Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1. Các chỉ tiêu chất lượng của trứng.

Bảng 1. Các chỉ tiêu chất lượng của trứng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

khuyết điểm



Những khuyết điểm nặng khác



Về khối lượng: Phân hạng theo khối lượng

Hạng

Khối lượng một quả (g)

Sai lệch cho phép

I

Từ 55 trở lên

II

Từ 45 đến dưới 55

±1

- Tỷ lệ lẫn loại cho phép: Trứng tươi khi xuất cho người tiêu thụ cho phép lẫn tối đa 2% trứng loại ra

(không kể trứng rạn nứt) và cho phép lẫn tối đa 5% trứng rạn nứt, khơng được lẫn trứng hỏng. vì trứng

ung thối lẫn vào mang theo lượng lớn vsv dễ xâm nhập lây lan qua các trứng khác

- Về tỉ trọng: Trứng gà tươi có tỉ trọng từ 1,078 đến 1,097. Trứng càng cũ buồng trứng càng to và tỷ trọng

càng giảm.

Yêu cầu kỹ thuật về trứng nhập từ nơi sản xuất theo tiêu chuẩn:

Mùi: k có mùi lạ

Vỏ: k méo mó, sạch, k rửa, k chùi, k vỡ

Buồng khí: k cao quá 5mm

Lòng đỏ: khi xoay k lệch khỏi tâm quả trứng

Lòng trắng: trong, đặc sền sệt

Vỏ: Tiêu chí đánh giá chất lượng vỏ trứng:

- Sạch: Vỏ trứng sạch khi khơng bể, trên bề mặt khơng có vật thể lạ, khơng bị ố, dơ hay chuyển màu lạ,

nếu có thì vết dơ rất nhỏ, khó nhìn thấy. Trứng được cho là sạch sau khi xử lí với dầu trên vỏ.

- Bẩn: Vỏ trứng bẩn là vỏ trứng không bể, khơng có vật thể lạ và khơng có vết ố, nhưng có lượng lớn chất

bẩn bám trên bề mặt vỏ. Cụ thể là 1/32 diện tích bề mặt đối với vết bẩn tập trung và 1/16 diện tích bề mặt

đối với vết bẩn rời rạc.

- Bình thường: Vỏ trứng được cho là bình thường nếu bề mặt khơng có vết rạn, nứt, độ dày vỏ xấp xỉ

nhau, không xuất hiện những vùng quá mỏng hay quá dày. Tuy nhiên với những vùng vỏ trứng dày hơn

tạo thành những gờ gồ ghề nhưng không ảnh hưởng tới độ chắc của vỏ thì vẫn được chấp nhận.

- Bất bình thường: Vỏ trứng bất bình thường khi có bề mặt méo mó, khơng rắn chắc, trên vỏ xuất hiện

những vùng quá mỏng, những vùng nhọn khiến độ chắc của vỏ bị ảnh hưởng nặng nề.

Buồng khí

- Kích thước của buồng khí cho biết độ mới của trứng.

- Buồng khí di chuyển tự do có nghĩa là buồng khí di chuyển đến đỉnh trứng trong trường hợp trứng được

xoay một cách nhẹ nhàng và chậm rãi.

- Buồng khí nổi bọt là buồng khí đã bị vỡ, khơng khí xâm nhập vào lòng trắng tạo các bọt ở phía dưới

buồng khí và trong lòng trắng.

Lòng trắng

- Trị số HU đối với từng chỉ tiêu trứng:

 AA: 72,0.

 A: 60,0-71,9.

 B: 31,0-59,9.

- Trong: Lòng trắng gọi là trong nếu có màu vàng nhạt, khơng bị đổi màu hay có vật thể lạ như vết máu,

mảnh thịt… bên trong.

- Chắc: Lòng trắng gọi là chắc khi đủ dày và độ nhớt đủ để ngăn chặn viền lòng đỏ xuất hiện rõ trong lúc

xoay trứng khi thực hiện phương pháp rọi trứng bằng ánh sáng. Trị số HU đạt giá trị 72.

- Tương đối chắc: Lòng trắng gọi là tương đối chắc khi có độ dày và độ nhớt thấp hơn so với lòng trắng

chắc. Khi đó lòng đỏ có thể tiến gần vỏ khiến viền lòng đỏ xuất hiện khi rọi trứng. Trị số HU đạt từ 60

đến dưới 72.

- Lỏng: Lòng trắng lỏng là lòng trắng có đột nhớt thấp nên khả năng neo giữ lòng đỏ khơng tốt.

