuốc.

Từng khâu cụ thể trong quy trình cơng nghệ tuy khác nhau nhưng có thể quy về các

giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị: là giai đoạn xử lý vật liệu trước khi đưa vào sản xuất.

- Giai đoạn sản xuất: là giai đoạn vật liệu được pha chế, dập viên hoặc vào ống

và in nhãn mác, thực hiện thông qua các công đoạn sản xuất.

- Giai đoạn kiểm nghiệm nhập kho thành phẩm: là giai đoạn kiểm tra chất

lượng sản phẩm toàn diện và đóng gói.

Quy trình cơng nghệ từng nhà máy sản xuất được khái qt theo sơ đồ sau:

Quy trình cơng nghệ tại nhà máy sản xuất dược phẩm

Ở nhà máy này dược phẩm được sản xuất bao gồm các nhóm sản phẩm: giảm

đau – hạ sốt, giảm đau chống viêm, vitamin và khống chất, tiêu hóa, kháng dị ứng

– kháng Histamin, hô hấp, kháng virus – kháng nấm, tim mạch – tiểu đường, thuốc

thần kinh, gan mật…



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 39



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



Sơ đồ 2.1: Quy trình cơng nghệ sản xuất dược phẩm

Ngun vật liệu



Pha chế



Xáo trộn



Nghiền



Dạng bột



Viên nang,dạng bột



Ép vỉ, đóng lọ



Đóng gói



Kiểm tra chất lượng

chờ tiêu thụ



(Nguồn: Từ nhà máy sản xuất dược phẩm)

Giải thích: Nguyên vật liệu được xáo trộn, nghiền thành dạng bột. Bột này

được chuyển sang bộ phận pha chế, đủ các thành phần tá dược thì cho dập viên,

cũng có những sản phẩm ở hình thái dạng bột. Tiến hành ép vỉ, đóng lọ, sau đó

đóng gói thuốc và chuyển sang bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm.



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 40



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



Sơ đồ 2.2: Quy trình cơng nghệ sản xuất thuốc kháng sinh Cephalosporin

Quy trình cơng nghệ tại nhà máy sản xuất Cephalosporin

Giống



Nguyên liệu



Chuẩn bị môi trường và

thiết bị lên men



Nhân giống



Lên men



Thu nhận và tinh chế



Sản phẩm Cephalosporin



(Nguồn: Từ nhà máy sản xuất dược phẩm)

Sơ đồ 2.3: Quy trình cơng nghệ sản xuất viên nang cứng rỗng Capsule

Quy trình cơng nghệ tại nhà máy sản xuất Capsule

Gelatin

Pha chế



Xáo trộn



Nghiền



Dạng bột

Vỏ viên nang

In chữ

Kiểm tra chất lượng, lưu kho



(Nguồn: Từ nhà máy sản xuất dược phẩm)



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 41



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



Nguyên liệu để sản xuất Capsule là gelatin – mô liên kết từ da và xương động

vật được chiết xuất thành bột, nguyên liệu này được nhập khẩu chủ yếu từ Đức,

Nhật Bản và Ấn Độ. Quy trình sản xuất các loại viên nang cứng rỗng này không sử

dụng nhiều nhân cơng trong q trình sản xuất, mức độ tự động hóa rất cao.

Quy trình cơng nghệ tại nhà máy sản xuất Vikimco

Nhà máy Vikimco sản xuất dụng cụ y tế bao gồm: ống tiêm, dây truyền dịch,

kim cánh bướm, kim tiêm dưới da.

Nguyên liệu chính là các hạt nhựa PP, nhựa PVC, nhựa PE, nhựa ABS dùng

cho sản xuất ống tiêm, dây truyền dịch, dụng cụ y tế.

Sơ đồ 2.4: Quy trình cơng nghệ sản xuất dụng cụ y tế

Xử lý



Ngun vật liệu



Nhập kho thành

phẩm



Đóng gói thành

phẩm



Chiết xuất



Cơ đặc



Kiểm nghiệm



Tinh chế



Sấy khô



(Nguồn: Từ nhà máy sản xuất dụng cụ y tế)

Như vậy, qua các quy trình cơng nghệ sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược

phẩm Cửu Long ta có thể thấy tính chất của các quy trình này là đơn giản theo kiểu

chế biến liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn và thuộc loại hình sản xuất khối lượng lớn.

Trên dây chuyền sản xuất, tại những thời điểm nhất định chỉ sản xuất một loại sản

phẩm. Mỗi loại sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật sản xuất và cơng thức pha chế riêng. Chất

lượng phụ thuộc vào kỹ thuật sản xuất, chất lượng nguyên vật liệu và công thức pha

chế. Do đó, nguyên vật liệu đầu vào đóng vai trò rất quan trọng, nó quyết định tới

chất lượng sản phẩm.

Với những đặc điểm của sản xuất dược phẩm cũng như quy trình sản xuất

dược phẩm nêu trên sẽ ảnh hưởng đến việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi

phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm dược phẩm nói riêng và ảnh hưởng

trực tiếp đến kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp

sản xuất dược phẩm.



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 42



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dược phẩm

Cửu Long

2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

Công ty hoạt động theo mơ hình cơng ty cổ phần, đứng đầu là Đại hội đồng cổ

đông, Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên, Ban kiểm soát gồm 3 thành viên, Ban

Tổng giám đốc gồm Tổng giám đốc và 3 Phó Tổng giám đốc.

Sơ đồ 2.5: Bộ máy tổ chức của Cơng ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long



(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế tốn)



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x