Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Để đánh giá kết quả TNSP theo phân phối chương trình chúng tôi cho học sinh hai lớp TN và ĐC làm hai bài kiểm tra. Kết quả kiểm tra được thống kê trong các bảng sau:

Để đánh giá kết quả TNSP theo phân phối chương trình chúng tôi cho học sinh hai lớp TN và ĐC làm hai bài kiểm tra. Kết quả kiểm tra được thống kê trong các bảng sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguyễn

Du

Nghi

Xuân



Đ



46



0



0



2



3



2



32



0



0



0



0



0



3



32

C

3.5.2. Kết quả điều tra



0



0



0



0



2



5



C

T

N

Đ



2



1



8



7 1



0



6



4



6 7



6



8



6



4 5



2



Bảng 2: Số phiếu thăm dò hứng thú học tập mơn hố học ở trường THPT trước thực

nghiệm



STT



TÊN TRƯỜNG



2

3



Số phiếu

Phát ra



Thu vào



THPT Nguyễn Du



46



46



THPT Nghi Xuân



32



32



Tổng cộng



78



78



Bảng 3: Số phiếu thăm dò hứng thú học tập mơn hố học ở trường THPT sau thực

nghiệm



STT



TÊN TRƯỜNG



2

3



Số phiếu

Phát ra



Thu vào



THPT Nguyễn Du



46



46



THPT Nghi Xuân



32



32



Tổng cộng



78



78



Nhận xét chung: Khi trả lời các câu hỏi trong “phiếu thăm dò ý kiến”, học sinh

đã thể hiện được ý thức xây dựng, trả lời nghiêm túc và đầy đủ những câu hỏi đã

được đặt ra. Các em đã đưa ra các ý kiến của mình vào hầu hết những câu hỏi ý

kiến bản thân.

Bảng 4: Ý kiến của Hs về sở thích học hóa trước thực nghiệm



Rất thích



Thích



Bình thường



Ghét



Rất ghét



Tổng số



6



18



44



5



5



Chiếm tỉ lệ



7,7%



23,1%



56,4%



6,4%



6,4%



Bảng 5: Ý kiến của Hs về sở thích học hóa trước thực nghiệm



Rất thích



Thích



Bình thường

80



Ghét



Rất ghét



Tổng số



13



28



Chiếm tỉ lệ

16,6%

35,9%

3.5.3. Phân tích kết quả thực nghiệm



35



2



0



44,9%



2,6%



0%



3.5.3.1. Cơng thức tĩnh các tham số đặc trưng

– Trung bình cộng X :



X =



– Phương sai (S2), độ lệch chuẩn (S): S =



�n X

i



i



N



2

S2 ; S =



�n (X

i



i



 X)2



n1



– Hệ số biến thiên (V):



V=



S

.100%

X



– Độ tin cậy của bài kiểm tra:



r=



k � �pq �

1





k  1 � S2 �



3.5.3.2. Lập bảng và vẽ đồ thị

Bảng 6: Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng

Bài kiểm tra

Đề 1

Nghi

Xuân



Đề 2



Nguyễn



Đề 1



Du



Đề 2



Lớp

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC



Số Hs

46

46

32

32

46

46

32

32



X

6,96

5,83

7,07

5,83

7,88

6,82

7,81

6,86



S2

3,00

2,99

3,00

2,66

1,66

2,34

2,72

2,82



S

1,76

1,73

1,75

1,63

1,29

1,53

1,65

1,68



V(%)

25,28

29,67

24,75

27,96

15,99

22,43

21,12

24,49



Bảng 7: Bảng tính độ tin cậy



Lớp ĐC

Độ tin cậy

Đánh giá độ tin cậy của đề



Đề số 1

Lớp TN



Đề số 2

Lớp ĐC



Lớp TN



0,815



0,835



0,820



0,870



cao



cao



Cao



cao



81



Đồ thị so sánh kết quả kiểm tra

Đề số 1 trường THPT Nghi Xuân



Đề số 1 trường THPT Nguyễn Du



Đề số 2 trường THPT Nghi Xuân



Đề số 2 trường THPT Nguyễn Du



3.5.3.3. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

Từ kết quả thực nghiệm trên cho thấy, chất lượng học tập của Hs các nhóm TN

cao hơn các nhóm ĐC:

+ Điểm trung bình của Hs các nhóm TN ln cao hơn các nhóm ĐC ( X TN  X �C

).

+ Tỉ lệ % Hs đạt điểm khá, giỏi ở các nhóm TN ln cao hơn ở các nhóm ĐC.

