Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích hiệu quả tài chính.

Phân tích hiệu quả tài chính.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Các chỉ tiêu chi phí quan trọng nhất là: vốn đầu tư (kể cả vốn lưu động), giá thành

sản phẩm (hay dịch vụ), chi phí vận hành (giá thành khơng có khấu hao), chi phí khấu

hao, các khoản tiền phải trả nợ (cả vốn gốc và lãi) theo các năm, các khoản thuế.

Các khoản thu chủ yếu là: doanh thu hàng năm, giá trị thu hồi khi đào thải tài sản cố

định trung gian và cuối cùng, khoản thu hồi vốn lưu động ở cuối đời dự án.

- Xác định giá trị tương đương của tiền tệ theo thời gian

Trong bước này cần xác định suất chiết khấu hay suất thu lợi tối thiểu chấp nhận

được để quy đổi các dòng tiền của dự án về cùng một thời điểm, hiện tại, tương lai hay về

thời điểm giữa tùy theo chỉ tiêu được chọn làm chỉ tiêu hiệu quả tài chính là chỉ tiêu gì.

Việc lựa chọn đúng hệ số chiết khấu là vơ cùng quan trọng, vì phụ thuộc vào chỉ tiêu

này kết quả lựa chọn phương án có thể hoàn toàn trái ngược nhau.

Suất chiết khấu của dự án

Để quy đổi những lượng tiền phát sinh tại các thời điểm khác nhau về cùng một

điểm người ta dùng suất chiết khấu.

Suất chiết khấu là lãi suất dùng để tích lũy dòng tiền q khứ hoặc chiết giảm dòng

tiền tương lai về giá trị hiện tại tương đương.

Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của lượng tiền lãi thu được trong một đơn vị thời gian so

với vốn gốc. Người ta phân biệt lãi suất đơn và lãi suất ghép:

- Lãi suất đơn sử dụng khi tiền lãi chỉ được tính đối với vốn gốc, khơng tính đến khả

năng lãi thêm của các khoản lãi phát sinh tại các thời đoạn trước

- Lãi suất ghép có tính đến khả năng sinh lãi của các khoản lãi phát sinh tại các thời

đoạn trước

Suất chiết khấu là một dạng lãi ghép

-



Lựa chọn loại chỉ tiêu dùng làm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp



Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp ở đây được lựa chọn tùy theo quan điểm và chiến lược

của Chủ đầu tư và nó nằm trong số các chỉ tiêu tĩnh hoặc động, ví dụ NPV, IRR, T hv,

B/C…



Đối với dự án xây dựng cơng trình thì chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp thường được chọn

là NPV. Nếu dự án đầu tư theo hình thức BOT thì Chủ đầu tư có thể quan tâm nhiều tới

chỉ tiêu IRR. Nếu dự án xây dựng cơng trình chủ yếu là phục vụ cơng cộng thì chỉ tiêu

B/C được chú ý nhiều hơn (lúc này dự án được phân tích từ góc độ kinh tế - xã hội với

các dòng chi phí và lợi ích khơng giống như trong phân tích tài chính).

Trị số hiệu quả định mức hay ngưỡng của hiệu quả là mức tối thiểu mà phương án

phải đảm bảo, nếu khơng phương án bị loại trừ ngay khỏi tính tốn so sánh.

Đây cũng là bước tính tốn cực kì quan trọng vì thực chất của bước này là tác giả

phải lựa chọn phương án so sánh phương pháp thích hợp nhất đối với dự án đang xét.

-



Xác định tính hiệu quả (hay tính đáng giá) của mỗi phương án đem so sánh.



Ở đây phải tiến hành so sánh trị số của chỉ tiêu hiệu quả được tính ra với trị số hiệu

quả được chọn làm định mức (hay được chọn làm ngưỡng của hiệu quả). Nếu trị số hiệu

quả tính tốn lớn hơn trị số hiệu quả định mức thì phương án được xem là có hiệu quả

(hay đáng giá) và được tiếp tục để lại để so sánh với các phương án đáng giá còn lại khác.

Nếu điều kiện này khơng được đảm bảo thì phương án đang xét bị loại ra khỏi q trình

tính tốn so sánh.

Trong thực tế có thể xảy ra trường hợp chỉ lập được một phương án đầu tư để xem

xét. Trong trường hợp này chỉ cần xem xét phương án đó có đáng giá hay không là đủ.

-



So sánh các phương án theo chỉ tiêu hiệu quả đã lựa chọn.



Ở bước này ta phải chọn trong số các phương án đã được xét là đáng giá một

phương án có trị số hiệu quả lớn nhất. Đó là phương án được lựa chọn.

