Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 4.5: Quy trình luân chuyển chứng từ vốn vay

Sơ đồ 4.5: Quy trình luân chuyển chứng từ vốn vay

Tải bản đầy đủ - 0trang

50



tổng quan về việc quản lý tài chính. Để lưu các bút toán kế toán, BQLDA cần quản

lý tốt việc ghi chép kế toán.

Theo phỏng vấn với Kế toán trưởng, nhiệm vụ kế toán sẽ thực hiện soát xét

bảng tổng hợp các bút tốn kế tốn để đảm bảo:

- Có các thủ tục được xác định rõ ràng để tạo lập, lưu giữ và bảo quản các chứng

từ;

- Các thủ tục quản lý và lưu giữ chứng từ theo các đơn vị tham gia vào dự án,

đặc biệt là các dự án có sự phân cấp thực hiện;

- Các ghi chép kế toán, bao gồm cả những chứng từ hạch tốn trên máy vi tính

khơng bị ảnh hưởng bởi lửa, nước và các ảnh hưởng khác của môi trường cũng như

không bị xâm nhập trái phép;

- Đảm bảo kiểm tra dễ dàng của người quản lý và của các kiểm tốn viên.

Do tính chất của dự án là sử dụng vốn vay nên cần hạch toán song song cả tiền

Việt Nam đồng và đô la Mỹ. Tuy nhiên thực tế sau khi quan sát tại dự án Quản lý

tổng hợp tài nguyên nước Mê công cuối kỳ mới chỉ hạch toán chênh lệch tỷ giá hối

đoái trên khoản mục chi thanh tốn mà chưa có bút tốn hạch tốn đánh giá chênh

lệch tỷ giá với phí ngân hang phục vụ.

4.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Việc xác định danh mục các tài khoản kế toán sử dụng trong dự án phải đầy đủ

nhằm phản ánh tài sản và sự vận động của tài sản tại đơn vị mình. BQLDA Quản lý

tổng hợp tài nguyên nước Mê Công đã thực hiện tổ chức hệ thống tài khoản áp dụng

thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ tài chính về việc

hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho chủ đầu tư. Các tài khoản kế toán áp dụng

trong các dự án quy định thống nhất trong toàn bộ hệ thống các đơn vị hành chính

sự nghiệp đến tài khoản cấp 4 và các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.

Tùy thuộc vào mức độ, phạm vi hoạt động và đối tượng kế toán mà số lượng tài

khoản tổng hợp và chi tiết được mở tại mỗi dự án là khác nhau. Đối với dự án Quản

lý tổng hợp tài nguyên nước Mê Công, các tài khoản được phân chia thành các tiểu

tài khoản để theo dõi kế toán dự án và đáp ứng tiêu chuẩn tài chính, đặc biệt các



51



khoản chi phí và việc sử dụng các nguồn vốn khác nhau trong q trình thực hiện

dự án.

Một số nghiệp vụ kế tốn chủ yếu

Khi tiếp nhận nguồn vốn vay kế toán hạch tốn:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB

Trả tiền mua TSCĐ sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT bằng chuyển khoản,

ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình, hoặc

Nợ TK 213 - TSCĐ vơ hình

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT

Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Chi bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc liên quan đến các khoản chi phí cho

BQLDAĐT, chi phí sản xuất thử, chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, chi phí cho

hoạt động đấu thầu,…ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1541)

Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT

Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (chi tiết chi phí khác)

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

Qua khảo sát cho thấy cho thấy việc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán của dự

án về cơ bản đã tuân thủ về nội dung kết cấu và ghi chép. Các tài khoản kế tốn

chính được sử dụng đều tn thủ đúng với chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ

đầu tư (Phụ lục 4- Biểu 4.1). Tuy nhiên qua khảo sát vẫn còn thấy tồn đọng như sau:

- Chưa xử dụng tài khoản 413 đế đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ đối với phí

ngân hàng.



52



- Chưa có sự phân biệt giữa tài sản cố định và công cụ dụng cụ. Thực tế đối với

những tài sản không thỏa mãn các điều kiện ghi nhận tài sản cố định thì cần đưa vào

tài khoản 153 cơng cụ dụng cụ

- Đối với các khoản phải trả chưa chi tiết theo từng đối tượng. Trên thực đối với

dự án đầu tư xây dựng cơ bản thì việc chi tiết đối tượng theo nhà thầu phải trả sẽ

giúp ban quản lý theo dõi tiến độ thanh toán.

