Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Yêu cầu nhiệm vụ.

2 Yêu cầu nhiệm vụ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dự án Thoát nước, thu gom và xử lý nước thải Tp Đơng Hà



Đề cương khảo sát địa hình



Xây dựng phương án thành lập bản đồ khảo sát sao cho đảm bảo chặt chẽ về kỹ

thuật, hiệu quả về kinh tế. Trước mắt phục vụ công tác thiết kế BVTC xây dựng cơng

trình.

Trên cơ sở các tài liệu đã có tiến hành thiết kế lưới khống chế toạ độ, độ cao, đo vẽ

thành lập bản đồ....sao cho có cấu trúc đồ hình tối ưu, với chi phí hợp lý, hiệu quả

cao, thoả mãn các yêu cầu của quy phạm ngành để sản phẩm đạt chất lượng tốt. Các

công việc cần được triển khai gồm:

Xây dựng mạng lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế độ cao cơ sở cho toàn

bộ khu đo.

Xây dựng hệ thống lưới khống chế đo vẽ dựa trên mạng lưới khống chế cơ sở và cao

độ kỹ thuật cho toàn bộ khu đo.

Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 cho các tuyến cống thoát nước và các hồ điều hòa

nước mưa.

Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/200 cho các trạm bơm và nhà máy xử lý nước thải.

Lập báo cáo khảo khát địa hình (báo cáo kỹ thuật).

Cơng tác đo đạc bản đồ được thực hiện theo các quy trình quy phạm đo vẽ bản đồ

hiện hành của Tổng cục địa chính:

QCVN 04:2009/BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới toạ độ”

ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2009.

QCVN11:2008/BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lưới độ cao” do Bộ Tài

nguyên và Môi trường ban hành theo Quyết định số 11/2008QĐ-BTNMT ngày 18

tháng 12 năm 2008.

TCXDVN 364: 2006: Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa

cơng trình của Bộ xây dựng ban hành theo quyết định số: 04/2006 QĐ-BXD ngày

28/2/2006.

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 309 : 2004)

Thông tư hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN-2000 số

973/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)

ngày 20 tháng 6 năm 2001

Quy phạm đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/500, 1/1000,1/2000 và 1/5000 phần trong nhà và

ngoài trời của Tổng cục địa chính ban hành năm 1995

Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000,1/2000 và 1/5000 của Tổng Cục địa

chính ban hành năm 1995.

Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000

và 1/25000 ban hành theo quyết định số 720/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của

Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính.

14TCN 186:2006 Thành phần, nội dung và khối lượng khảo sát địa hình trong giai

đoạn lập dự án, lập thiết kế cơng trình thuỷ lợi.



ICC-TDW



(3)



Tháng 04/ 2013



Dự án Thoát nước, thu gom và xử lý nước thải Tp Đông Hà



Đề cương khảo sát địa hình



Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000 và 1/5000 ban hành theo quyết

định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa

chính.



ICC-TDW



(4)



Tháng 04/ 2013



Dự án Thoát nước, thu gom và xử lý nước thải Tp Đơng Hà



2.



Đề cương khảo sát địa hình



KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐO VẼ BẢN ĐỒ.

Căn cứ vào quy mô công trình và các yêu cầu chung của việc lập hồ sơ thiết kế

BVTC theo quy định của Nhà nước, tính đặc thù và tầm quan trọng của dự án. Khối

lượng cơng việc khảo sát, cập nhật địa hình phục vụ công tác thiết kế BVTC cho dự

án như sau:



2.1



Khối lượng khảo sát yêu cầu:

Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/200 cho nhà máy XLNT: S1 = 420m x 270m = 13,50 ha.

Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/200 cho 5 trạm bơm nước thải: S2 = 5 x 20m x20m = 0,2ha.

Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 cho 3 hồ điều hòa nước mưa: S3 = 3 x 4,0ha = 12,0ha.

Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 cho kè sông Con: S4 = 900m x 80m = 7,2ha.

Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 cho các tuyến cống thốt nước: S5 = 33.270m x 30m =

99,8ha.



2.2



Khối lượng công việc:

Lưới tọa độ hạng IV: 17 điểm (Trong đó số điểm có thể khơi phục lại là 3 điểm trong

tổng số 9 điểm cũ).

Lưới thuỷ chuẩn hạng IV: 50 km.

Lưới đường truyền cấp II: 83 điểm (Trong đó số điểm có thể khôi phục lại là 11

điểm).

Lưới thủy chuẩn kỹ thuật: 30 km.

Đo bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 (Đồng mức 0,5m): 134 ha (trong đó số lượng khảo sát

cập nhật khoảng 106 ha).

Đo bản đồ địa hình tỷ lệ 1/200 (Đồng mức 0,5m): 11,54 ha.

Đo vẽ mặt cắt dọc trên cạn tỷ lệ 1/2000, 1/200 kè sông Con, kè hồ Nguyễn Huệ, kè

hồ Khe Sắn, kè hồ Đại An: 5,2km

Đo ve mặt cắt ngang kè sông Con, kè hồ Nguyễn Huệ, kè hồ Khe Sắn, kè hồ Đại An,

50m/mc băng rộng 30m: 3,1km

(Khối lượng dựa trên cơ sở khối lượng thực làm theo yêu cầu của dự án)



2.3



Đặc điểm địa hình khu vực khảo sát, đo vẽ.