Lòng đỏ: rọi trứng

- To và phẳng: Lòng đỏ trông to hơn và phẳng hơn. Nguyên nhân là do lòng trắng hút bớt nước từ lòng

đỏ.

- Khơng có khuyết điểm: Khơng có biểu hiện của mầm bệnh nhưng có thể có những khuyết điểm rất nhỏ

trên bề mặt.

- Khuyết điểm nặng: Bao gồm sự xuất hiện đốm trên bề mặt lòng đỏ, chuyển màu lòng đỏ, lỏng đỏ trở

nên trong hơn. Lúc này trứng khơng còn ăn được.

- Phát triển thai phơi: Thấy rõ một vùng tròn thai phôi trong trứng.

- Máu do sự phát triển của vi sinh vật trong trứng được thụ tinh lớn đến mức có thể thấy được bằng mắt

thì trứng khơng còn ăn được.



Sự mất mát

- Trứng bị nứt, vỡ dẫn đến việc các thành phần bên trong bị rò rỉ ra bên ngồi. Sự nhiễm vi sinh vật vào

trứng. Trứng bị đơng tụ do nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp. Sự phát triển phôi tạo vết màu hay các mảnh

thịt.

- Những vấn đề trên dẫn đến sự hư hỏng trứng. Có thể nhận biết qua sự đổi màu của lòng trắng, lòng

trắng trộn lẫn lòng đỏ, trứng có lẫn phơi, có mùi hơi, hay có lẫn tạp chất như đất, cát, phân vào bên trong

quả trứng…khiến trứng khơng còn sử dụng được.

• Pp bảo quản bọc màng chitosan

- Trứng gà tươi sau khi gà đẻ không quá 24 giờ, không rạn nứt, khơng có khuyết tật và đạt tiêu chuẩn

TCVN 1858:1986.

- Sau đó tiến hành lau sạch và nhúng trong dung dịch bao màng chitosan được chuẩn bị như sau (hỗn hợp

dịch lọc bao gồm chitosan 1,5% pha trong dung dịch acetic 1%, bổ sung thêm SB 0,05% hoặc Sor 1%).

- Tiếp theo để khô tự nhiên và bảo quản ở nhiệt độ thường nơi khơ ráo thống mát.

- Cách tiến hành:

Bước 1: phun dung dịch chitosan lên một đầu của trứng, đợi cho dung dịch khô.

Bước 2: quay đầu quả trứng lại và phun tiếp dung dịch chitosan lên đầu còn lại của trứng và để cho trứng

khơ.

⟹ Với các phun như vậy sẽ chống tiếp xúc của phần tiếp xúc với trứng của thiết bị, giúp cho quá trình

bao màng đạt hiệu quả cao.

QUY TRÌNH:

- Làm sạch: Trứng được trải trên băng tải lăn sẽ xoay đều, phía trên phun dung dịch làm sạch theo hướng

ngược lại với chiều xoay của trứng, nước thải được đưa tới khu vực xử lí. Q trình này loại bỏ các chất

bẩn bám trên bề mặt vỏ trứng, đồng thời làm tổn thương lớp màng ngoài vỏ.

- Sấy: Trứng được đưa vào buồng sấy bằng khơng khí ở nhiệt độ phòng nhằm mục đích loại bỏ lượng

nước còn sót lại trên bề mặt vỏ trứng. Q trình này có mục đích làm khơ trứng, chuẩn bị cho việc bọc

màng.

- Chiếu UV: Trứng sau khi sấy được đưa đến tủ chiếu UV. Tại đây sẽ loại bỏ hoàn toàn các vi sinh vật

bám trên bề mặt vỏ trứng.

- Bọc màng: Trứng đã tiệt khuẩn được đưa đến máy phun để bọc màng. Phương thức bọc màng đã được

trình bày ở trên. Trứng sau khi bọc màng có thể kéo dài thời gian lưu trữ.

- Soi trứng: Q trình được thực hiện bởi cơng nhân. Trứng được trải và xoay đều dưới ánh đèn, công

nhân quan sát và phân loại, trứng không đạt chuẩn sẽ được loại bỏ.

- Cân: Cân trứng để phân loại trứng về mặt kích thước, giúp cho việc đóng gói và vận chuyển trở nên

thuận tiện hơn.

Xếp khay, đóng gói: Trứng được xếp lên vỉ với số lượng 60 trứng/vỉ. Sau đó đem đi đóng gói và vận

chuyển vào kho.