+ Tỉ lệ % Hs đạt điểm yếu, kém ở các nhóm TN ln thấp hơn ở các nhóm ĐC.

+ Hệ số biến thiên V của các nhóm TN bao giờ cũng nhỏ hơn các nhóm ĐC,

chứng tỏ mức độ phân tán quanh giá trị trung bình cộng của các nhóm TN nhỏ

hơn, nghĩa là chất lượng của các nhóm TN đồng đều hơn so với các nhóm ĐC.

+ Hứng thú học tập của các lớp thực nghiệm sau khi dạy thử nghiệm đưa BTTN

vào tăng lên rõ rệt, đặc biệt khơng còn Hs thấy rất ghét mơn hố học như trước

thực nghiệm.



82



TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Sau đây là những vấn đề đã đạt được trong quá trình thực nghiệm đề tài.

- Đã đem đề tài thực nghiệm ở 2 trường: THPT Nghi Xuân, THPT Nguyễn Du.

- Số lớp đã tiến hành thực nghiệm ở 2 lớp.

- Số tiết đã tiến hành thực nghiệm là 10 tiết.

- Số học sinh tham gia thực nghiệm là 78 em

- Số giáo viên tham gia thực nghiệm là 2 người

83



- Số bài kiểm tra đã chấm 156 bài.

Các kết quả thực nghiệm khẳng định việc tăng cường sử dụng bài tập thực

nghiệm trong quá trình dạy học thực sự có tác dụng rất tốt đến việc phát huy khả

năng tư duy sáng tạo và tăng hiệu quả học tập cho học sinh.

Tóm lại, các kết quả thu được căn bản đã xác nhận giả thuyết khoa học của đề

tài.



84



KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

1. Kết luận

a,Những việc đã hồn thành của luận văn

Dựa vào mục đích, nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu, trong quá trình hồn thành

luận văn chúng tơi đã giải quyết các vấn đề sau:

- Nghiên cứu và làm sáng tỏ hơn cơ sở lý luận của đề tài về thiết kế và sử

dụng BTTNHH trong dạy học hố học trong đó có: Những xu hướng phát triển của

BT hoá học hiện nay; phân loại và tác dụng của BTTN trong dạy học hoá học;mối

quan hệ giữa phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng thực hành trong BTTN hoá học.

- Đã điều tra, tìm hiểu thực trạng của việc thiết kế và sử dụng BTTN hố học

trong q trình dạy học ở trường trung học phổ thơng hiện nay.

- Trình bày nguyên cơ sở và nguyên tắc thiết kế BTTNHH

- Đề xuất 3 cách để thiết kế bài tập thực nghiệm hoá học.

- Thiết kế được một số BTTN hoá học 10 (85 bài tập).

- Đề xuất được một số BTTN sử dụng trong các loại giờ dạy: dạy lí thuyết; dạy

thực hành; dạy luyện tập, ôn tập và trong giờ kiểm tra.

- Thiết kế 5 giáo án và tiến hành dạy thực nghiệm sư phạm 10 tiết và chấm

156 bài kiểm tra, trong 2 trường, với số giáo viên dạy thực nghiệm là 2, số học sinh

tham gia thực nghiệm là 78.

b. Các kết luận

Từ những việc đã làm chúng tôi rút ra kết luận như sau:

*) Những kết quả đạt được

- Đề xuất các biện pháp thiết kế và sử dụng BTTN hố học để sử dụng trong

q trình dạy và học.

- Sử dụng BTTN đã gây hứng thú và lôi cuốn được hầu hết học sinh tham gia

vào quá trình tìm kiếm và chiếm lĩnh tri thức cả bề rộng và bề sâu. Giúp học sinh

nắm chắc kiến thức lý thuyết, phát triển tư duy, sáng tạo và rèn luyện kỹ năng thực

hành thí nghiệm. Từ đó, chất lượng học tập của học sinh được nâng lên rõ rệt cả

diện đại trà và mũi nhọn.

- Đã được giáo viên dạy hoá ở các trường thực nghiệm hưởng ứng.

- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học hố học ở trường trung học phổ

thơng.

*) Khó khăn và thuận lợi khi áp dụng đề tài

 Thuận lợi: Khi áp dụng các BTTN vào quá trính dạy học đã tạo được động cơ

học tập cho học sinh, giúp học sinh nắm vững và ghi nhớ kiến thức dễ dàng hơn,

85



học sinh cũng thối mái hơn trong học tập. Vì vậy, đề tài đã rất được giáo viên, học

sinh hưởng ứng.

