Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Có chế độ ngủ để tiết kiệm cơng suất, dãy điện áp hoạt động từ 2V đến

5.5V, tầm nhiệt độ hoạt đơng theo chuẩn cơng nghiệp, có mạch reset khi có điện

(Power On Reset-POR), có bộ định thời chờ ổn định điện áp khi mới có điện

(Oscillator Start-up Timer-OST).



Đa hợp ngõ vào reset với ngõ vào có điện trở kéo lên, có bảo vệ code đã

lập trình.



Bộ nhớ Flash cho phép xóa và lập trình 100000 lần, bộ nhớ Eeprom cho

phép xóa và lập trình 1000000 lần và có thể tồn tại trên 40 năm, cho phép

đọc/ghi bộ nhớ chương trình khi mạch hoạt động, có tích hợp mạch gỡ rối.

Cấu trúc nguồn cơng suất thấp, chế độ chờ: dòng điện tiêu tán khoảng

50nA, sử dụng nguồn 2V, dòng hoạt động: 11µA ở tần số hoạt động 32kHz, sử

dụng nguồn 2V, 220µA ở tần số hoạt động 4MHz, sử dụng nguồn 2V, bộ định thời

Watchdog Timer khi hoạt động tiêu thụ 1.4µA, điện áp 2V.

Có 35 chân I/O cho phép lựa chọn hướng độc lập: mỗi ngõ ra có thể

nhận/cấp dòng lớn khoảng 25mA nên có thể trực tiếp điều khiển led, có các port

báo ngắt khi có thể thay đổi mức logic, các port có điện trở kéo lên bên trong có

thể lập trình, các ngõ vào và báo thức khỏi chế độ công suát thấp.



Các module so sánh tương tự: có 2 bộ so sánh điện áp tương tự, có module

nguồn điện áp tham chiếu có thể lập trình, có nguồn điện áp tham chiếu cố định

có giá trị bằng 0.6V, các ngõ vào và ngõ ra của bộ so sánh điện áp, có chế độ chốt

SR.



Có bộ chuyển đổi tương tự sang số: có 14 bộ chuyển đổi tương tự sang số

với độ phân giải là 10 bit

2



Có timer0: 8 bit hoạt động định thời/đếm xung ngoại có bộ chia trước có

thể lập trình.



2.1.2 Cấu trúc vi điều khiển PIC16F887



Hình 2. 1 Sơ đồ cấu trúc vi điều khiển PIC16887



Các khối bên trong vi điều khiển bao gồm: Các khối thanh ghi định cấu

hình cho vi điều khiển, có khối bộ nhớ chương trình có nhiều dung lượng cho 5

loại khác nhau, có khối bộ nhớ ngăn xếp 8 cấp (8 level stack), có khối bộ nhớ

3



Ram cùng với thanh ghi FSR để tính tốn tạo địa chỉ cho 2 cách truy xuất gián

tiếp và trực tiếp.

Có thanh ghi lệnh (Instruction register) dùng để lưu mã lệnh nhận về từ

bộ nhớ chương trình, có thanh ghi trạng thái (status register) cho biết trạng thái

sau khi tính tốn của khối ALU, có thanh ghi FSR.

Có khối ALU cùng với thanh ghi working hay thanh ghi A để xử lý dữ

liệu, có khối giải mã lệnh và điều khiển (Instruction Decode and Control), có

khối dao động nội (Internal Oscillator Block), có khối dao động kết nối với 2 ngõ

vào OSC1 và OSC2 để tạo dao động, có khối các bộ định thời khi cấp điện PUT,

có bộ định thời chờ dao động ổn định, có mạch reset khi có điện, có bộ định thời

giám sát watchdog, có mạch reset khi phát hiện sụt giảm nguồn.

Có khối bộ dao động cho timer1 có tần số 32kHz kết nối với 2 ngõ vào

T1OSI và T1OSO.

Có 2 khối CCP2 và ECCP.

Có khối mạch gỡ rối (In-Circuit Debugger IDC).

Có khối timer0 với ngõ vào xung đếm từ bên ngoài là T0CKI.

Khối truyền dữ liệu đồng bộ/bất đồng bộ nâng cao, khối truyền dữ liệu

đồng bộ MSSP cho SPI và I2C.

Có khối bộ nhớ Eeprom 256 byte và thanh ghi quản lý địa chỉ EEADDR

và thanh ghi dữ liệu EEDATA.

Có khối chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số ADC, khối 2 bộ so sánh với

nhiều ngõ vào ra và điện áp tham chiếu.

Có khối các port A, B, C, E và D



4



02.1.3 Sơ đồ chân và chức năng vi điều khiển PIC16F887



Hình 2. 2 Sơ đồ chân vi điều khiển PIC16F887



Hình 2. 3 Hình ảnh thực tế vi điều khiển PIC16F887



2.2 KHẢO SÁT IC REALTIME DS13B07

2.2.1 Sơ đồ chân và chức năng của IC DS1307

DS1307 là chip đồng hồ thời gian thực của Dallas Semiconductor. Chip có

64 ơ nhớ, trong đó có 8 ô nhớ 8-bit lưu thời gian: giây, phút, giờ, thứ (trong

tuần), ngày, tháng, năm và thanh ghi điều khiển ngõ ra, vùng nhớ còn lại là 56 ơ

dùng có thể dùng để lưu dữ liệu. DS1307 giao tiếp theo chuẩn nối tiếp I2C nên

sơ đồ chân bên ngồi chỉ có 8 chân

5



Hình 2. 4 Sơ đồ chân DS1307



Các chân của DS1307:







Hai chân X1 và X2: nối với tụ thạch anh có tần số 32768Hz để

tạo dao động.







