Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ QUAN TRẮC

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ QUAN TRẮC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.2.Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt

ST

T

1

2



Thơng số

Ơxy hòa tan(DO)

Tổng chất rắn lơ

lửng (TSS)



Đơn vị

mg/l

mg/l



A1

≥6

20



Giới hạn

A2

B1

≥5

≥4

30

50



B2

≥25

100



Ghi chú:

Việc phân hạng A1, A2, B1, B2 đối với các nguồn nước mặt nhằm đánh giá

và kiểm soát chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau,

được sắp xếp theo mức chất lượng giảm dần.

A1 - Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (sau khi áp dụng xử lý thông

thường), bảo tồn động thực vật thủy sinh và các mục đích khác như loại A2,

B1 và B2.

A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ

xử lý phù hợp hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2.

B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác

có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại

B2.

B2 - Giao thơng thuỷ và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng

thấp.





Nhận xét:



- Lượng oxy hòa tan ở khu vực quan trắc nằm trong khoảng 4,55,7 (mg/l)

vào lúc sáng sớm (Nhiệt độ khoảng 28 0C). Còn buổi chiều dao động trong khoảng

từ 1,61,9 (Nhiệt độ 310C) do buổi chiều nắng nóng nhiệt độ tăng nên khả năng hòa

tan của oxi kém dẫn đến DO thấp.

-



Giá trị DO của nước hồ rất thấp chỉ đạt được giới hạn B1 vào lúc sáng sớm

và đạt giới hạn B2 vào lúc buổi chiều



- Hầu hết tại các vị trí, mẫu nước đều có độ đục thấp, nhỏ hơn 50 mg/l (nước

đục có hàm lượng chất rắn nhỏ hơn 50 mg/l).

III.2.



Kết quả quan trắc nồng độ khí NO2 trong khơng khí xung

quanh

14







Xây dựng phương trình đường chuẩn.



CNO2- (mg/l)

Độ hấp thu quang (Abs)





0

0



0.02

0.014



0.05

0.018



0.1

0.05



0.2

0.094



Phương trình đường chuẩn lập được từ bảng giá trị trên là y = 0.4685x + 0.0005

với R2 = 0.9895.

Trong đó: y là giá trị độ hấp thụ quang (Abs).

x là nồng độ NO2- (mg/l).



Hình 3.1. Phương trình đồ thị đường chuẩn





CNO2(mg/l)

Abs





Kết quả phân tích nồng độ NO2- trong dung dịch hấp thụ.

Mẫu

trắng

0



MT vận MT

Mẫu 1- Mẫu 2 - Mẫu 1 – Mẫu 2

chuyển dụng cụ sáng

sáng

chiều

chiều.

0.264

0.114

0.027

0.076

0.029

0.025



0

0.124

0.054

0.013

0.036

0.014

0.012

Tính tốn nồng độ khối lượng NO2 trong khơng khí xung quanh.

 Với mẫu hấp thụ buổi sáng.



Thời gian lấy mẫu: t = 120 phút

Lưu lượng lấy mẫu : Q = 0.8 lít/phút

Thể tích mẫu lấy: V = Q.t = 0.8*120 = 96 (lít)

Nồng độ NO2 trong dung dịch hấp thụ ống 1 là:

Cđc = (0.013 – 0.0005)/0.4685 = 0.0267 (mg/l).

Khối lượng NO2- trong ống 1 là: m1 = 0.0267*0.01 = 0.000267 (mg).

Nồng độ NO2- trong dung dịch hấp thụ ống 2 là:

C” = (0.036 – 0.0005)/0.4685 = 0.0758 (mg/l).

15







Khối lượng NO2- trong ống 2 là: m2 = 0.0758*0.01 = 0.000758 (mg).

Khối lượng NO2- trong 2 ống là:

==> Nồng độ NO2 trong khơng khí (ở 31oC)

(mg/l) = 0.0107 (mg/m3).

Tính nồng độ NO2 trong khơng khí xung quanh ở 25oC

Coi áp suất khí quyển tại mặt đất là 1atm.

Ta có

Đối với q trình đẳng áp

=>

=> Nồng độ NO2 trong khơng khí là:

(mg/l) = 0,0109 (mg/m3) = 10.9 (µg/m3).





Với mẫu hấp thụ buổi chiều.



Tính tốn tương tự được kết quả nồng độ NO 2 trong khơng khí xung quanh (tại

phòng thực hnh phõn tớch mụi trng) l 59 (àg/m3).





Nhn xột v đánh giá:



Căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng khơng khí xung quanh

QCVN 05:2013/BTNMT có thể thấy nồng độ khối lượng của khí NO 2 tại 2 điểm

quan trắc đều thấp hơn giá trị giới hạn trung bình 1 giờ của NO 2 được quy định

trong quy chuẩn.

(Trong QCVN 05:2013/BTNMT, giá trị giới hạn trung bình 1 giờ của NO2 trong

khơng khí xung quanh là 200 microgam/m3).

III.3.



Kết quả quan trắc tiếng ồn

Tiến hành đo tiếng ồn ở ven đường giao thơng và một số vị trí trong khn

viên trường ta có được kết quả đo tiếng ồn thể hiện ở bảng 3.3

Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tiếng ồn



16



STT



Vị trí đo



Thời gian

Min



1



Cổng chính



2



Đường 21



3



Thư viện



4



Viện sinh

thái A3

Cổng kí túc





5



10h20

14h30

10h32

14h44

10h40

14h55

10h50

15h05

10h55

15h19



74,6

76,4

78,4

81,4

63,6

56,5

54,1

54,6

69,2

67,6



Tần số (dB)

Max

Trung

bình

83,6

79,1

80,4

78,4

96,7

87,5

98,9

90,1

68,4

65,8

61,6

59,0

58,1

56,1

57,4

56,0

81,2

75,2

79,4

73,5



Ghi chú



Bảng 3.4. Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương), dBA

T

T

1

2



Khu vực



Từ 6 giờ đến 21 giờ



Từ 21 giờ đến 6 giờ



Khu vực đặc biệt

Khu vực thông thường



55

70



45

55



Với kết quả như trên chỉ có thể khẳng định tại thời điểm quan trắc, cả 5vị

trí đều có mức độ tiếng ồn lớn hơn so với Quy chuẩn. Song không thể kết luận vị

trí quan trắc có bị ơ nhiễm tiếng ồn hay khơng bởi vì tại thời điểm quan trắc có thể

phương tiện giao thơng, người qua lại vị trí quan trắc nhiều hơn bình thường và tân

suất đo ít chỉ 2 lần/ ngày nên kết quả không khách quan…

CHƯƠNG IV. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC

Hoạt dộng quan trắc diễn ra trong ngày 13/05/2017, Hoạt động diễn ra

tương đối thuận lợi. Kết thúc buổi quan trắc nhóm đã thu được một số kết quả quan

trắc các chỉ tiêu ở các môi trường:

Đối với môi trường nước: Quan trắc phân tích đánh giá được Sơ bộ chất

lượng nước hồ Đại học Lâm nghiệp thông qua các chỉ tiêu DO, Độ đục, tổng chất

rắn hòa tan, độ dẫn điện, độ muối.

17



Đối với mơi trường khơng khí: Quan trắc được hàm lương khí NO2 tồn tại

trong khơng khí và trong phòng thí nghiệm. Đối với khí NO2 trong mẫu khí thu

được tương đối nhỏ nên chưa gây ảnh hưởng đến con người.

Tiếng ồn: Quan trắc được tiếng ồn ven đường giao thơng và các vị trí khn

viên trường Đại học Lâm Nghiệp



18



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ QUAN TRẮC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×