 Khó khăn: u cầu giáo viên phải có trình độ chun môn cao, am hiểu nhiều

vấn đề xung quanh cuộc sống, phải có lòng kiên trì, chịu khó, nhiệt tình trong cơng

việc, từ đó mới xây dựng được bài soạn, các câu hỏi, bài tập hay.

Trang thiết bị của nhà trường chưa được đầy đủ đáp ứng cho quá trình dạy

học. Thời gian và vật chất của giáo viên còn hạn hẹp nên chưa thể đầu tư vào quá

trình dạy học.

2. Một số đề xuất

Qua q trình nghiên cứu và hồn thành luận văn chúng tôi thấy:

- Cần tăng cường cơ sở vật chất trường học, tạo điều kiện tốt để giáo viên

được vận dụng các BTTN cho học sinh một cách thường xun, an tồn và có hiệu

quả. Tổ chức các kì thi dạy giỏi, viết sáng kiến kinh nghiệm, thiết kế các bài giảng

mẫu, nhân rộng thành quả đạt được.

- Cần đưa vào áp dụng đại trà các BTTN trong dạy học để kích thích mọi đối

tượng phải suy nghĩ, nâng cao dần khả năng tư duy, hứng thú học tập.

- Giáo viên dạy bộ mơn hố học ở các trường trung học phổ thông cần đổi

mới phương pháp dạy và học hoá học, sử dụng nhiều hơn các phương tiện dạy

học, bài tập hóa học phát triển tư duy sáng tạo nhằm tạo động cơ học tập cho học

sinh.

Cuối cùng, do điều kiện thời gian có hạn, việc thể hiện nội dung của đề tài

không tránh khỏi thiếu sót. Tơi rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy

cô, các anh chị bạn bè đồng nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn !



86



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2005), Luật giáo dục.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo- Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009- 2020.

3. Nguyễn Thị Hồng Gấm (2007). “ Rèn năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy

mơn hố học ở trường trung học cơ sở” . Tạp chí Hố học và ứng dụng, (8) tr.

24 – 25.

4. Cao Cự Giác (2006), Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hố học, Tập I: Hố học vơ

cơ, Nxb Giáo dục.

5. Cao Cự Giác (2011), Những viên kim cương trong hoá học. Nxb Đại học Sư

phạm.

6. Cao Cự Giác (2007), Phương pháp giải bài tập hố học 10, Nxb ĐHQG Tp Hồ Chí

Minh

7. Cao Cự Giác(2004), “Phát triển khả năng tư duy và thực hành thí nghiệm qua

các bài tập hố học thực nghiệm”, Tạp chí Giáo dục, (88) tr. 34-35.

8. Cao Cự Giác(2005), “Rèn luyện một số kĩ năng thực hành hoá học qua việc thiết

kế bài tập hoá học thực nghiệm dạng trắc nghiệm khách quan”, Tạp chí Hố học

& ứng dụng, (8) tr. 2-5.

9. Cao Cự Giác(2006), “Sử dụng các hình vẽ mơ phỏng thí nghiệm để thiết kế bài

tập hố học thực nghiệm”, Tạp chí Giáo dục, (139) tr.37-38.

10. Cao Cự Giác (2006), “Sử dụng hình vẽ mơ phỏng thí nghiệm để thiết kế bài tập

hoá học thực nghiệm ”, Tạp chí Giáo dục, (139) tr.37-38.

11. Cao Cự Giác (2011), “Thiết kế và sử dụng bài tập hóa học thực nghiệm trong

dạy học hóa học ở trường phổ thơng”, Tạp chí Giáo dục, (259) tr.52-54.

12. Cao Cự Giác (2009), “Xây dựng bài tập trắc nghiệm hố học có nội dung thực

nghiệm để kiểm tra kĩ năng thực hành hoá học của học sinh”, Tạp chí Giáo dục,

(205) tr.48-50.

13. Cao Cự Giác (2006), “Xây dựng bài tập hố học có nội dung liên hệ với thực tế

cuộc sống”, Tạp chí hố học và ứng dụng, (6) tr.1-3.

14. Cao Cự Giác (Chủ biên), Tạ Thị Kiều Anh (2006), Thiết kế bài giảng hoá học 10,

Tập II, Nxb Hà Nội

87



15. Cao Cự Giác (2009), Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hoá

học. Nxb Giáo dục

16. Cao Cự Giác, Nguyễn Xuân Trường(2005), “Các xu hướng đổi mới phương

pháp dạy học hố học ở trường phổ thơng hiện nay”, Tạp chí Giáo dục, (128),

tr.34-36.

17. Lê Văn Năm (2007). Các phương pháp dạy học hiện đại. Chuyên đề cao học –

chuyên nghành LL & PPDH Hoá học, Đại học Vinh.

