Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiết 39: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIDRIC. MUỐI CLORUA

Tiết 39: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIDRIC. MUỐI CLORUA

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl.

- Viết các PTHH chứng minh tính chất hố học của axit HCl.

- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành

trong phản ứng .

Trọng tâm

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua và axit clohiđric.

II. CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên:

- Hố chất: HCl khí, Dd HCl đặc, giấy quỳ tím, nước cất, Mg, Dd HCl lỗng, dây

Cu, bột FeO, Fe(OH)3, đá vôi CaSO3 rắn, CaSO4 rắn và các dụng cụ thí nghiệm.

- Dụng cụ: Đèn cồn, giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh lớn, thìa thuỷ tinh,

ống hút.

2. Học sinh :

- Xem trước bài mới.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định - tổ chức lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất hố học cơ bản của clo, các phản ứng chính của clo.

- Tại sao trong công nghiệp người ta dùng phương pháp điện phân Dd NaCl

chứ khơng dung tương tác giữa các chất oxi hố khử để điều chế clo?

3. Bài mới:

Đặt vấn đề: GV làm TN điều chế clo trong ống nghiệm từ KMnO 4 và Dd HCl

đặc, dùng một tờ giấy trắng làm nền cho HS quan sát màu của khí sinh ra, sau đó

mở nhanh ống nghiệm và cho một con châu chấu khoẻ mạnh vào, đậy kín ống

nghiệm.

Gv: khí lúc đầu đã sinh ra chính là một trong các đơn chất halogen (cho HS dự

đoán dựa vào màu sắc các halogen đã học ở bài trước).

Tình trạng của con châu chấu thế nào? (Hs: con châu chấu chết)

Vậy có thể có kết luận gì về clo?(Hs: clo độc)

Gv: clo được sử dụng để khử trùng nước sinh hoạt, vậy tại sao clo độc như thế

mà lại sử dụng nó vào tẩy trùng nước sinh hoạt? Liệu việc làm đó có an tồn

khơng? Để hiểu rõ thêm cơ trò chúng ta sẽ tìm hiểu về clo trong tiết học hơm nay.



98



Hoạt động của Gv và Hs



Nội dung



Hoạt động 1: Hiđro clorua

Mục tiêu: Hs nắm được cấu tạo và tính chất của hiđro clorua.

Gv: Yêu cầu Hs viết CT electron, CTCT và giải

I.Hiđro clorua

thích sự phân cực của phân tử HCl?



1. Cấu tạo phân tử



Gv cho Hs quan sát bình khí HCl và yêu cầu

nhận xét về trạng thái, màu sắc, tỉ khối so với

khơng khí.

Gv bổ sung mùi của hiđro clorua.



2. Tính chất



Gv: Biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu độ tan - Chất khí, khơng màu, mùi xốc.

của hiđro clorua trong nước.



- Nặng hơn khơng khí (d ≈ 1,6).



Gv u cầu Hs: quan sát, nêu hiện tượng, -Khí HCl tan rất nhiều trong nước.

giải thích:

+ Vì sao nước lại phun vào bình?

+Vì sao dung dịch thu được làm quỳ tím hố

đỏ?

+ Vậy Dd HCl có mơi trường gì?

Hs thảo luận, trả lời.

Hoạt động 2 : Axit clohidrric

Mục tiêu:Hs biết nắm được tính chất vật lí và tính chất hố học của axit clohidric.

Gv nhấn mạnh: Khi hiđro clorua tan vào

II. Axit clohidrric

nước ta được dung dịch có tính axit mạnh gọi là



1. Tính chất vật lí



dung dịch axit clohiđric.



- Axit clohidric là Dd HCl.



Gv: Cho Hs quan sát dung dịch axit clohiđric



-Axit clohidric là chất lỏng khơng



vừa điều chế (lỗng) và lọ đựng dung dịch HCl màu, mùi xốc.

đặc, mở nút để thấy sự “bốc khói”.



- Axit clohidric đặc có hiện tượng



Gv: giải thích vì sao có hiện tượng “bốc bốc khói trong khơng khí ẩm.

khói”?



