Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



1.1.1.3. Phân loại

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế

khác nhau, mục đích và cơng dụng của chúng trong q trình sản xuất cũng khác

nhau. Tùy theo yêu cầu quản lý, người ta phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu

thức thích hợp.

Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng

nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định.

Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Căn cứ vào bản chất kinh tế của các chi phí để xếp chi phí sản xuất có cùng

nội dung, tính chất kinh tế vào cùng một nhóm, khơng phân biệt chi phí đó phát

sinh từ lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu, mục đích và cơng dụng của loại chi

phí sản xuất đó. Tồn bộ chi phí sản xuất được chia thành năm yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu và vật liệu, bao gồm: giá mua, chi phí mua của nguyên

vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Chi phí nhân cơng, bao gồm: các khoản phải trả cho người lao động và các

khoản trích theo lương như kinh phí cơng đồn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho

người lao động.

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, bao gồm: tất cả tài sản cố định, tài sản

dài hạn dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chi phí dịch vụ mua ngồi, bao gồm: chi phí gắn liền với dịch vụ từ bên

ngoài cug cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như giá dịch vụ

điện nước, giá bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện, giá phí quảng cáo…

- Chi phí khác bằng tiền, bao gồm: tất cả các chi phí khác phát sinh trong q

trình sản xuất ngồi các chi phí nói trên.

=> Ý nghĩa của cách phân loại này: Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất

kinh tế có tác dụng cho biết những chi phí nào đã dùng vào q trình sản xuất sản

phẩm và tỷ trọng của từng loại đó chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng số chi phí sản

xuất.



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 4



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



 Phân loại theo công dụng kinh tế của chi phí

Phương pháp này căn cứ vào cơng dụng kinh tế của chi phí để phân loại,

những chi phí có cùng cơng dụng kinh tế được xếp vào cùng một khoản mục chi

phí, bất kể chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia thành ba khoản mục chi phí:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, bao gồm: giá mua, chi phí mua của

nguyên vật liệu chính được sử dụng trực tiếp trong từng q trình sản xuất. Loại

nguyên vật liệu này thường cấu thành nên cơ sở vật chất chính của sản phẩm và chi

phí của nó thường chiếm một tỷ lệ trọng yếu trong giá thành sản phẩm ở các doanh

nghiệp sản xuất.

- Chi phí nhân cơng trực tiếp, bao gồm: các khoản phải trả cho người lao động

và các khoản trích theo lương như kinh phí cơng đồn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế cho người lao động.

- Chi phí sản xuất chung, bao gồm: tất cả các chi phí sản xuất ngồi hai khoản

mục chi phí sản xuất trên. Như vậy chi phí sản xuất chung thường bao gồm:

+ Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ, tổ chức quản lý sản xuất tại phân

xưởng;

+ Chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị;

+ Chi phí cơng cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất;

+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạt

động sản xuất;

+ Chi phí dịch vụ th ngồi phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảo

hiểm tài sản tại phân xưởng sản xuất.

=> Ý nghĩa của cách phân loại này: Phân loại chi phí theo mục đích và cơng

dụng của chi phí là cơ sở để tổ chức kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và giá thành

sản phẩm, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và xây

dựng định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.



 Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành ba loại: chi phí bất

biến, chi phí khả biến và chi phí hỗn hợp.



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 5



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



- Chi phí bất biến: là những chi phí khơng đổi khi khối lượng sản phẩm sản

xuất thay đổi trong một phạm vi nhất định.

- Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi cùng với sự thay đổi của khối

lượng sản phẩm sản xuất ra.

- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm cả các yếu tố của chi phí bất biến

và chi phí khả biến.

=> Việc phân loại chi phí theo tiêu thức này có tác dụng thiết kế, xây dựng các

mơ hình chi phí trong mối quan hệ với sản lượng và lợi nhuận, xác định điểm hòa

vốn và phục vụ cho các quyết định quan trọng khác trong quá trình sản xuất.