18. Lê Văn Năm (2008). Hình thành các khái niệm hố học cơ bản trong chương

trình hố học phổ thơng. Đại học Vinh.

19. Lê Văn Năm (2007). Hình thành các khái niệm cơ bản về hố đại cương, hố vơ

cơ và hố học hữu cơ trong chương trình hố học phổ thơng. Chun đề cao

học – chuyên nghành LL & PPDH Hoá học, Đại học Vinh.

20. Lê Văn Năm (2007). Những vấn đề dại cương về lí luận dạy học. Chuyên đề cao

học – chuyên nghành LL & PPDH Hoá học, Đại học Vinh.

21. Lê Văn Năm (2007). Phương pháp giảng dạy các vấn đề cụ thể về hố đại

cương và vơ cơ trong chương trình hố học phổ thơng. Đại học Vinh.

22. Nguyễn Ngọc Quang (1994). Lí luận dạy học hố học, Tập 1. Nxb Giáo dục.

23. Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xn Trinh (1982). Lí luận dạy

học hố học, Tập 1. Nxb Giáo dục.

24. Nguyễn Thi Sửu, Lê văn Năm. Phương pháp giảng dạy các nội dung quan trọng

trong chương trình sách giáo khoa hóa học phổ thơng. NXB Khoa học kỹ thuật

2009

25. Vũ Anh Tuấn- Nguyễn Hải Châu- Đặng Thị Oanh- Cao Thị Thặng. Hướng dẫn

thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng, kĩ năng mơn Hóa Học 10. NXBGD Việt Nam2009.

26. Nguyễn Xuân Trường (1997). Bài tập hoá học ở trường phổ thông. Nxb ĐHQG

Hà Nội.



88



Phụ lục 1: Các mẫu phiếu điều tra

Phiếu điều tra Gv

Thầy cô hãy vui lòng đánh dấu vào những ý kiến mà thầy cơ cho là đúng:

1.



Quý thầy cô thường sử dụng dạng BT nào khi dạy học hố học:



A. Các BT tính tốn.

B. Các câu hỏi lí thuyết.

C. Các BT liên quan đến thực nghiệm.

2.



Mức độ sử dụng BTTN trong dạy học của q thầy cơ là:



A. Thường xun.

3.



B. Thỉnh thoảng.



C. Ít khi.



D. Không sử dụng.



BTTN quý thầy cô thường dùng là.



A. BTTN có tính chất trình bày.

B. BTTN có tình chất minh hoạ, mơ phỏng.

C. BTTN có tính chat thực hành.

4.



Q thầy cô thường sử dụng BTTN.



A. Trong sgk.

B. Trong sách tham khảo và nguồn tham khảo khác như trên mạng, các đề thi.

C. Tự ra.

5.



Lí do BTTN ít được sử dụng là:



…………………………………………………………………………………………………………………………

……………………..

6.



Theo thầy cơ, có nên thường sử dụng BTTN trong dạy học hố học



khơng, vì sao?

…………………………………………………………………………………………………………………………

……………………..

Xin cảm ơn q thầy cơ!



89



Phiếu điều tra Hs

Bạn hãy vui lòng đánh dấu vào những ý kiến mà bạn cho là đúng:

1. Bạn cảm thấy mơn hố học như thế nào?

A. Tơi rất thích học mơn hố.

B. Tơi thích học mơn hố.

C. Tơi thấy mơn hố cũng bình thường.

D. Tơi thấy học hố thật chán.

E. Tơi rất ghét mơn hóa.

2. Bạn có hứng thú với mơn hố học ở nội dung nào nhất:

A. Các nội dung liên quan đến thực nghiệm, đời sống.

B. Các bài tốn.

C. Các cơng thức hố học, PTPƯ.



D. Ở nội dung …………………………………………………………..

3. Thầy cơ bạn có sử dụng BTTN trong dạy học và kiểm tra không?

A. Thường xuyên.

B. Thỉnh thoảng..

C. Ít khi.

D. Không bao giờ.



4. BTTN thầy cô bạn thường dùng là

A.BTTN có tính chất trình bày

B.BTTN có tình chất minh hoạ, mơ phỏng

C.BTTN có tính chat thực hành

5. BT hố học thầy cơ bạn thường dùng là:

A.Các BT tính toán.

90



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Để đánh giá kết quả TNSP theo phân phối chương trình chúng tôi cho học sinh hai lớp TN và ĐC làm hai bài kiểm tra. Kết quả kiểm tra được thống kê trong các bảng sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×