Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Lưới toạ độ hạng IV.

1 Lưới toạ độ hạng IV.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dự án Thoát nước, thu gom và xử lý nước thải Tp Đơng Hà



Đề cương khảo sát địa hình



- Vị trí các mốc khống chế cơ sở được xây dựng phân bố đều trong khu vực khảo sát,

vị trí chính xác các mốc sẽ được căn cứ vào phương án kỹ thuật của chủ đầu tư và

theo tình trạng thực tế để lựa chọn vị trí xây mốc cho phù hợp (Chi tiết xem phụ lục

số 1 – Sơ đồ bố trí lưới cơ sở hạng IV).

- Vị trí mốc chính xác phải được đặt ở nơi có nền địa chất vững chắc, đảm bảo cho

việc lưu giữ mốc lâu dài trong suốt q trình thi cơng và sau khi thi cơng. Mốc phải

đặt ở nơi thơng thống, khơng bị che chắn bởi các chướng ngại vật cao xung quanh

và thông hướng lên bầu trời nhằm phục vụ cho công tác đo đạc lưới sau này.

b. Chôn mốc

- Mốc khống chế tọa độ cơ sở được xây dựng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đưa ra.

Cấu tạo của mốc có dạng như hình dưới:







20 cm

40 cm



40 cm



Hình 1. Cấu tạo mốc khống chế cơ sở đường chuyền hạng IV



4.1.2. Chỉ tiêu kĩ thuật

Lưới khống chế cơ sở được đo bằng cơng nghệ GPS, độ chính xác của lưới tn theo

các chỉ tiêu kĩ thuật của lưới đường chuyền hạng IV qui định trong TCVN

8224:2009 và TCXDVN 364:2006. Một số chỉ tiêu kĩ thuật của lưới khống chế cơ sở

như sau:

Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền hạng IV

STT

1

2

3



Nội dung

Chiều dài cạnh lớn nhất (km)

Chiều dài cạnh nhỏ nhất (km)

Chiều dài cạnh trung bình (km)



Chỉ tiêu kĩ thuật

6

0.7

2



4



Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất (



5



Sai số trung phương vị trí điểm (cm)



1

)

T



1: 45000

3



4.1.3. Đo đạc

a. Lựa chọn máy đo

ICC-TDW



(7)



Tháng 04/ 2013



Dự án Thoát nước, thu gom và xử lý nước thải Tp Đông Hà



Đề cương khảo sát địa hình



Lưới khống chế cơ sở được đo bằng cơng nghệ định vị vệ tinh (GPS) có độ chính

xác cao. Lưới được đo nối tới 2-3 điểm gốc là 3 điểm Địa chính cơ sở (có độ chính

xác tương đương hạng III nhà nước) để gắn hệ thống lưới khống chế tọa độ của toàn

khu vực vào hệ tọa độ nhà nước.

Lưới khống chế cơ sở được đo bằng 04 máy máy thu X20 của hãng HUACE hoặc

máy thu GPS khác có độ chính xác tương đương. Đây là các thiết bị thu tín hiệu vệ

tinh tương đối hiện đại, có độ chính xác cao. Một số thơng số kĩ thuật của các máy

thu như sau:

Bảng 2. Một số thông số kỹ thuật của máy thu GPS

STT

Nội dung

1

Dung lượng bộ nhớ

2

Độ chính xác đo cạnh

3

Độ chính xác đo độ cao

4

Thời gian hoạt động liên tục

b. Yêu cầu kĩ thuật



Máy thu X20

64h đo liên tục

5mm + 1ppm

10mm + 1ppm

15 giờ



Việc đo đạc sử dụng công nghệ GPS rất hiện đại, do vậy trong quá trình đo đạc cần

phải tuân thủ theo một số yêu cầu kỹ thuật nhất định để đảm bảo độ chính xác đo đạc

lưới. Lưới được đo bằng công nghệ GPS theo phương pháp đo tương đối tĩnh. Một

số yêu cầu kỹ thuật khi đo lưới khống chế cơ sở bằng công nghệ GPS như sau:

Bảng 3. Một số yêu cầu kỹ thuật khi đo bằng công nghệ GPS

STT



1

2

3

4

5



Nội dung



Góc cao của vệ tinh (o)



Phương

pháp đo

Đo tĩnh



Hạng IV



Cấp hạng lưới

Cấp 1

Cấp 2



≥15



≥15



≥15



≥4



≥4



≥4



Số lượng vệ tinh quan trắc



Tĩnh nhanh

Đo tĩnh



tối thiểu

Số lần đo lặp trung bình tại 1



Tĩnh nhanh

Đo tĩnh



≥5

≥1.6



≥5

≥1.6



≥5

≥1.6



điểm

Thời gian thu tín hiệu ngắn



Tĩnh nhanh

Đo tĩnh



≥1.6

≥60



≥1.6

≥45



≥1.6

≥45



nhất (phút)



Tĩnh nhanh

Đo tĩnh



≥45



≥30



≥30



10÷30



10÷30



10÷30



Tần suất thu tín hiệu (s)



Tĩnh nhanh



c. Qui trình đo đạc

Trước khi tiến hành đo đạc, phải kiểm tra lại hoạt động của máy thu, máy thu hoạt

động bình thường mới được phép sử dụng để đo đạc. Thông thường, đối với máy thu

GPS cần kiểm tra một số nội dung như:

+ Kiểm tra nguồn điện của máy

+ Kiểm tra dung lượng bộ nhớ của máy

+ Kiểm tra khả năng hoạt động của máy

+ Kiểm tra hoạt động của các bộ phận định tâm, cân bằng máy



ICC-TDW



(8)



Tháng 04/ 2013



Dự án Thoát nước, thu gom và xử lý nước thải Tp Đơng Hà



Đề cương khảo sát địa hình



Trước khi tiến hành đo đạc cần phải lập lịch đo bằng modul Planning trong bộ phần

mềm Trimble Total Cotrol 2.73, với các điều kiện như sau:

Bảng 4. Các thông số lập lịch đo

Khu đo

Độ vĩ trung bình

Độ kinh trung bình

Độ cao trung bình

Số vệ tinh tối thiểu

Giá trị PDOP tối đa

Thời gian đo

Tần suất ghi tín hiệu



Đơng Hà

16049'

107005'

50 (m)

06

06

90 phút

15 giây



Thao tác tại mỗi điểm đo tiến hành như sau:

- Lắp đặt chân máy và đế máy lên trên mốc cơ sở, tiến hành định tâm và cân bằng

chính xác, định tâm máy sử dụng bộ phận định tâm quang học của từng máy, sai số

định tâm phải < 1mm.

- Lắp ăng ten thu lên trên đế máy, dùng bộ phận khóa của đế máy để cố định ăng ten

với đế máy. Sau khi lắp ăng ten phải kiểm tra lại bộ phận định tâm cân bằng máy,

nếu bị lệch phải định tâm cân bằng lại.

- Tiến hành đo chiều cao ăng ten và ghi các thông tin vào sổ đo. Chiều cao ăng ten

được đo bằng thước thép chuyên dụng của nhà sản xuất bán kèm với máy. Việc đo

chiều cao ăng ten ảnh hưởng rất nhiều đến độ chính xác của việc định vị lưới, chiều

cao ăng ten phải được đo hai lần, đọc số tới hàng mm và lấy trung bình của hai lần

đo.

- Khởi động máy thu, nhập các thông tin của trạm đo. Sau khi khởi động máy thu,

phải nhập vào máy đầy đủ các thông tin của trạm vào máy đồng thời ghi tất cả các

thông tin này vào sổ đo để quản lý. Trong suốt quá trình đo, phải ln ln theo dõi

hoạt động của máy thu và đo lại chiều cao ăng ten.