Chân VBAT nối với nguồn dương của pin 3V3 để chip vẫn hoạt

động đếm thời gian khi mất nguồn.







Chân GND là chân nối 0V.







Chân Vcc nối với nguồn Vcc có thể là 5V hoặc 3V3 tùy thuộc

vào từng loại chíp.







Chân SQW/OUT là ngõ ra tạo xung vng (Square Wave /

Output Driver), tần số có thể lập trình, tích cực mức 0, chế độ

nhận dòng.







Hai chân SCL, SDA là 2 đường tín hiệu giao tiếp chuẩn I2C.

Tổ chức bộ nhớ bên trong của RT DS1307 như hình 8-6.

6



Vì 7 thanh ghi đầu tiên là quan trọng nhất trong hoạt động của

DS1307 nên ta quan sát chi tiết tổ chức theo từng bit của các thanh ghi

này như trong hình 8-7.

Ơ nhớ lưu giây (SECONDS): có địa chỉ là 0x00 có chức năng lưu

hàng chục giây và hàng đơn vị giây. Bit thứ 7 có tên CH (Clock halt –

ngừng đồng hồ), nếu bit này bằng 1 thì bộ dao động trong chip ngừng

dao động làm đồng hồ ngừng hoạt động. Nếu muốn đồng hồ hoạt động

thì bit này phải bằng 0.

CRYSTAL

VCC



VCC



VCC

X1



RUP



CPU



X2



SDA



SQW/

OUT



SCL



VBAT

GND



DS1307

Hình 2. 5 Sơ đồ kết nối vi điều khiển với DS1307



Hình 2. 6 Tổ chức bộ nhớ của DS1307

7



Hình 2. 7 Tổ chức các thanh ghi thời gian

Ơ nhớ lưu phút (MINUTES): có địa chỉ 0x01, có chức năng lưu

phút hàng đơn vị và hàng chục, bit 7 ln bằng 0.

Ơ nhớ lưu giờ (HOURS): có địa chỉ 0x02 có chức năng lưu hàng

chục giờ và hàng đơn vị giờ ở 2 chế độ 12 giờ và 24 giờ được lựa chọn

bởi bit thứ 6 có tên là 12/24.

Nếu bit 12/24 chọn chế độ 24 giờ thì phần hàng chục giờ sử dụng 2

bit thứ 4 và thứ 5 có ký hiệu là 10HR.

Nếu bit 12/24 chọn chế độ 12 giờ thì phần hàng chục giờ sử dụng

bit thứ 4, còn bit thứ 5 sẽ có ký hiệu là A/P tương ứng với 2 chế độ giờ

AM và PM.

Bit 7 ln bằng 0.



Ơ nhớ lưu thứ (DAY – ngày trong tuần): có địa chỉ 0x03, có chức

năng lưu thứ trong tuần có giá trị từ 1 đến 7 tương ứng từ Chủ nhật đến

thứ bảy trong tuần, chỉ sử dụng 3 bit thấp.

Các ô còn lại là ngày tháng năm.



Cấu trúc bên trong của DS1307 như hình 2.8.



8



Hình 2. 8 Cấu trúc bên trong DS1307



Hình 2. 9 Hình ảnh thực tế của IC DS1307



2.3 KHẢO SÁT KHỐI NGUỒN

2.3.1 Giới thiệu

Adapter 5V – 1A cung cấp đủ điện áp cung cấp cho động cơ băng chuyền

hoạt động , công suất tiêu thụ và đặc biệt là độ bền xung dao động nhỏ , phù hợp

với thiết bị cần sử dụng ,cũng như bảo vệ thiết bị được ổn định



9



Hình 2. 10 Nguồn cung cấp cho hệ thống



2.4 KHỐI LED

Sử dụng led 7 đoạn đôi anode chung, có kích thước 0.56inch



Hình 2. 11 Led 7 đoạn đơi

Led 7x2, 10 chân, nối A-A, B-B ..., chỉ có chân chung của Led 1 và Led 2 là

riêng nhau (có A chung hoặc K chung), VD như hình dưới:



Hình 2. 12 Sơ đồ chân của led 7 đoạn đôi

10



Các chân A,B,C,D,E,F,G,DP dùng để cung cấp dữ liệu hiển thị ra led 7 đoạn

Chân DIG.1, DIG.2 là để quyết định led ,led 2 sáng hoặc không sáng.



2.5 CÁC LINH KIỆN KHÁC

2.5.1 Transistor A1015



Hình 2. 13 Transistor A1015

Điện áp cực đại : 50V

Dòng cực đại : 150mA

Hệ số khuếch đại ~ 25-100

Thứ tự các chân từ trái qua phải E C B



2.5.2 Transistor C1815



Hình 2. 14 Transistor C1815

Điện áp cực đại : 50V

11



Dòng cực đại : 150mA

Hệ số khuếch đại ~ 25-100

Thứ tự các chân từ trái qua phải E C B



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×