4.2.4. Tổ chức Vận dụng hình thức kế tốn và hệ thống sổ kế toán

Căn cứ chế độ kế toán đã ban hành theo thơng tư số 195/2012/TT-BTC của Bộ

Tài chính, các dự án ODA thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thường được áp

dụng theo một trong các cách sau:

Hình thức Nhật ký chung

Hình thức Chứng từ ghi sổ

Hình thức kế tốn máy

Tại dự án Quản lý tổng hợp tài nguyên nước Mê Cơng đã sử dụng hình thức kế

tốn máy, đặc biệt là khi áp dụng phần mềm kế tốn thì hình thức này rất phù hợp.

Việc sử dụng hình thức kế toán máy tạo điều kiện thuận lợi trong việc phân cơng

lao động kế tốn phát huy được khả năng của cán bộ kế toán giúp cho các cấp lãnh

đạo thường xuyên nắm chắc tình hình thực tế, làm căn cứ để có các quyết định, biện

pháp kịp thời trong chỉ đạo, điều hành ngân sách, kinh phí hoạt động.Việc vận dụng

hình thức kế tốn máy tạo điều kiện thuận lợi trong việc hạch tốn, theo dõi phản

ánh kịp thời chính xác mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo thời gian và

nội dung kinh tế, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời.

Hiện nay, cùng với việc sử dụng các sổ kế toán in sẵn với mẫu sổ theo chế độ

quy định (Biểu 4.2), trong một số dự án đã ứng dụng máy vi tính vào kế toán,

BQLDA đã sử dụng phần mềm kế toán dành riêng phần mềm kế tốn quản lý tài

chính kế tốn dự án ACCB do công ty cổ phần tư vấn tài chính kế tốn Việt Nam

thiết kế. Kết quả của việc phỏng vấn nhân viên kế toán qua việc ứng dụng của phần

mềm kế toán tại dự án như như sau: Qua bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn (Biểu

1.1) thấy việc sử dụng phần mềm kế toán Phần mềm kế toán hiện nay đã giúp nâng

cao hiệu quả của tổ chức kế tốn cung cấp thơng tin theo nhiều tiêu thức, nhiều



53



dạng khác nhau do mỗi đối tượng liên quan cần những loại thông tin, báo cáo khác

nhau.

Đối với kế tốn thủ cơng, số liệu trên chứng từ ghi sổ là căn cứ để ghi sổ cái và

các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Nhưng với kế toán máy, số liệu trên chứng từ

ghi sổ chỉ dùng để đối chiếu, kiểm tra, còn số liệu trên sổ cái và các sổ, thẻ kế toán

chi tiết liên quan đều được tập hợp trực tiếp từ chứng từ gốc.

Tất cả các hoạt động và nghiệp vụ kinh tế phát sinh của dự án phải có đầy đủ

các chứng từ gốc cho việc hạch toán, ghi sổ kế toán. Hệ thống sổ kế toán của các dự

án bao gồm hai loại: Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết. Do dự án sử dụng

nguồn vốn đối ứng và vốn vay nên hệ thống sổ kế toán được lập song song bằng cả

đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ. Trong đó sổ chi tiết do kế tốn phần hành phản

ánh chi tiết các phần hành kế toán từ đó làm căn cứ để vào sổ tổng hợp cũng như

tiến hành đối chiếu kiểm tra. Căn cứ vào sổ tổng hợp, kế toán lập báo cáo kế toán.

Do việc chi tiêu của các dự án được thực hiện bằng nhiều nguồn kinh phí khác

nhau, mà mỗi nguồn đòi hỏi một bộ sổ riêng, nên các sổ kế toán hầu hết các sổ kế

toán đã được chạy tự động bằng phần mềm kế toán.

Tuy nhiên trong việc mở và ghi chép trên sổ kế toán, dự án chưa mở đầy đủ

chủng loại sổ kế toán theo chế độ quy định chưa duy trì được nề nếp tổng hợp số

liệu trong tháng, có những đơn vị việc tổng hợp, kiểm tra số liệu còn để tập trung

vào các thời điểm cuối quý và năm. Việc tổng hợp số liệu tại từng thời điểm bất kỳ

chỉ được thực hiện khi có yêu cầu của nhà tài trợ hoặc của BQLDA.