1.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm

1.1.2.1. Khái niệm

Giá thành sản xuất sản phẩm (giá thành sản phẩm) được xác định bao gồm

những chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để

sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.

Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lượng sản phẩm chưa hồn

thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó - đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Tương tự, đầu kỳ có thể có một số khối lượng sản phẩm sản xuất chưa hoàn thành ở

kỳ trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó - đó

là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ. Như vậy, giá thành sản phẩm hồn thành trong

kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản

xuất phát sinh trong kỳ.

Giá thành sản

xuất sản phẩm



=



CPSX dở dang

đầu kỳ



+



CPSX phát sinh

trong kỳ



-



CPSX dở dang

cuối kỳ



1.1.2.2. Phân loại

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được phân

chia làm nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng để phân loại giá

thành. Thông thường giá thành được phân loại theo hai tiêu thức sau:

Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành ba loại sau:

- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính tốn trên cơ

sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch.

SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 6



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở

các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm.

- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính tốn và xác

định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ

cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ.

=> Như vậy, giá thành kế hoạch và giá thành định mức được tính tốn trước

khi q trình sản xuất được tiến hành, còn giá thành thực tế chỉ có thể tính tốn

được khi kết thúc q trình sản xuất. Mặc dù cùng được xác định trước q trình

sản xuất nhưng giá thành kế hoạch vẫn có tính ổn định hơn giá thành định mức bởi

vì nó được xác định trên cơ sở định mức trung bình tiên tiến, trong khi đó giá thành

định mức sẽ thay đổi khi định mức chi phí thay đổi.

Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp và là căn cứ để so

sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.

Giá thành định mức là thước đo chính xác tình hình tiết kiệm vật tư, tài sản, tiền

vốn của doanh nghiệp. Để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp thì lại phải căn cứ vào giá thành thực tế. Giá thành thực tế còn là chỉ

tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ

chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật, tổ chức và công nghệ, để thực hiện

quá trình sản xuất sản phẩm.

Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành hai loại sau:

- Giá thành sản xuất sản phẩm: Bao gồm các chi phí liên quan đến q trình

sản xuất chế tạo sản phẩm tính cho sản phẩm đã sản xuất hồn thành. Chỉ tiêu này

sử dụng để hạch tốn thành phẩm, giá vốn hàng xuất bán và mức lãi gộp trong kỳ

của doanh nghiệp.

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho số

sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh

trong kỳ tính cho số sản phẩm này. Giá thành toàn bộ chỉ được xác định khi sản

phẩm đã tiêu thụ. Đây là căn cứ để tính tốn xác định mức lợi nhuận thuần trước

thuế của doanh nghiệp.



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 7



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.3.1. Mối quan hệ về mặt định tính

Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất là hai chỉ tiêu có mối liên quan chặt chẽ với

nhau trong q trình sản xuất tạo ra sản phẩm;

Chi phí sản xuất gắn liền với thời kỳ phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩm gắn

liền với khối lượng sản phẩm sản xuất ra. Chi phí biểu hiện hao phí, còn giá thành biểu

hiện kết quả.

Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình. Vì vậy chúng giống nhau về chất. Tuy

nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ khơng đồng đều nhau nên giá thành và chi

phí sản xuất khác nhau về lượng.

1.1.3.2. Mối quan hệ về mặt định lượng

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành

sản phẩm

CPSX dở dang

đầu kỳ



A



CPSX phát sinh trong kỳ



B

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành



C



CPSX dở dang cuối kỳ



Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - CD hay:

Giá thành sản



=



CPSX dở dang



+



CPSX phát sinh



-



CPSX dở dang



xuất sản phẩm

đầu kỳ

trong kỳ

cuối kỳ

Như vậy, giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất có mối quan hệ rất mật thiết

với nhau. Điều này được thể hiện ở chỗ: chi phí sản xuất là cơ sở để tạo nên giá

thành sản phẩm, còn giá thành sản phẩm là thước đo chi phí sản xuất đã bỏ ra để có

được sản phẩm đó.

