Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

nản, suy nghĩ tiêu cực và thậm chí là muốn bỏ cuộc ngay khi cuộc hành trình

vừa bắt đầu. Tầm quan trọng của sự hòa nhập và thích nghi là khi có nó sinh

viên tạo ra cho mình một mơi trường thoải mái và tinh thần lạc quan kích

thích sự hiệu quả trong học tập.

Đa số SV DTTS đi học một cách thụ động chỉ đến lớp học rồi về nhà,

muốn lấy tấm bằng cao đẳng để đi kiếm tiền nhưng kỹ năng sống và nhận

thức còn rất non nớt. Hòa nhập và thích nghi giúp sinh viên có cơ hội tham

gia nhiều hoạt động thú vị, rèn luyện những kỹ năng thiết thực khác, hồn

thiện bản thân và có được cuộc sống đại học phong phú.

Hòa nhập xã hội là vơ cùng cần thiết vì sự học hỏi trong cuộc sống

không phải chỉ từ sách vở thầy cô mà còn cả từ bạn bè và những người xung

quanh. Thầy/ cô, bạn bè không chỉ là nguồn chỗ dựa tinh thần q báu mà còn

là nơi SV có thể chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi nhiều điều mới trong một

khơng khí thoải mái, gần gũi.

Vì vậy, việc nhà trường hỗ trợ, tạo điều kiện cho các em SV DTTS hòa

nhập vào mơi trường xã hội học tập là điều vô cùng quan trọng.

Tuy nhiên, sự hỗ trợ của nhà trường và cán bộ, GV còn hạn chế, mới có

hỗ trợ ở những bước ban đầu, chưa mang lại hiệu quả cao.

Trên cơ sở đó, chúng tơi đề xuất một số biện pháp hỗ trợ hòa nhập xã

hội cho SV DTTS, giúp các em nhanh chóng hòa nhập vào mơi trường học

tập, xã hội và sinh hoạt, nâng cao chất lượng học tâp.



96



2. Khuyến nghị

2.1. Đối với nhà trường

- Nhà trường cần thường xuyên tổ chức các buổi trao đổi với nhiều



hình thức như: tổ chức hội thảo; thảo luận; tập huấn cho giảng viên và sinh

viên kiến thức về học học chế tín chỉ. Trong đó cần chú trọng trang bị cho

sinh viên những hiểu biết về tín chỉ, các yêu cầu đặt ra cho sinh viên khi tham

gia vào q trình đào tạo tín chỉ ở các cấp độ khác nhau, giúp cho sinh viên

thêm tự tin, chủ động chuẩn bị cả về mặt kiến thức, kỹ năng, và tâm lý, đồng

thời nâng cao trách nhiệm cá nhân của sinh viên và hạn chế những lo lắng

không cần thiết.

- Nhà trường cần nâng cấp cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu học tập



theo học chế tín chỉ của sinh viên như: Mở rộng quy mơ phòng học lý thuyết

phòng học chức năng, các phòng được lắp các thiết bị hiện đại cho giảng dạy

(loa, míc, máy chiếu…). Thư viện cần liên tục bổ sung nguồn tài liệu phong

phú phục vụ cho việc tự học của sinh viên, đặc biệt những tài liệu liên quan

đến các chuyên ngành ngồi sư phạm vẫn còn thiếu rất nhiều.

- Nhà trường cần có cơ chế quản lý, tổ chức việc đăng ký mơn học



theo học chế tín chỉ phù hợp hơn nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sinh

viên có thể dễ dàng lựa chọn các mơn học, lựa chọn giảng viên để xây dựng

kế hoạch học tập riêng, vừa phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo vừa phù

hợp với điều kiện riêng của sinh viên (năng lực, sở thích, điều kiện sinh hoạt,

hồn cảnh kinh tế).

- Nhà trường cần phân bố thời khóa biểu học các môn và lịch thi một



cách hợp lý, sắp xếp các môn học tự chọn và bắt buộc không trùng lịch nhau.