4.2.5. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu kế tốn theo chỉ tiêu kinh tế

tài chính nhằm phản ánh tổng qt tồn diện tình hình hoạt động của dự án nhằm

cung cấp những số liệu chính xác đầy đủ tình hình tài sản, tình hình cấp phát, tiếp

nhận kinh phí của Nhà nước, kinh phí viện trợ, tài trợ và tình hình sử dụng từng loại

kinh phí trong kỳ kế toán cho các cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính. Báo cáo tài

chính cung cấp các thơng tin kinh tế tài chính cần thiết cho việc kiểm tra kiểm soát

các khoản chi, quản lý tài sản của Nhà nước, tổng hợp phân tích đánh giá tình hình

giải ngân của dự án, để từ đó dự án có cơ sở lập kế hoạch kinh phí cho mỗi kỳ hoạt



54



động sát thực, định ra chiến lược phát triển và biện pháp quản lý tài chính ở dự án,

đẩy nhanh tốc độ giải ngân, giúp cho các đơn vị cấp trên có cơ sở điều chỉnh các

khoản chi một cách hợp lý, định ra đường lối phát triển một cách lành mạnh.

Báo cáo tài chính của Dự án được lập theo giá gốc. Năm tài chính của Dự án

được lập bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 phản ánh tình hình tài

sản và nguồn vốn thực hiện dự án (vốn nhà tài trợ, vốn đối ứng) trong phạm vi quản

lý và sử dụng của dự án.

Do dự án ODA sử dụng cả nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài nên

hệ thống báo cáo tài chính của dự án được theo dõi song song cả bằng Việt Nam

đồng và đồng đô la Mỹ.

Báo cáo theo yêu cầu của WB được trình bày bằng USD, kế toán sử dụng tỷ giá

như sau:

- Vốn đối ứng nhận bằng VNĐ sẽ được quy đổi sang USD sử dụng tỷ giá hạch

tốn do BTC cơng bố tại thời điểm nhận vốn

- Các khoản chi bằng VNĐ từ tài khoản vốn đối ứng (VNĐ) sẽ được quy đổi

sang USD sử dụng tỷ giá hạch toán thực tế.

Nơi nhận BCTC phục vụ cho Việt Nam là Vụ Kế hoạch Tài chính - Bộ tài

ngun và Mơi trường, Bộ Tài chính còn nơi nhận BCTC phục vụ cho nhà tài trợ là

Ngân hàng Thế giới

Tại BQLDA Quản lý tổng hợp Tài nguyên Mê Cơng phải lập đồng thời báo cáo

tài chính cho cả hai phía là Nhà tài trợ và các cơ quan có liên quan của Việt Nam.



55



Cụ thể như sau:

Bảng 4.4: Danh mục báo cáo tài chính của dự án

STT

I



Báo cáo

Phục vụ cho Việt Nam (Đơn vị tính: VNĐ)



1

2



(Phụ lục 6)

Bảng cân đối tài khoản

Theo quý, theo năm

Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết tốn kinh Theo q, theo năm



3

4

5

6

II



phí đã sử dụng

Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ

Chi tiết nguồn kinh phí đầu tư

Thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng đối chiếu hạn mức kinh phí

Phục vụ Nhà tài trợ (Đơn vị tính: USD)



(Phụ lục 7)

7

Báo cáo nguồn vốn và sử dụng vốn (IFR-1)

8

Báo cáo vốn (IFR-2)

9

Báo cáo các tài khoản (IFR-3)

Theo quy định trong hiệp định tín dụng 5912-VN ký kết



Thời gian lập



Theo quý, theo năm

Theo quý, theo năm

Theo quý, theo năm

Theo quý, theo năm



Theo quý, theo năm

Theo quý, theo năm

Theo quý, theo năm

giữa chính phủ Việt



Nam và WB thời hạn nộp, đối với báo cáo quý là không quá 20 ngày của tháng tiếp

theo và báo cáo năm là không quá 30 ngày sau khi kết thúc năm tài chính. Tuy

nhiên qua khảo sát, thời hạn nộp báo cáo tài chính ở các dự án hiện nay thường

không đảm bảo đúng thời hạn theo qui định của chế độ báo cáo tài chính, các đơn vị

thường nộp chậm hơn từ 5 – 20 ngày so với thời hạn qui định.