1.1.4. Nhiệm vụ của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Để tổ chức tốt cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và

giá thành của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Nhận thức đúng đắn vai trò của kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản

phẩm trong tồn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp;



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 8



D



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình cơng nghệ sản xuất, loại

hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản

xuất, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và xác định đối tượng tính giá thành cho

phù hợp;

- Tổ chức bộ máy kế toán khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách

nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế tốn có liên quan, đặc biệt bộ phận kế

tốn các yếu tố chi phí;

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế

toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được

yêu cầu thu nhận, xử lý, hệ thống hóa thơng tin về chi phí, giá thành của doanh

nghiệp;

- Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế tốn về chi phí, giá thành sản phẩm,

cung cấp những thơng tin cần thiết, giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định

nhanh chóng, phù hợp với q trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.

1.2. ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

1.2.1. Đối tượng tập hợp CPSX

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khác

nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác nhau. Để

quản lý tốt chi phí sản xuất thì chi phí phát sinh cần tập hợp theo những phạm vi,

giới hạn nhất định phục vụ cho cơng tác tính giá thành sản phẩm. Như vậy, xác định

đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định những phạm vi và giới

hạn mà các chi phí sản xuất cần được tập hợp theo những phạm vi, giới hạn đó.

Thực chất của việc xác định đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất là xác định

nơi phát sinh chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể được xác định nhờ vào các căn cứ:

mục đích của chi phí, đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình cơng

nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh

nghiệp.

Dựa vào những căn cứ này, đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất trong

doanh nghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng;



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 9



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



- Từng phân xưởng, giai đoạn cơng nghệ sản xuất;

- Tồn bộ quy trình cơng nghệ sản xuất, tồn doanh nghiệp.

1.2.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành: là các sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ của

doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần được tính tổng giá thành và giá

thành đơn vị.

Việc xác định đối tượng tính giá thành phụ thuộc vào các nhân tố sau:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất.

- Quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm.

- Đặc điểm sử dụng thành phẩm, bán thành phẩm.

- Trình độ, khả năng hạch toán của đơn vị.

1.2.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành

- Trong nhiều trường hợp khác nhau, mỗi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành. Ngược lại, một đối tượng tính giá thành

sản phẩm lại bao gồm nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất;

- Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính

giá thành sản phẩm theo các đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp;

- Nghiên cứu mối quan hệ này giúp kế toán thiết lập quy trình kế tốn chi phí

sản xuất tính giá thành sản phẩm và phân bổ chính xác hơn chi phí sản xuất vào giá

thành sản phẩm.

1.3. KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Thơng thường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi

phí:

- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Chi phí phát sinh liên quan tới đối

tượng nào có thể xác định trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí sẽ được tập hợp và

quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó.

- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: Kế tốn tập hợp chung các chi

phí có liên quan đến nhiều đối tượng, chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tiến hành

phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan.



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 10



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



1.3.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp

1.3.1.1. Khái niệm và đặc điểm

 Khái niệm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật

liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện

cung cấp lao vụ, dịch vụ,

 Đặc điểm:

Chi phí vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Giá trị

của vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất, tỷ trọng của chúng trong giá trị sản

phẩm, dịch vụ khác nhau tùy theo từng loại hình sản xuất của doanh nghiệp.