Đơng Hà thuộc khu vực miền trung của lãnh thổ Việt Nam, với dạng địa hình đồi núi

xen kẽ các dải đồng bằng hẹp ven sơng. Chảy qua thành phố Đơng Hà có ba con

sông là sông Hiếu, sông Thạch Hãn, sông Vĩnh Phước. Ba phía thành phố được bao

bọc bởi núi và phía Đơng là vùng đồng bằng Triệu Phong. Địa hình tồn thành phố

có hướng dốc chính là Tây nam - Đông bắc theo hướng dòng chảy của sông Hiếu.



ICC-TDW



(5)



Tháng 04/ 2013



Dự án Thoát nước, thu gom và xử lý nước thải Tp Đơng Hà



Đề cương khảo sát địa hình



Địa hình thành phố Đông Hà gồm 2 dạng cơ bản là địa hình gò đồi bát úp và địa hình

đồng bằng, thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế và xây dựng các cơng trình đơ

thị quy mơ, vững chắc.

Địa hình gò đồi bát úp ở phía Tây và Tây Nam có diện tích 3.191 ha, chiếm 43,7%

diện tích tự nhiên; có độ cao trung bình 10 m so với mặt nước biển, nghiêng dần về

phía Đơng với độ dốc trung bình 5-100 . Mặt đất được phủ trên nền phiến thạch và sa

phiến, có ưu thế cho việc xây dựng nền móng tốt cho các cơng trình; trồng cây lương

thực, cây ăn quả, phát triển lâm nghiệp. Địa hình đồi bát úp nối tiếp có thể tạo nên

khơng gian kiến trúc đơ thị thống đẹp, đa dạng, vững chắc và khơng bị ngập lụt.

Địa hình đồng bằng có độ cao trung bình 3 m so với mực nước biển, chiếm 56,3%

diện tích tự nhiên, tập trung ở các phường II, phường III, Đông Thanh, Đông Giang,

Đông Lễ và Đông Lương. Mặt đất được phủ lớp phù sa thuận lợi cho phát triển nông

nghiệp, sản xuất lúa nước, nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên có nhiều nơi thấp trũng

nên hàng năm thường hay bị ngập lụt, không thuận lợi cho xây dựng hạ tầng, các

cơng trình đơ thị.



3.



TÌNH HÌNH TƯ LIỆU GỐC.

Qua công tác khảo sát thiết kế chuẩn bị và tài liệu do Chủ đầu tư cung cấp, khu vực

đo đã có bản đồ địa hình 1/500 được thực hiện khảo sát vào năm 2010 để phục vụ

công tác lập báo cáo NCKT và hồ sơ TKCS. Tuy vậy so với thời điểm hiện tại, bản

đồ địa hình này còn thiếu rất nhiều dữ liệu để có đủ cơ sở lập hồ sơ thiết kế BVTC

(Các cơng trình kiến trúc và hạ tầng đô thị: nhà, cây xanh, cột điện, thoát nước, cáp

quang, cầu cống….).

Bản đồ này sẽ được sử dụng để phục vụ công tác lập các điểm khống chế dự kiến

xây dựng, sau đó thực hiện cơng tác đo vẽ cập nhật địa hình thể hiện đầy đủ các

thông tin cần thiết theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế. Trên cơ sở những điểm toạ độ, độ

cao Nhà nước từ đó phát triển mạng lưới toạ độ hạng thấp hơn để phục vụ công tác

khảo sát, đo vẽ.



4.



THIẾT KẾ KỸ THUẬT KHẢO SÁT.



4.1



Lưới toạ độ hạng IV.

Lưới toạ độ hạng IV được thiết kế dựng để phát triển lưới toạ độ thấp hơn và đo vẽ

bản đồ trước mắt và phục vụ định vị các công trình xây dựng về vị trí mặt bằng và độ

cao sau này. Lưới tọa độ hạng IV là đường chuyền đơn, dự kiến bố trí 16 điểm.

Lưới đường chuyền hạng IV được thiết kế theo đường chuyền, toạ độ các điểm gốc

là toạ độ các điểm địa chính I trở lên (Được phòng địa chính của sở Tài Ngun và

Mơi Trường tỉnh Quảng Trị cấp).

Lưới tọa độ cơ sở được xây dựng với mục đích làm cơ sở khống chế tọa độ cho toàn

khu vực. Lưới được xây dựng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của lưới đường chuyền hạng

IV nhà nước theo tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa cơng

trình TCXDVN 364 : 2006. Lưới tọa độ cơ sở gồm 15 điểm phân bố đều quanh khu

vực khảo sát.



4.1.1 Chọn điểm, chôn mốc.

a. Chọn điểm

ICC-TDW



(6)



Tháng 04/ 2013



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Yêu cầu nhiệm vụ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×