- Dd axit clohidric đặc nhất có



Hs suy nghĩ, thảo luận, giải thích.



nồng độ 37%.



Gv nhận xét, bổ sung.

Gv: Axit có những tính chất chung gì?



2. Tính chất hố học



Hs nêu tính chất hố học chung của axit.



a. Tính axit mạnh



Gv: Giới thiệu các hố chất gồm có dây Mg,



- làm quỳ tím hố đỏ



Dd HCl lỗng, dây Cu, bột FeO, Fe(OH) 3, đá vôi

99



HCl + Mg → MgCl2 + H2↑



CaSO3



rắn, CaSO4



rắn và các dụng cụ thí



HCl + FeO → FeCl2 + H2O



nghiệm. Yêu cầu Hs lựa chọn hố chất để thử

tính axit của axit clohiđric.



HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + H2O

HCl + CaCO3 → CaCl2+ CO2↑ +H2O



Hs dựa trên điều kiện xảy ra các phản ứng

của axit với kim loại, bazơ, oxit bazơ, muối để

chọn hoá chất, làm TN và viết phản ứng.

Gv: Biết rằng trong hợp clo chỉ có các số oxi



b. Tính khử



hố: -1, 0, +1, +3, +5, +7. Từ số oxi hoá của clo



Ví dụ:



trong HCl, hãy cho biết HCl sẽ có tính khử hay

tính oxi hố?



4



1



2



o



+ 2H2O



Hs thảo luận, trả lời.

Gv cho biết chỉ có axit clohidric đặc mới thể

hiện tính khử.

Gv yêu cầu Hs nhắc lại phản ứng giữa MnO2

và Dd HCl đặc, xác định vai trò chất tham gia

phản ứng.

4. Củng cố

- Nhắc lại trọng tâm kiến thức của bài.

Làm BT 7a.

BT thêm:



1. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng nếu có khi cho HCl đặc tác

dụng với các chất sau: KMnO4, KClO3 .

2. Sục khí Cl2 vào Dd Na2CO3 thấy có khí CO 2 thốt ra, hãy giải thích và viết

PTPƯ.

5. Dặn dò

- BTVN: + Làm BT1, 3, 4,5 trong SGK/ trang 106.

- Chuẩn bị phần còn lại của bài.

Tiết 40:

HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIDRIC. MUỐI CLORUA

I. MỤC TIÊU



Kiến thức

Biết được:

100



0



t

Mn O2 + 4H Cl đặc   Mn Cl2 + Cl 2



- Điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong cơng nghiệp.

- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion

clorua.

Kĩ năng

- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác.

B. Trọng tâm

- điều chế axit clohiđric.

- Nhận biết ion clorua.

II. CHUẨN BỊ :

1. Giáo viên:

- Máy chiếu.

- Hoá chất: Dung dịch AgNO3, dung dịch NaCl, dung dịch HCl.

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ.

2. Học sinh: Học bài và làm các bài tập về nhà.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định - tổ chức lớp

2. Kiểm tra bài cũ: Thực hiện sơ đồ phản ứng sau:

(1)

(2)

MnO2 ��

� Cl2 ��

� FeCl3



(3)

(4)

NaCl ��

� HCl ��

� AgCl



3. Bài mới:



Hoạt động của Gv và Hs

Hoạt động 1: Điều chế HCl



Nội dung



Mục tiêu: Hs nắm được phương pháp điều chế HCl trong PTN và trong cơng nghiệp

Gv: Trình chiếu TN điều chế hiđro trong

3. Điều chế

PTN.

Hs quan sát.



a. Trong phòng thí nghiệm (phương

pháp sunfat):



Gv: Hãy giải thích vì sao dùng NaCl tinh NaClt + H2SO4đặc  250

C  HCl(khí) + NaHSO4

400 C

thể và H2SO4 đặc?

2NaClt + H2SO4đặc



  2HCl(khí) +

o



o



 Để thu được khí HCl vì khí HCl tan rất Na2SO4

nhiều trong nước.