4.2.6. Tổ chức kiểm tra kế toán

Việc quản lý hiệu quả việc sử dụng nguồn vốn ODA thì cơng tác tổ chức kiểm

tra kế tốn cần được thực hiện một cách thường xuyên và nghiêm túc. Việc tổ chức

kiểm tra kế tốn sẽ đánh giá về trình độ năng lực của nhân viên, việc lập chứng từ,

ghi sổ kế toán, hạch toán đã đúng với quy định của chế độ kế toán hay chưa, đồng

thời kiểm tra mức độ tin cậy của BCTC.

Để hồn thành tốt cơng tác kiểm tra kế tốn nhằm đảm bảo tính khách quan,

minh bạch, việc kiểm tra kế toán bao gồm tự kiểm tra được thực hiện do vụ Tài

chính- Kế hoạch, Bộ Tài ngun và Mơi trường và cơ quan kiểm tốn độc lập do dự

án thuê thực hiện và kiểm tra từ các cơ quan ngồi từ phía nhà tài trợ và kiểm toán



56



nhà nước.

Kiểm tra nội bộ: Hàng năm dự án sẽ thực hiện báo cáo tình hình sử dụng vốn

cho Vụ tài chính- Kế hoạch nhằm kiểm tra việc thực hiện ghi chép các nghiệp vụ

phát sinh trên các sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và bảng cân đối kế tốn đảm

bảo tính hoạt động hiệu quả của các hoạt động thực hiện bởi dự án, đảm bảo tính

chính xác tin cậy của thơng tin trong BCTC, phát hiện và phòng ngừa rủi ro phát

sinh trong q trình triển khai và tn thủ tính pháp luật. Mơi trường kiểm sốt bao

gồm: các giá trị về mặt đạo đức và nguyên tắc tổ chức; Đảm bảo về trình độ của

nhân viên; phương pháp tổ chức có tính hệ thống; Trách nhiệm về công việc và báo

cáo phải rõ ràng.

Qua cuộc phỏng vấn với Giám đốc BQLDA, Dự án Quản lý tổng hợp tài

ngun nước Mê Cơng thì dự án chưa có phòng kiểm sốt nội bộ. Việc thực hiện

kiểm tra thủ tục tài chính do kế tốn trưởng đảm nhiệm. Ngồi ra, Cơng việc kiểm

tra được thực hiện do kiểm tốn độc lập bên ngồi. Từ kết quả phỏng vấn với nhân

viên kiểm tốn của cơng ty AASC trực tiếp tham gia vào q trình kiểm tốn cho dự

án, hệ thống kế toán đã tuân thủ pháp luật không chứa những sai phạm trọng yếu.

Tuy nhiên, dự án nên tăng cường hệ thống tự kiểm soát nội bộ để tránh những rủi ro

trong tương lai của dự án.

Kiểm tra từ bên ngoài: Giữa kỳ ngân hàng thế giới sẽ tổ chức đồn kiểm tra về

tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn dự án. Trong đó bao gồm nội dung kiểm tra

tài chính của dự án. Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra việc chi tiêu của ban quản

lý dự án và thanh toán các hồ sơ tư vấn thiết kế, mua sắm thiết bị tài sản đã tuân thủ

theo quy định của pháp luật về tài chính kế tốn cũng như quy định từ phía nhà tài

trợ hay chưa. Kết quả của việc kiểm tra cho thấy hệ thống kế toán dự án đã tuân thủ

theo quy định chung trong chuẩn mực kế toán quốc tế và hệ thống kế toán Việt

Nam. Hệ thống chứng từ đã được phân loại cụ thể, rõ ràng chi tiết theo nguồn vốn

và nội dung kinh tế (Lương, chi phí hành chính, các gói thầu tư vấn, mua sắm...).

TĨM TẮT CHƯƠNG 4

Trên cơ sở tìm hiểu về tổ chức kế toán tại dự án ODA thuộc Bộ Tài nguyên và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 4.5: Quy trình luân chuyển chứng từ vốn vay

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×