- Nhà trường cần quan tâm nhiều hơn đến đời sống sinh hoạt và các



hoạt động xã hội cho các em SV DTTS



97



2.2. Đối với giảngviên

- Tăng cường tiếp xúc giữa giáo viên với sinh viên trong và ngoài lớp



học là yếu tố quan trọng nhất để tạo động lực và lôi cuốn sinh viên tham gia

học tập.

- Giảng viên phải biết lựa chọn các hình thức dạy học phù hợp với các



loại giờ tín chỉ, cần áp dụng nhiều hơn các kỹ thuật giảng dạy… nhằm phát

huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của sinh viên trong quá trình

học tập.

- Giảng viên cần chú ý hướng dẫn cho sinh viên phương pháp học và



cách ghi chép theo học chế tín chỉ.

- Giảng viên cần cung cấp đầy đủ tài liệu và địa chỉ tìm kiếm tài liệu



đọc thêm cho sinh viên.

- Giảng viên cần tạo cơ hội cho sinh viên cộng tác và làm việc theo



nhóm trên cơ sở tơn trọng quan điểm của nhau, biết cách thỏa thuận để đi đến

mục đích chung.

- Giảng viên bộ môn kiểm tra việc làm bài tập thường xuyên của sinh



viên. Tổ chức cho sinh viên tự kiểm tra, tự đánh giá bằng nhiều hình thức

khác nhau như trao đổi, thảo luận.

- GV cần cởi mở, thân thiện và gần gũi hơn để lắng nghe các ý kiến,



chia sẻ của các em. Từ đó có những hỗ trợ phù hợp cho SV DTTS.

2.3. Đối với sinhviên

- SV DTTS cần tích cực chủ động tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với



thầy cô và bạn học cùng để sát cánh hỗ trợ nhau về mặt học tập cũng như tinh

thần. Hãy tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài học, tranh thủ gặp thầy vô

vào giờ giải lao để giải đáp thắc mắc hoặc trò chuyện. Học nhóm và tham gia

câu lạc bộ cùng với những bạn cùng chí hướng.

- Sinh viên phải chủ động tìm hiểu đề cương mơn học, rồi theo đó mà



98



chuẩn bị đọc tài liệu trước khi đến lớp, tích cực chủ động tham gia làm việc

nhóm, thảo luận trong lớp cũng như làm các loại bài tập.

- Sinh viên cần lập kế hoạch học tập khoa học, cụ thể cho từng học kỳ,



từng môn học, cho bản thân và đặt ra mục tiêu học tập cho bản thân.Tự thiết

lập thời gian biểu, biết quản lý thời gian một cách hợp lý.

- Sinh viên cần tích cực chủ động, nâng cao ý thức tự học, tự nghiên



cứu tài liệu nhiều hơn, tự tìm cho mình phương pháp và kỹ năng học tập phù

hợp với từng mơn học.

- SV DTTS cần chủ động tìm hiểu và trang bị cho mình những kiến



thức về các quá trình đăng ký lớp học, chọn lớp, những thơng tin về nơi ăn ở,

đi lại, những tiện nghi cho học sinh như thư viện, phòng thể dục thể thao,v.v.

2.4. Đối với cán bộ phòng ban

- Phòng Cơng tác Học sinh - Sinh viên chủ trì tham mưu cho nhà



trường xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các hoạt động hỗ trợ cụ thể về học tập

cho SV DTTS

- Đoàn Thanh niên và hội sinh viên chủ trì tham mưu cho nhà trường



xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy định tổ chức hoạt động nội khoá, ngoại

khoá sinh viên DTTS theo hướng tăng cường các hoạt động có ý nghĩa giáo

dục kỹ năng sống ; rèn luyện nghiệp vụ chuyên môn cho sinh viên.



99



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Ngọc Hùng, Lịch sử và lý thuyết xã hội học. NXB ĐHQG Hà Nội, 2002.

2. Nguyễn Quý Thanh, Phạm Văn Quyết, Phương pháp nghiên cứu xã hội

học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001.

3. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên

cứu với SPSS, tập 2, NXB Hồng Đức, Thanh Hóa.

4. Hồng Phê (2006), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng.

5. Nguyễn Công Khanh (2005), Ứng dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý và

phân tích dữ liệu trong khoa học xã hội, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.

6. Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị (2009), Tâm lý học Sư phạm Đại học,

NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.

7. Vũ Thị Hoa, Nguyễn Quang Sáng, Sự thích ứng với hoạt động học tập theo

học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc thiểu số năm thứ nhất trường Cao đẳng

Sơn La, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường năm học 2013 - 2014

8. Trần Văn Khám, Nghiên cứu về hòa nhập xã hội: Một số định hướng ở

Việt Nam

9. Phạm Văn Quyết, Hòa nhập xã hội: Một số quan điểm và việc triển khai

nghiên cứu, đo lường

10. Các chính sách hỗ trợ sinh viên dân tộc thiểu số của Nhà nước, của Tỉnh

Sơn La và của trường Cao đẳng Sơn La.

11. Phạm Huy Dũng, (2006), “Lý thuyết và thực hành công tác xã hội trực

tiếp”, NXB Đại học Sư phạm, Đại học Thăng Long

12. Nguyễn Kim Liên, 2010, “Giáo trình phát triển cộng đồng”, NXB Lao

động xã hội

13. Bùi Thị Xuân Mai, 2010, “Nhập môn công tác xã hội”, NXB Lao động xã hội

14. Trần Đình Tuấn, 2010, Cơng tác xã hội-Lý thuyết và thực hành, NXB Đại

học Quốc Gia Hà Nội



100



15. Phạm Ngọc Thanh, Tập bài giảng môn Khoa học quản lý, cao học Đo

lường và đánh giá trong giáo dục

16. (Trích "Cẩm nang những kỹ năng thực hành xã hội cần thiết cho sinh

viên" - Nhà Xuất Bản Trẻ 2010)

17. Nguyễn Thành Hưng, Một số cách tiếp cận trong đánh giá chất lượng giáo

dục, Tạp chí Giáo dục ,92, Tr.7, (2004).

18. Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị, Tâm lý học sư phạm đại học, NXB

Giáo dục,(1992).

19. Phạm Trung Thành, Phương pháp học tập và nghiên cứu của sinh viên

Cao đẳng - Đại học, NXB Giáo dục, Hà Nội, (1999).

20. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế quản lý việc học tập của sinh viên, (1999).

21. Nguyễn Ngọc Hợi và Phạm Minh Hùng, Trường Đại học Vinh, Đổi mới

công tác kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của sinh viên, Tạp chí giáo

dục số 49 tháng 1/2003.

22. Nguyễn Thị Lan Anh, (2015), “Đặc điểm nội dung giao tiếp của sinh

viên người dân tộc Tày tỉnh Tuyên Quang”, Tạp chí Tâm lý học xã hôi,

số 6, tháng 6/2015.

23. Trần Thị Minh Đức, (2004), “Nghiên cứu sư thích ứng cua sinh viên

năm thứ nhất – Đai học quốc gia Ha Nôi với môi trường đại học”. Đề tài

nghiên cứu khoa học đặc biệt cấp Đại học quốc gia. Hà nội.

24. Phùng Thị Hằng, (2012), Nghiên cứu đặc trưng tâm lý cua học sinh dân tôc

thiểu số khu vưc Đông Bắc Viêt Nam. Đề tài khoa học cấp Bộ GD – DT.

25. Nguyễn Thị Hồi, (2007) “Sự thích ứng với hoạt động học tập của

sinh viên năm thứ nhất người dân tộc thiểu số”. Tạp chí Tâm lý học, số 4.

26. Nguyễn Thế Hùng, (2008), “Những khó khăn tâm lý trong học tập của

sinh viên cao đẳng Bến Tre”, Tap chí Tâm lý học, số 5.

27. Nguyễn Công Khanh, (2004), Đánh giá va đo lường trong khoa học xã

hơi, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.



101



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×