Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Kỹ thuật nuôi cấy tế bào – in vitro

2 Kỹ thuật nuôi cấy tế bào – in vitro

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 1: TẾ BÀO THỰC VẬT

1. Khái niệm



- Là



đơn vị cấu tạo cơ bản của các cơ thể sống



- Kích thước nhỏ (10-100 nm) khơng nhìn thấy bằng mắt thường, Một số ít có kích thước lớn như tế bào sợi lanh, tép bưởi

- Có thể sinh sản và chỉ xuất hiện nhờ quá trình phân chia của tế bào tồn tại trước

- Số lượng từ 1 đến vài trăm ngàn tỉ trong một cơ thể sống



2. Cấu tạo của tế bào thực vật







Vách tế bào







Màng sinh chất







Chất nguyên sinh







Không bào







Lục lạp







Nhân



2.1. VÁCH TẾ BÀO



Phiến giữa: lớp pectin



Vách tế bào: gồm có 2 lớp

2.1.1 Lớp cellulose (vách cấp 1)



Lớp cellulose (vách cấp 1)



Vách cellulose



- Tạo thành 1 vỏ cứng xung quanh tế bào.

- Là một màng polysaccarid ( C6H10O5)n

+ Không tan trong nước và các dung môi khác + Tan trong thuốc thử Schweitzer



Phiến

(CuO/NH4OH)

0

+ Bền vững với nhiệt độ cao (tới 200 C)

- Có tính mềm dẻo (có thể uốn cong được)

- Nhuộm màu hồng với đỏ son phèn.

- Một số rất ít động vật ăn cỏ (trâu, bò, dê), phân huỷ

được cellulose nhờ vi khuẩn trong đường tiêu hóa.

- Một số nấm cũng có thể phân hủy cellulose



giữa

pectin



2.1.1 Lớp pectin



- Lớp gắn các lớp cellulose của các tế bào bên cạnh với nhau .

- Cấu tạo bởi polysaccarid phức tạp, không tan trong nước cũng như các dung môi khác,

- Tạo các khoảng gian bào trong tế bào mô mềm.



Ngồi ra vách tế bào còn có các lỗ và ống trao đổi







Lỗ trao đổi: TB có vách mỏng







Ống trao đổi: TB có vách dày, có các sợi nhỏ/ống (sợi liên bào)



3. Sự biến đổi của vách tế bào



1.



Sự hoá gỗ (lignin): cứng rắn, nhưng đàn hồi kém hơn cellulose. nhuộm xanh với xanh methylen và lục iod.



2.



Sự hoá khoáng: SiO2 ở họ Cói (Cyperaceae), họ lúa (Poaceae); CaCO3 gặp ở mặt lá và thân các cây họ Bí (Cucurbitaceae)…



3.



Sự hoá bần : bản chất lipit được gọi là bần (suberin), khơng thấm nước và khơng khí.



4.



Sự hố cutin: màng ngồi của tế bào phủ thêm 1 chất có bản chất lipit gọi là cutin, tạo thành lớp bảo vệ, gọi là tầng cutin.



5.



Sự hố sáp: mặt ngồi tế bào có phủ 1 lớp sáp mỏng thường gặp ở vỏ quả bí, thân cây mía…



6.



Sự hố nhầy: khi gặp nước thì phồng lên, nhớt. VD: hạt é, hạt lanh.



4. THỂ NGUYÊN SINH

Gồm các phần sau



- Phần sống: chất tế bào, các thể sống nhỏ: các thể lạp (lạp lục, lạp màu và lạp không màu), thể tơ (ti thể), thể lưới (bộ máy Golgi).



- Phần khơng sống gồm có khơng bào, các loại thể vùi (hạt tinh bột, tinh thể và hạt dầu mỡ…)



Phần sống



Phần sống

* Chất tế bào: chất sống cơ bản, gồm màng nguyên sinh chất (màng ngoài), màng không bào (màng trong), lưới nội chất, các sợi liên bào, chất nền mà trong đó khơng có một cấu trúc hằng

định nào khác.



-



0

0

Luôn tồn tại dưới dạng gel hoặc sol (có tính đàn hồi và có độ nhớt), chuyển động Brown; t chết = 50-60 C



-



Mang đầy đủ các tính chất sống như hơ hấp, sinh dưỡng, tăng trưởng và vận động.



* Thể tơ:

Hình dạng: hạt hoặc sợi

Kích thước: 0,5 – 1,5 Mm

Vị trí: nằm rải rác trong chất tế bào, chiếm 18% khối

lượng tế bào và khoảng 22% khối lượng chất tế bào.

Cấu tạo:



- Màng ngoài: nhẵn

- Màng trong: nhiều mào (gờ), mang nhiều

hạt oxysom là một enzym xúc tác q

trình oxy hố, chất nền.



Vai trò sinh lý







Thể tơ là nhà máy năng lượng của tế bào.







Quá trình xảy ra nhờ sự hấp thu oxy và giải phóng CO2 và nước cùng với những năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của tế bào



* Thể lạp:







Lạp lục: N/vụ đồng hoá ở cây xanh và tảo (thực hiện q trình quang hợp để giải phóng năng lượng);.







Lạp màu: là các hợp chất carotenoid, mang màu vàng cam (cà rốt, gấc), đỏ (cà chua, ớt) và vàng (lá cây rụng vào mùa thu)







Lạp khơng màu: N/vụ tạo tinh bột do glucid hoà tan trong tế bào tập trung rất nhiều ở lạp không màu



Phần không sống



* Thể vùi: những thể nhỏ bé trong tế bào, nơi chứa những chất dự trữ hoặc cặn bã.

- Thể vùi dạng tinh bột: hình dạng, kích thước, rốn hạt khác nhau



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kỹ thuật nuôi cấy tế bào – in vitro

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×