- Lưu ý: Ở các nhiệt độ khác nhau sản



b. Trong công nghiệp:



phẩm tạo thành cũng khác nhau.



- Lấy Cl2, H2 từ q trình điện phân



Gv: từ khí điều chế được, muốn thu dung dịch NaCl có màng ngăn

được axit clohidric phải làm thế nào?

H2 + Cl2 t  2HCl

o



Gv: Trình chiếu quy trình sản xuất axit



- Phương pháp sunfat:

101



clohidric trong cơng nghiệp bằng phương 2NaClt+H2SO4đặc

pháp tổng hợp.

Na2SO4

Hs theo dõi.



400 C



  2HCl(HCl)

o



+



- Từ q trình clo hố các hợp chất



Gv: - Vì sao cần phả lấy dư lượng khí H2?



hữa cơ (chủ yếu là hiđrocacbon).



- Vì sao trong tháp hấp thụ T2 không

dùng nước để thu được Dd HCl mà phải

dùng Dd HCl lỗng?

- Vì sao trong T2 và T3, khí và dung

mơi hấpthụ được dẫn đi ngược chiều nhau?

- Vì sao không dùng phương pháp

điều chế này để điều chế HCl trong PTN?

Gv bổ sung cách điêu chế và thu HCl

khác trong công nghiệp.



Hoạt động 2: Muối clorua và nhận biết ion clorua

Mục tiêu: Hs biết tính tan và ứng dụng của muối clorua, cách nhận biết ion clorua.

Gv cho Hs sử dụng bảng tính tan để xác

III. Muối clorua và nhận biết ion

định các muối clorua tan.



clorua.



Gv: Hãy nêu một số ứng dụng của muối



1. Một số muối clorua



cloru mà em biết?

Gv bổ sung ứng dụng của muối clorua.



- Đa số các muối clorua tan nhiều

trong nước, trừ AgCl.

không tan, ít tan: CuCl, PbCl2.

- Ứng dụng: (SGK).

2.Nhận biết ion clorua



Gv: Hãy nêu nguyên tắc để nhận biết

một chất?



- Dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết



Gv cho biết ion clorua có trong Dd HCl và Cl  .

Dd muối clorua tan.

Gv: Cho 2 Dd riêng biệt chứa 2 muối tan: NaCl + AgNO3 → NaNO3 +AgCl↓ trắng

NaCl và NaNO3, hãy dựa vào tính tan của các HCl + AgNO3 → HNO3 + AgCl↓ trắng

muối clorua và màu sắc của các muối clorua

khơng tan, hãy lựa chọn hố chất và trình

bày cách phân biệt 2 Dd trên?

102



Hs thảo luận, lựa chọn hoá chất.

Gv cho biết: Để nhận ra ion clorua, người

ta thường dung Dd bạc nitrat

Hs thảo luận và làm TN.

4. Củng cố :

- Nhắc lại kiến thức trọng tâm , một số điểm lưu ý khi giải bài tập có liên quan.

1. Dùng thuốc thử thích hợp để nhận biết các dung dịch sau đây: HCl, NaF,

NaCl, NaOH.

Hướng dẫn:

Dùng quỳ tím nhận biết dung dịch các dung dịch NaOH, HCl.

Dùng AgNO3 cũng phân biệt được NaCl (AgCl màu trắng).

2. Chất nào sau đây khơng thể dùng làm khơ khí HCl :

A. P2O5.

B. NaOH rắn.

C. Axit sunfuric đậm đặc.

D. CaCl2 khan.

Hướng dẫn:

Đáp án: B.

5. Dặn dò

Làm BT 2,5,7 sgk.



Tiết 41:



BÀI THỰC HÀNH SỐ 2:

103



TÍNH CHẤT HỐ HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HP CHT CA CLO



I. MC TIấU:

1. Kiến thức

Biết đợc :

Mục đích, các bớc tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm :

Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm.

Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl.

Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa

ion Cl .





2. Kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí

nghiệm trên.