- Mọi thành viên trong tổ đo phải tuân theo chỉ huy của người tổ trưởng về phương

án đo, phương án di chuyển, qui trình đo, thời gian đo. Khi có sự cố trong quá trình

đo phải báo cáo với tổ trưởng để lập phương án đo bổ sung hoặc tổ chức đo lại ca đo.



4.1.4. Xử lý số liệu lưới khống chế cơ sở

Lưới khống chế cơ sở sau khi đo đạc phải tiến hành trút số liệu vào máy tính và sử

dụng các phần mềm chuyên xử lý số liệu GPS để bình sai tính tốn lưới.

Phần mềm sử dụng để bình sai tính tốn là phần mềm Trimble Total Control 2.73

(TTC 2.73) do hãng Trimble của Mỹ sản xuất hoặc phần mềm Compass Post Process

do hãng HUACE sản xuất. Đây là một phần mềm mới khá thông dụng thay thế cho

phần mềm GPSurvey 2.35 trước đây. Phần mềm TTdC 2.73 có giao diện trên hệ điều

hành Windows rất đơn giản và dễ sử dụng, đảm bảo độ chính xác khi xử lý số liệu.

Kết quả bình sai lưới được xuất ra dưới dạng 10 bảng biểu rất đơn giản và thuận tiện

cho việc theo dõi.

Khi xử lý cạnh lưới cần phải chú ý theo dõi các thông số kỹ thuật của lưới như sau:

- Lời giải cạnh được chấp nhận: Fixed;

ICC-TDW



(9)



Tháng 04/ 2013



Dự án Thoát nước, thu gom và xử lý nước thải Tp Đông Hà



Đề cương khảo sát địa hình



- Ratio: ≥ 1.5;

- Rms:  0.02 + 0.004*S (km);

- Reference Variance:  30.0;

- PDOP: < 6.

Sau khi kiểm tra chất lượng cạnh tiến hành kiểm tra chất lượng lưới thơng qua các

sai số khép hình. Các quy định về sai số khép được cho trong bảng sau:

Bảng 5. Sai số khép tương đối giới hạn

D



0,10



0,15



0,20



0,50



1,00



2,00



3,00



4,00



n



km



Km



km



km



km



km



km



km



3



1:8160



1:12200 1:16300 1:40600



1:80000



1:151600 1:210000 1:255000



4



1:9430



1:14100 1:18800 1:46900



1:92400



1:175000 1:242500 1:294500



5



1:10500 1:15800 1:21000 1:52400 1:103400 1:195700 1:271200 1:329200



6



1:11500 1:17300 1:23000 1:57400 1:113200 1:214400 1:297000 1:360700

Trong đó D là chiều dài trung bình các cạnh trong hình, n là tổng số cạnh trong hình

khép.

Sau khi xử lý cạnh, tiến hành bình sai lưới trong hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục

106015’0”, múi chiếu 30. Kết quả bình sai lưới phải đạt được đầy đủ các tiêu chuẩn

kỹ thuật của lưới đường chuyền hạng IV như đã nêu trong các bảng trên. Trình tự

bình sai bằng phần mềm Trimble Total Control 2.73 như sau:

- Bình sai lưới GPS tự do trong hệ toạ độ quốc tế WGS-84

- Bình sai lưới GPS trong hệ toạ độ VN-2000, cố định toạ độ và độ cao của 01

điểm gốc Địa chính cơ sở, dùng tọa độ và độ cao đã biết của các điểm gốc còn lại để

kiểm tra chất lượng kết quả đo và số liệu gốc. Nếu đạt chất lượng chuyển qua bước

bình sai tiếp theo.

- Bình sai lưới GPS trong hệ toạ độ VN-2000, cố định toạ độ và độ cao của tất cả

điểm gốc Địa chính cơ sở, kết quả nhận được toạ độ của các điểm lưới trong hệ toạ

độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương 106015’00”, múi chiếu 30.