THĨC

Câu 1: Đóng vai trò là người quản lí kho tìm những thơng số cơng nghệ, chu kỳ kiểm sốt,

giải thích vì sao phải kiểm sốt những thứ đó?

Bảng : Các chỉ tiêu chất lượng của thóc nhập kho

Chỉ tiêu



Thóc bảo quản đóng bao



1. Độ ẩm, % khối lượng, khơng lớn hơn



15,5



2.Tạp chất, % khối lượng, khơng lớn hơn



2,5



-



-



3. Hạt khơng hồn thiện, % khối lượng,

không lớn hơn



7,0



4. Hạt vàng, % khối lượng, không lớn hơn



0,2



5. Hạt bạc phấn, % khối lượng, không lớn

hơn



7,0



6. Hạt lẫn loại, % khối lượng, không lớn

hơn



10,0



Những biến đổi của ngun liệu:

+ Độ ẩm của khơng khí: Độ ẩm tương đối môi trường trong kho không lớn hơn 75 %

+ Độ ẩm của thóc: Khơng lớn hơn 14 % đối với thóc bảo quản đóng bao ở các lớp bao

ngồi rìa lơ, giếng thơng gió.

+ Nhiệt độ trung bình của khối hạt:

• Khơng lớn hơn 28 oC vào mùa đơng

• Khơng lớn hơn 35 oC vào mùa hè

+ Hàm lượng vsv:

+ Lượng cơn trùng:

• Mật độ quần thể mọt cánh cứng ở mức không lớn hơn:

5 con/kg thóc đối với thóc bảo quản đổ rời

20 con/kg thóc đối với thóc bảo quản đóng bao

• Mật độ ngài lúa mạch ở mức không lớn hơn 20 con/m2.

Thời gian bảo quản tối đa: Thóc bảo quản thống:

+ Đối với thóc đổ rời thời gian lưu kho khơng lớn hơn 18 tháng; thóc bảo quản đóng bao

thời gian lưu kho không lớn hơn 9 tháng.

+ Trường hợp cần thiết nếu kết quả kiểm tra cho phép có thể kéo dài thời gian lưu kho

thóc bảo quản đổ rời đến 24 tháng, thóc bảo quản đóng bao đến 12 tháng.



Thóc sau khi vừa thu hoạch cần được làm giảm độ ẩm xuống còn khoảng 20% trong vòng

48h để đảm bảo khơng bị hỏng và giảm chất lượng rồi tiếp tục xử lý sau đó.

Độ ẩm an tồn để bảo quản thóc tùy vào thời gian bảo quản và mục đích bảo quản hoặc sử dụng.

Bảng: Độ ẩm an toàn để bảo quản thóc

Mục đích

Bảo quản vài tuần đến vài tháng

Bảo quản 8 – 12 tháng

Hạt giống

Bảo quản nhiều hơn 1 năm



Độ ẩm an toàn

≤ 14%

≤ 13%

≤ 12%

≤ 9%



- Lượng nhập kho:

- Kiểm tra định kỳ:

+ Nhiệt độ khối thóc: Nhiệt độ cao nhất, nhiệt độ trung bình của từng tầng và khối hạt.

+ Độ ẩm của khối hạt: Lớp mặt, lớp sát tường, các góc kho và cánh gà.



+ Cơn trùng, chuột, men mốc.

+ Tỷ lệ hạt vàng.

- Thời gian kiểm tra thóc bảo quản trong kho (tính từ thời điểm lập biên bản nhập đầy kho) quy

định tại Bảng sau:

Bảng: Thời gian kiểm tra thóc bảo quản trong kho

Nội dung KT



Côn trùng, nấm

mốc



Nhiệt độ



Độ ẩm



Tháng đầu



3 ngày/lần



3 ngày/lần



Cuối tháng



Từ 2 đến 3 tháng



Tuần/lần



Tuần/lần



Cuối tháng



Từ 4 đến 6 tháng



Tuần/lần



Tháng/lần



Cuối tháng



Cuối tháng thứ 6



Từ 7 đến 12 tháng



Tuần/lần



Tháng/lần



Cuối tháng



Cuối tháng thứ 12



Sau 12 tháng



Tháng/lần



Tháng/lần



Cuối tháng



Cuối tháng thứ 18

và trước khi xuất



Thời gian



Tỷ lệ hạt vàng



Lí do kiểm sốt:

Kiểm tra nhiệt độ bảo quản (duy trì dưới 33 oC), khơng để kho bị ẩm ướt làm tăng độ ẩm trong

kho làm hạt dễ nảy mầm. Cần kiểm sốt nhiệt độ thóc đầu vào trước khi đưa vào kho vì nếu nhiệt

độ thóc q cao mà cho đóng bao thì nhiệt độ kho thóc sẽ cao, hạt thóc sẽ hơ hấp nhiều làm tổn

thất lượng chất khô trong hạt và sẽ dễ làm hạt nảy mầm ở điều kiện nhiệt độ 30-38oC.