- Quan sát hiện tợng, giải thích và viết các phơng trình hoá học.

- Viết tờng trình thí nghiệm.

3.Thỏi :

- Tích cực, chủ động.

- Cẩn thận khi làm việc với hoá chất độc, nguy hiểm.

II. TRỌNG TÂM:

- Điều chế Cl2 và thử tính tẩy màu.

- Điều chế HCl và thử tính chất axit.

- Nhận biệt ion Cl .





III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn- kết nhóm



IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1. Giáo viên:

Dụng cụ:

- Ống nghiệm,ống dẫn bằng thuỷ tinh,nút cao su có lỗ.

- Giá thí nghiệm ,giá để ống nghiệm,ống nhỏ giọt,đèn cồn đũa thuỷ tinh.

Hố chất:

- NaCI(rắn),KMnO4.



- Giấy quỳ tím.



- H2SO4 đặc.



- Nước cất.



- Dung dịch loãng:NaCI,HNO3,HCI,AgNO3.



- Dung dịch HCI đặc.



2.Học sinh

104



- Ơn tập những kiến thức có liên quan đến các thí nghiệm trong bài thực

hành.

- Nghiên cứu trước bài thực hành và học thuộc cách tiến hành thí nghiệm.

- Chuẩn bị dụng cụ hoá chất, cách làm từng thí nghiệm và dự đốn hiện

tượng xảy ra,cách giải quyết hiện tượng đó.

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ởn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

a. Đặt vấn đề: Dẫn dắt từ bài cũ.



b. Triển khai bài

Hoạt động của GV

Hoạt động1: Điều chế khí clo,tính tẩy

màu của khí clo.



Hoạt động của Hs

1.Điều chế khí clo,tính tẩy màu của khí

clo:



Gv: Nêu mục đích thí nghiêm là điều

chế khí clo và tìm hiểu tính tẩy màu của

khí clo.

Gv: Cho Hs nêu cách tiến hành TN và

gv nhận xét.

Gv nêu câu hỏi:



- Hs suy nghĩ, thảo luận, trả lời



- Vì sao phải đậy kín ống nghiệm

trong TN này?

- Nếu hít phải khí clo thì sẽ như thế

nào?

- Dự đốn hiện tượng xảy ra với giấy

màu?

- Nếu thay giấy màu ẩm bằng giấy



Học sinh làm thí nghiệm: Cho vào ống



màu khơ thì TN có hiện tượng đó khơng? nghiệm khơ một vài tinh thể KMnO4 ,nhỏ

- Vì sao clo có thể làm mất màu giấy tiếp vài giọt dung dịch HCI đậm đặc.đậy ống

màu ẩm?



nghiệm bằng nút cao su có đính một băng



- Có thể thay giấy màu ẩm bằng cánh giấy màu ẩm.

hoa hồng được khơng, vì sao?

Gv cho Hs làm thí nghiệm, quan sát



Hs quan sát, giải thích, viết vào bản



và ghi kết quả vào bản tường trình, giải tường trình.

105



thích.

BT:



Hs thảo luận, trình bày, Gv nhận xét.



Có 3 khí riêng biệt đựng trong 3 lọ

mất nhãn: Cl2, O2 và CO2. Hãy tìm cách

phân biệt 3 khí này.

Hoạt động 2: Điều chế axit clohidric



2.Điều chế axit clohidric



Gv: Cho học sinh nêu cách tiến hành

thí nghiệm .



- Hs suy nghĩ, thảo luận, trả lời.



Sau đó gv nhận xét, bổ sung.

Gv nêu câu hỏi:

- Vì sao phải dùng muối khan và Dd

H2SO4 đậm đặc?



- Học sinh trình bày cách tiến hành thí

nghiệm: Cho vào ống nghiệm một ít muối ăn



- Vì sao phải lắp nghiêng ống rồi rót dung dịch H2SO4 đậm đặc vào đủ dể

nghiệm?



thấm ướt lớp muối ăn. Rót khoảng 8ml nước



- Vì sao phải lắp nghiêng ống cất vào ống nghiệm 2 và lắp dụng cụ như

nghiệm ?



hình vẽ. Đun cẩn thận ống nghiệm 1, tới hiện



Vì sao phải nút ống nghiệm 2 bằng tượng sủi bọt thì dừng đun.

bơng?