Kết quả tính tốn bình sai lưới được xuất ra theo dạng chuẩn của phần mềm, phải

bao gồm đầy đủ các kết quả đo đạc và kết quả tính tốn để giao nộp



4.2



Lưới đường chuyền cấp II.

Lưới đường chuyền cấp II được thiết kế dùng để đo vẽ bản đồ trước mắt và phục vụ

định vị các công trình xây dựng về vị trí mặt bằng và độ cao sau này.

Lưới đường chuyền cấp II được thiết kế theo dạng đường chuyền nhiều điểm nút tạo

thành nhiều tuyến nhánh, lưới đường chuyền cấp II sẽ dự kiến bố trí 83 điểm (Trong

đó có 11 điểm khơi phục lại từ giai đoạn khảo sát cho công tác lập NCKT và TKCS,

xây dựng 72 điểm).



4.2.1. Chọn điểm, chôn mốc

ICC-TDW



(10)



Tháng 04/ 2013



Dự án Thoát nước, thu gom và xử lý nước thải Tp Đơng Hà



Đề cương khảo sát địa hình



Lưới đường chuyền cấp 2 là mạng lưới tăng dày cho lưới khống chế cơ sở của khu

vực. Lưới đường chuyền cấp 2 được xây dựng làm lưới đo vẽ bản đồ địa hình các tỷ

lệ và phục vụ cho các cơng tác thi cơng các cơng trình xây dựng trên khu vực.

Lưới đường chuyền cấp 2 gồm 83 điểm được bố trí bao phủ đều trên tồn bộ khu

vực. Vị trí các mốc đường chuyền cấp 2 được bố trí dựa trên sơ đồ lưới đường

chuyền cấp 2 đã được xây dựng trong giai đoạn khảo sát cho công tác lập NCKT và

TKCS. Đối với các mốc đường chuyền cấp 2 vẫn còn giá trị sử dụng, tiến hành gia

cố lại mốc. Đối với những mốc bị dịch chuyển hoặc mất, tiến hành xây dựng mới lại

hồn tồn. Vị trí các mốc được xây dựng mới được điều chỉnh phù hợp để thuận tiện

cho công tác đo vẽ sau này (Chi tiết xem phụ lục số 2 – Sơ đồ bố trí lưới đường

chuyền cấp 2).

Các điểm mốc xây dựng mới phải nằm ở những nơi có nền địa chất vững chắc, di

chuyển thuận tiện, quang đãng không bị che khuất bởi các chướng ngại vật.

Các điểm của lưới đường chuyền cấp 2 phải được bố trí sao cho tạo thành từng

cặp điểm thơng hướng nhằm mục đích phục vụ cho cơng tác đo vẽ bản đồ địa hình

các tỷ lệ và phục vụ cho thi công xây dựng các công trình.

Mốc đường chuyền cấp 2 được xây dựng theo các tiêu chuẩn quy định. Cấu tạo

của mốc có dạng như hình dưới:







15 cm

30 cm



30 cm

Hình 1. Cấu tạo mốc khống chế đường chuyền cấp 2

4.2.2 Chỉ tiêu kỹ thuật

Lưới đường chuyền cấp 2 được xây dựng bằng phương pháp sử dụng cơng nghệ đo

vệ tinh GPS, độ chính xác của lưới tuân theo chỉ tiêu kỹ thuật của TCVN 8224:2009

và TCXDVN 364:2006. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của lưới như sau:

Bảng 6. Chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền cấp 2

STT



Nội dung



Chỉ tiêu kĩ

thuật



1



Chiều dài cạnh lớn nhất (km)



0.6



2



Chiều dài cạnh nhỏ nhất (km)



0.08



ICC-TDW



(11)



Tháng 04/ 2013



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Lưới toạ độ hạng IV.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×