Trong kho thóc, hạt thường nảy mầm ở những vị trí sâu bên trong kho, hoặc những nơi dễ bị ẩm

ở trong kho. Để phát hiện ra quá trình nảy mầm trong kho: cần kiểm tra kho thóc thường xuyên

và điều độ. Kiểm tra độ ẩm cũng như nhiệt độ khối hạt và kho phơi thóc Nếu phát hiện ra mùi lạ

như mùi nha, hoặc sự bốc nóng của bao thóc thì rất có thể bao thóc đã bị nảy mầm.

Lượng cơn trùng và vi sinh vật trong kho khá cao: môi trường bảo quản chứa nhiều cơn trùng, vi

sinh vật thì q trình hơ hấp của khối hạt diễn ra mạnh mẽ kéo theo hoạt động thủy phân mạnh

mẽ của hạt.

Tỉ lệ hạt vàng nhiều hay ít ảnh hưởng đến chất lượng của thóc sẽ xấu hay tốt.

Câu 2: Đóng vai trò là nhà thiết kế, thiết kế quy trình cơng nghệ để bảo quản 1 nguyên liệu

nào đó: đưa ra những danh mục vấn đề cần bảo quản. giải thích?

Chuẩn bị kho

- Cải tạo kho phù hợp, thuận tiện cho việc định hình lơ hàng,

- Làm nhẵn nền kho, tường kho.

- Hoàn thiện hệ thống chống chim, chuột.



- Vệ sinh và sát trùng kho.



Quy trình bảo quản thóc đóng bao

Qúa trình thủy phân

Chế độ bảo quản: điều kiện thích hợp hoặc khơng thích hợp cho hoạt động của enzyme xúc tác

cho q trình thủy phân





Độ ẩm: thóc được bảo quản trong mơi trường có độ ẩm cao sẽ dễ dàng tích lũy đủ lượng

nước để hòa tan các chất dự trữ và hoạt hóa các enzyme, thúc đẩy q trình thủy phân

diễn ra nhanh hơn. Quá trình thủy phân xảy ra nhanh khi độ ẩm bảo quản lớn hơn 15%







Nhiệt độ: nhiệt độ thích hợp cho thủy phân cũng là nhiệt độ tối thích cho các enzyme

thủy phân hoạt động: thấp nhất 10-13cao nhất 40-42, thích hợp 30-36.



Qúa trình oxy hóa

Chế độ bảo quản:





Nhiệt độ và độ ẩm: trong khoảng 40 - 45oC, pH 4 - 5 tỉ lệ hoạt động của các enzyme đối với

chất béo tăng lên cùng với sự tăng lên của nhiệt độ và độ ẩm. Khi nhiệt độ tiếp tục tăng,

hoạt động của enzyme giảm. Trong khoảng 80 – 100oC, enzyme ngừng hoạt động

Thành phần của khơng khí: Hạt có thể bị oxy hóa khi có hoặc khơng có oxy trong khơng







khí. Khi khơng có oxy, quá trình xảy ra đầu tiên do sự xúc tác của enzyme lipase phân hủy

chất béo tạo thành glycerin và acid béo, sau đó dưới tác dụng của enzyme lipoxygenase,

acid béo chưa no bị oxy hóa tạo thành peroxyde và hydro pedroxyde. Hydro peroxyde và

peroxyde lại tiếp tục chuyển hóa thành rượu, ceton, aldehyde và aicd. Sau đó lại tiếp tục

xảy ra sự oxy hóa ceton.

Ánh sáng: ánh sáng là dòng chuyển động của các photon, photon chuyển động tao ra năng







lượng và truyền năng lượng cho nguyên liệu làm tăng phản ứng oxy hóa trong nguyên liệu.

Vi sinh vật

Chế độ bảo quản: điều kiện thích hợp hoặc khơng thích hợp cho hoạt động của vi sinh vật tăng

sinh khối hoặc sản xuất các sản phẩm thứ cấp.