- Hs quan sát, giải thích, viết vào bản



Gv cho Hs làm thí nghiệm, quan sát tường trình.

và ghi kết quả vào bản tường trình, giải

thích.



3. Bài tập thực nghiệm phân biệt các



Hoạt động 3: Bài tập thực nghiệm dung dịch

phân biệt các dung dịch



- Học sinh xác định được mục đích ,u



BT: Có 3 bình nhỏ được đậy bằng 3 cầu cua thí nghiệm.

ống nhỏ giọt. Mỗi bình chứa 1 trong các

Dd sau: HCl, NaCl, HNO3. Hãy thảo luận

nhóm, lựa chọn dụng cụ, hố chất, làm

thí nghiệm phân biệt các Dd trên.



- Học sinh trình bày tóm tắt các bước



- Gv: Cho học sinh xác định mục đích tiến hành thí nghiệm để phân biệt các hố

thí nghiệm.



chất theo u cầu cuả thí nghiệm.



- Cho học sinh trình bày cách tiến

hành thí nghiệm.

-



Hướng dẫn học sinh làm thí



- Làm thí nghiệm theo từng nhóm: Lựa



nghiệm.

106



- Cho học sinh làm thí nghiệm đồng chọn hố chất và phương pháp phù hợp

thời hướng dẫn từng bước thí nghiệm phân biệt 3 hố chất trong 3 bình mất nhãn

gúp học sinh làm thí nghiệm đúng.



đựng 3 hố chất:HCI,NaCI, HNO3.



Gv cho Hs làm thí nghiệm, quan sát

và ghi kết quả vào bản tường trình, giải

thích.



3. Củng cố

- Nhắc lại một số điểm lưu ý khi tiến hành thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh thu dọn vệ sinh phòng thí nghiệm

4. Hướng dẫn học sinh làm báo cáo theo mẫu

STT



Tên TN



Mục đích TN



Cách tiến

hành TN



107



Hiện tượng



Giải thích



Kết luận



Tiết 46.



BÀI 26



LUYỆN TẬP: NHĨM HALOGEN (tiết 2)



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

Hs nắm vững:

- Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử

của đơn chất các nguyên tố halogen.

- Sự biến thiên tính chất của các đơn chất halogen khi đi từ flo đến iot.

- Phương pháp điều chế halogen.

2. Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập.

3. Thái độ

- Học sinh nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động học tập nhóm .

II. CHUẨN BỊ :

- Gv chia Hs thành 4 nhóm, yêu cầu về chuẩn bị BT:

+ Nhóm 1: BT 4 – sgk.

+ Nhóm 2: BT 6– sgk.

+ Nhóm 3: BT 10 – sgk.

+ Nhóm 4: BT 12 – sgk.

- Gv chuẩn bị các dụng cụ làm TN và các BT trên máy chiếu.

- Hs chuẩn bị bài theo yêu cầu, ôn tập kĩ kiến thức nhóm halogen.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ởn định - tổ chức lớp

2. Bài mới

Hoạt động của



Nội dung



Gv và Hs

Hoạt động 1: Tổ chức giải một số bài toán hố học trong sgk

Gv gọi bất kì đại

Bài 4: - Đáp án B

diện của mỗi nhóm



→ Khi phản ứng với nước thì clo, brom đóng 2 vai trò là chất



lên trình bày bài



khử và chất oxi hố nên nó vừa khử vừa oxi hố nước. Iot thì



giải (giới hạn 10



khơng phản ứng với nước.



phút), sau đó cho



Bài 6:



Hs các nhóm khác



a) Giả sử lấy lượng mỗi chất là a gam



nhận xét, Gv nhận



Bài giải



MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O (1)



xét và cho điểm.

108



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiết 39: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIDRIC. MUỐI CLORUA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×