-



Phân tích độ nhạy, độ an toàn và mức tin cậy của phương án.



Ở bước này, để đảm bảo tính an tồn và chắc chắn của kết quả của phương án đã

được chọn, cần phải phân tích thêm độ an tồn về tài chính, độ nhạy của dự án đối với

tình huống bất lợi và phải phân tích kết quả nhận được trong điều kiện rủi ro và bất định

theo các công cụ tốn học đặc biệt. Trong thực tế rất có thể một phương án có mức lợi

nhuận cao nhưng xác suất bảo đảm độ tin cậy của kết quả lại thấp hoặc có xác suất tổn

thất cao hơn



- Lựa chọn phương án tốt nhất có tính đến độ an tồn và tin cậy của kết quả phân

tích.

Ở bước này Chủ đầu tư phải cân nhắc giữa trị số hiệu quả của phương án được chọn

và độ an toàn, tin cậy của nó, hai chỉ tiêu này thường là trái ngược. Sự lựa chọn phương

án cuối cùng ở đây là tùy thuộc vào quan điểm của Chủ đầu tư.

4. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư

4.1 Hiện giá thu nhập thuần của dự án NPV (Net Present Value)

 Khái niệm

- Thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi các chi phí gọi là thu nhập ròng. Giá trị hiện tại

của thu nhập ròng gọi là giá trị hiện tại ròng NPV

- NPV là hiệu số giữa hiện giá dòng thu hồi và đầu tư tính cho cả thời hạn đầu tư.

- NPV là tổng hiện giá dòng ngân lưu ròng của dự án với một suất chiết khấu thích

hợp.

 Ý nghĩa

- Để xác định xem việc sử dụng các nguồn lực (vốn) theo dự án đó có mang lại lợi

ích lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng không. Với ý nghĩa này NPV được xem là tiêu

chuẩn quan trọng nhất để đánh giá dự án. Đây là phương pháp để hiểu và được sử

dụng rộng rãi vì tồn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời kỳ phân

tích được quy đổi về giá trị tương đương ở hiện tại.

- Hiện giá thu nhập thuần NPV biểu hiện mối quan hệ so sánh giá trị tuyệt đối giữa

hiện giá lợi ích và hiện giá chi phí.

 Phương pháp tính



∑ B

∑ C

(1+i)

(1+i)

n



t =0



NPV =



n



t



t



t =0



t



t



-



-Trong đó:

Bt : Doanh thu bán hàng ở năm t và giá thu hồi khi thanh lý tài sản.

Ct : Tổng chi phí bỏ ra ở năm t

n : Tuổi thọ quy định của phương án



i : Lãi suất chiết khấu

t : Thứ tự năm trong thời gian thực hiện dự án

- Điều kiện thỏa mãn:

NPV > 0

+ Trường hợp NPV ≥ 0: Dự án có hiện giá thu nhập thuần càng lớn thì hiệu quả tài

chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn.

+ Trường hợp NPV < 0: Dự án khơng có hiệu quả tài chính, cần được sửa đổi, bổ

sung.

 Ưu nhược điểm

- Ưu điểm

+ Có tính đến thời giá tiền tệ.

+ Xem xét đến toàn bộ ngân lưu của dự án.

+ Có thể so sánh giữa các dự án có quy mô khác nhau.

+ Cho biết tổng hiện giá lời lỗ hay hòa vốn của dự án.

- Nhược điểm

+ Phụ thuộc nhiều vào suất chiết khấu nên đòi hỏi phải xác định suất chiết khấu phù

hợp rồi mới áp dụng tính toán.

+ Kết quả NPV là một hằng số chưa phải là một tỷ số nên chưa thể hiện tính quy

luật và hiệu quả của dự án, chưa thấy mức sinh lời của bản thân dự án nên chưa thể ra

quyết định đầu tư nếu chỉ xét NPV.

 Ý nghĩa

- Để xác định xem việc sử dụng các nguồn lực (vốn) theo dự án đó có mang lại lợi

ích lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng không. Với ý nghĩa này NPV được xem là tiêu

chuẩn quan trọng nhất để đánh giá dự án. Đây là phương pháp để hiểu và được sử dụng

rộng rãi vì tồn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời kỳ phân tích được

quy đổi về giá trị tương đương ở hiện tại.

- Hiện giá thu nhập thuần NPV biểu hiện mối quan hệ so sánh giá trị tuyệt đối giữa

hiện giá lợi ích và hiện giá chi phí.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích hiệu quả tài chính.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x