Chi phí NVLTT thực tế trong kỳ được xác định theo cơng thức:

Chi phí



Trị giá



NVLTT thực



Trị giá



= NVLTT còn



tế TK



Trị giá



+ NVLTT xuất



lại ĐK



-



NVLTT còn



dùng TK



Trị giá PL

-



lại CK



thu hồi

(nếu có)



Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng

tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất) thì hạch tốn trực tiếp cho

đối tượng đó. Đối với những vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng

tập hợp chi phí, khơng thể tổ chức hạch tốn riêng được thì phải áp dụng phương

pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan. Tiêu thức

phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo trọng lượng,

theo số lượng sản phẩm…

Công thức phân bổ như sau:

Chi phí vật liệu PB

cho từng đối tượng



Tiêu

= cho



thức



PB



từng đối x Tỷ lệ PB



tượng



Trong đó:

Tỷ lệ PB



=



Tổng chi phí vật liệu cần PB

Tổng tiêu thức PB của tất cả các đối tượng



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 11



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



1.3.1.2. Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho.

- Phiếu xuất kho.

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu.

- Hóa đơn mua nguyên vật liệu dùng ngay cho sản xuất.

1.3.1.3. Sổ sách kế toán

- Phiếu xuất kho, lệnh xuất kho

- Sổ kế toán tổng hợp

- Sổ kế tốn vật tư, hàng hóa

- Phiếu chi, hóa đơn thuế GTGT

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu ….

1.3.1.4. Tài khoản sử dụng

TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Tài khoản này dùng để phản

ánh trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản

phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 621 - Chi phí nguyên,vật liệu trực

tiếp.

Bên Nợ

Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất

sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch tốn.

Bên Có

- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh

doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc TK 631

“ Giá thành sản xuất” và chi tiết các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;

- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường

vào TK 632;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.

Tài khoản 621 khơng có số dư cuối kỳ.



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 12



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



1.3.1.5. Phương pháp hạch toán

- Xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm:

Nợ TK 621

Có TK 152



Giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng.



- Mua ngoài nguyên vật liệu xuất thẳng cho sản xuất:

Nợ TK 621



Giá trị nguyên, vật liệu sử dụng;



Nợ TK 133



Thuế GTGT được khấu trừ;



Có TK 111, 112, 331



Số tiền phải trả người bán.



- Kế toán nhập lại nguyên vật liệu khơng sử dụng hết trả lại kho:

Nợ TK 152

Có TK 621



Giá thực tế nguyên vật liệu.



- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu tính giá thành sản phẩm:

.



Nợ TK 154

Có TK 621



Giá trị nguyên vật liệu tham gia vào sản xuất



- Cuối kỳ kết chuyển phần chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường

Nợ TK 632

Giá trị ngun vật liệu vượt mức bình thường



Có TK 621

1.3.1.6. Sơ đồ kế toán



Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí NVLTT theo PP KKTX

TK 152



TK 621

(1)



TK 152

(3)



TK 111, 112, 141



TK 154

(4)



TK 331



(2)



TK 632

(5)



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 13



Thực Tập Tốt Nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai



(1). Trị giá NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất;

(2). Trị giá NVL mua ngoài dùng trực tiếp cho sản xuất;

(3). Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho;

(4). Kết chuyển chi phí NVLTT;

(5). Kết chuyển phần chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường.

1.3.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

1.3.2.1. Khái niệm

Chi phí nhân cơng trực tiếp là các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp

sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và

cho lao động th ngồi theo từng loại cơng việc, như: Tiền lương, tiền cơng, các

khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN);

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng trả lương theo sản phẩm thì kế tốn kết

chuyển trực tiếp cho từng loại sản phẩm. Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức trả

lương theo thời gian thì kế tốn áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp. Tiêu thức

thường chọn để phân bổ là phân bổ theo chi phí tiền lương định mức (kế hoạch), giờ

công định mức hoặc giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất ra,…tùy theo

điều kiện cụ thể.

1.3.2.2. Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công (01a-LĐTL);

- Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL);

- Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL);

- Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL);

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành (05-LĐTL);

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06-LĐTL);

- Bảng thanh tốn tiền th ngồi (07-LĐTL);

- Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL);

- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khốn (09-LĐTL);

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL);

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL).



SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trang



Trang 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x