Độ ẩm: Độ ẩm của hạt hay độ ẩm tương đối của không khí ảnh hưởng trực tiếp đến sự

phát triển của nấm mốc. Bởi vì ngay từ khi lúa thu hoạch ngồi đồng đã có những bào tử

nấm mốc trên bề mặt thóc. Khi gặp điều kiện thuận lợi về độ ẩm, nấm mốc sẽ phát triển

và sinh sản. Nếu để thóc tiếp xúc với khơng khí có độ ẩm 100% thì sau 4 ngày mốc sẽ

mọc trắng trên bề mặt hạt. Ở độ ẩm tương đối của khơng khí là 85% sau 4 ngày những

hạt còn xanh, non, lép sẽ bị mốc. Ở độ ẩm của khơng khí từ 65-70%, thì sau hai tháng

bảo quản thóc khơng hề bị mốc, hạt vẫn sáng màu và có mùi vị bình thường. Do đó độ

ẩm tương đối của khơng khí khoảng 70% có thể coi là giới hạn an toàn, nếu độ ẩm của

hạt vượt q chỉ số đó thì nấm mốc bắt đầu phát triển trên thóc. Khi phơi hạt có độ ẩm







14% trở lên thì nấm mốc sẽ tấn cơng trước tiên vào phôi hạt làm phôi yếu dần rồi chết.

Nhiệt đô: Nhiệt độ được coi là yếu tố thứ hai sau độ ẩm quyết định đến sự phát triển của

nấm mốc. Nó có vai trò chủ yếu trong sự sinh trưởng của sợi nấm, đồng thời tác động đến

sự sinh sản của bào tử, sự nảy mầm của bào tử. Mỗi lồi nấm mốc có khoảng nhiệt độ

sinh trưởng và phát triển nhất định nhưng phần lớn khoảng nhiệt đôn này là 15-30 oC,







nhiệt độ tăng trưởng tối ưu trong khoảng 25-30oC.

Thành phần của khơng khí: hầu hết các vi sinh vật hại hạt thường là VSV hiếu khí do đó

bảo quản yếm khí sẽ giảm hàng trăm nghìn lần hoạt động của chúng; hàm lượng CO 2 có



tác dụng diệt vi sinh vật khá cao nhưng tùy theo nồng độ khác nhau mà có tác dụng các

loại vi sinh vật khác nhau.

Cơn trùng

Chế độ bảo quản:





Nhiệt độ: Trong điều kiện nhiệt độ nhỏ hơn 10 0C hay lớn hơn 350C, cơn trùng phát triển rất

chậm. Vì vậy, ta có thể sử dụng biện pháp nhiệt (nóng, lạnh), bức xạ, vi sóng để bảo quản

nơng sản. Biện pháp này khơng độc hại đối với người, không để lại dư lượng trong nơng

sản nhưng chi phí đầu tư thiết bị q lớn nên chưa được áp dụng rộng rãi.

• Các biện pháp diệt trừ côn trùng:

 Bẫy, bả với các hợp chất dẫn dụ để kiểm sốt cơn trùng hại kho hữu hiệu bằng

cách làm lây nhiễm sinh vật hại bằng mầm bệnh.

 Các chất điều hòa sinh trưởng và phát triển cho cơn trùng, các loại thuốc trừ sâu



có nguồn gốc tự nhiên

 Sử dụng các loại ký sinh thiên địch, các chế phẩm sinh học có khả năng ức chế



hoặc làm giảm mật độ côn trùng gây hại.

 Sử dụng các loại thảo mộc tự nhiên: như lá xoan, lá trúc đào, lá cơi, bụi thuốc













lá… để trộn với hạt nông sản đã khô đưa vào bảo quản.

 Sử dụng các hóa nằm trong danh mục cho phép để diệt trừ côn trùng.

Độ ẩm: hầu hết côn trùng không phát triển ở độ ẩm dưới 10%.

Thành phần khơng khí

Ánh sáng

Tác động cơ học



Câu 3: Bạn là người trong một nhà máy chuyên về bảo quản:

-



Khi nhập hàng cần tiêu chí gì?

Đưa ra các thơng số cơng nghệ căn bản trong các giai đoạn từ khi nhập hàng đến

khi đưa vào kho bảo quản (lạnh)

Giải thích các tiêu chí để chọn thơng số cơng nghệ đó.



Tiêu chuẩn để nhập thóc vào kho

Nhập kho:

- Các bao thóc được xếp thành lơ từ 15-18 lớp bao với độ cao không quá 4m.

- Lớp bao trên cùng cách trần kho tối thiểu 1m. Lơ nọ cách lơ kia ít nhất 1m và cách tường ít

nhất 5.0m

- Các bao được xếp theo kiểu chồng 3 hoặc chồng 5 vng góc với mặt sàn

- Giữa các lơ rãnh thơng gió theo khoảng cách 5 hàng bao ngang từ dưới lên và cứ 5 lớp bao bì

thì đặt một rãnh thơng gió (0,3m x 0,3m).



Hình 1: Cách sắp xếp thóc trong kho

Chế độ vệ sinh:

- Vệ sinh kho, lô hàng: Nhặt sạch rơm, rác, tạp chất sau mỗi lần cào đảo; quét sạch thóc rơi vãi ở

sàn, gầm kho; thu dọn các trang thiết bị, dụng cụ và để ở nơi quy định

- Vệ sinh thường xuyên trong kho: Trần, tường, các cửa ra vào, cửa thơng gió, các ống thơng hơi,

kén và ấu trùng trên mặt thóc (mặt bao)

- Vệ sinh ngồi kho: Phải qt dọn hàng ngày hè kho, sân kho; hàng tuần dãy cỏ xung quanh

kho. Dọn sạch máng, hệ thống thoát nước quanh kho

Cần mở các cửa kho để thơng thống khối hạt trong điều kiện nhiệt độ khơng khí và độ ẩm thích

hợp

- Có thể dùng quạt cơng nghiệp để tăng cường khả năng thơng gió.

Cơng tác phòng, trừ sinh vật hại cho khối hạt:

- Giữ độ ẩm khối hạt luôn nằm trong giới hạn an tồn, phải có vách ngăn hạn chế sự lây nhiễm

của côn trùng

- Phun thuốc bảo vệ thực vật định kỳ một tháng một lần cho rèm cửa kho, các khoảng trống trong

kho

- Dùng bẫy ánh sáng thu hút côn trùng, hệ thống chống chuột, thuốc bảo vệ thực vật

*Chú ý đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm khi sử dụng các biện pháp trừ diệt côn

trùng và nấm mốc.

1.

-



Chỉ tiêu cảm quan

Màu sắc: có màu sắc đặc trưng của giống, loại.

Mùi vị: Hạt khơng cháy, khơng có mùi, mốc và khét

Kích thước: đồng đều, khơng lẫn hạt lép

Độ ẩm an tồn: 11 – 13%, tùy thời gian bảo quản nói chung độ ẩm < 16%.

Thóc có cùng nguồn gốc xuất xứ, chủng loại

Sinh vật hại: khơng bị men mốc, khơng có cơn trùng sống và sinh vật hại khác nhìn thấy

bằng mắt thường.



2. Chỉ tiêu vật lý



Thóc nhập kho cần đáp ứng đủ yêu cầu về chỉ tiêu vật lý như sau:

Bảng 2: Chỉ tiêu vật lý của thóc nhập kho

Tên chỉ tiêu



Giới hạn cho phép



Độ ẩm, % khối lượng



≤ 15.5%



Số hạt thóc



≤ 40 hạt/g



Hạt khơng hồn thiện, % khối lượng



≤7%



Hạt vàng, % khối lượng



≤ 0.2 %



Tạp chất, % khối lượng



≤ 2.5 %



Hạt bạc phấn, % khối lượng



≤7%



Hạt lẫn loại, % khối lượng

Kích thước hạt

- Chiều dài (l)

- Chiều rộng (a)

- Chiều dày (b)

Thể tích (V)



≤ 10 %

5 -12 mm

2.5 – 4.3 mm

1.2 – 2.8 mm

12 – 35 mm3



Diện tích bề mặt ngoài (FH)



30 – 55 mm2



Độ rỗng khối hạt

Khối lượng riêng khối hạt



50 – 65%

440 – 620 kg/m3



Khối lượng riêng của hạt



110 – 120kg/m3



3. Chỉ tiêu hóa học



Bảng: Chỉ tiêu hóa học của thóc nhập kho

Tên chỉ tiêu



Giới hạn cho phép



Dư lượng thuốc trừ sâu: (tính bằng miligam trong

1 kg gạo, khơng được vượt q)















Lindan (666, BHC, HCH)

Diazinon

Dichlovos

Malathion

Wolfatoo, Methylparathion

Dimethoat (B, 5B, Rogor)



0.5

0.1

0.3

2.0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1. Các chỉ tiêu chất lượng của trứng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×