Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.5: Hình thức kế toán trên máy vi tính

Sơ đồ 2.5: Hình thức kế toán trên máy vi tính

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính như sau:

- Hàng ngày, để nhập dữ liệu vào máy vi tính, kế tốn căn cứ vào chứng từ kế

toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài

khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có. Theo quy trình của phần mềm kế tốn, các thơng

tin được nhập vào máy theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp

và các sổ, thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.

- Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các

việc khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số

liệu chi tiết được thực hiện hoàn toàn tự động và ln đảm bảo chính xác, trung

thực theo thơng tin đã được nhập trong kỳ. Kế tốn có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu

giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

- Cuối kỳ kế tốn, sổ kế tốn được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các

thủ tục theo đúng quy định.

2.3.5. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là sản phẩm của kế tốn dự án. Báo cáo được nộp cho các bên

liên quan như chính phủ, cơ quan chủ quản, nhà tài trợ. Do đó nguyên tắc lập BCTC

của dự án cần tuân thủ những yêu cầu sau:

-



Báo cáo tài chính được lập theo nguyên tắc giá gốc. Các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế

phát sinh trong ngày.



-



Việc lập BCTC cần phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán chung trên thế giới

và chuẩn mực kế toán Việt Nam.



-



Nguồn số liệu lập BCTC cần phải lấy từ một nguồn thông tin dữ liệu chính

xác và có độ tin cậy cao và cần phải có thuyết minh rõ ràng đối với các chỉ

tiêu tổng hợp và có số liệu chi tiết



-



BCTC được lập đúng quy trình, đầy đủ, thời gian nộp đúng hạn và có đầy đủ

chữ ký của người có thẩm quyền.

Do đặc điểm của yêu cầu quản lý, BCTC của dự án ODA tương đối phong phú



và đa đang. Tùy theo mục đích sử dụng cũng như yêu cầu của nhà tài trợ, chính phủ,



29



cơ quan chủ quản thì có các mẫu biểu riêng, cách trình bày và chỉ tiêu tài chính phù

hợp. Về cơ bản thì BCTC của dự án ODA bao gồm:

Bảng 2.3: Các loại BCTC sử dụng trong dự án

Phục vụ cho phía Việt Nam

(Đơn vị tính: VNĐ)

- Bảng cân đối tài khoản

-



Tổng hợp tình hình kinh phí và



-



quyết tốn kinh phí đã sử dụng

Báo cáo tình hình tăng giảm



-



TSCĐ

Chi tiết kinh phí hoạt động đề



-



nghị quyết tốn

Thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng đối chiếu hạn mức kinh phí



Phục vụ phía Nhà tài trợ

(Đơn vị tính: USD)

- Báo cáo nguồn vốn và sử dụng

-



vốn theo hạng mục chi phí

Báo cáo tình hình sử dụng vốn



-



theo từng hoạt động

Báo cáo tiến độ thực hiện dự án



-



theo hợp đồng

Báo cáo giám sát mua sắm



2.3.6. Tổ chức kiểm tra kế toán

Quy trình kiểm sốt chi đối với các khoản chi tại BQLDA các cấp được thực

hiện tương tự như nhau. Các khoản chi tại BQLDA bao gồm: Chi phí hoạt động của

Ban quản lý dự án, chi mua sắm phương tiện đi lại, chi tập huấn đào tạo, chi thuê

chuyên gia tư vấn, chi mua sắm hàng hố thiết bị...

Quy trình thực hiện như sau:

Ngay sau khi thành lập, Ban Quản lý Dự án gửi đến cơ quan kiểm soát chi bộ

hồ sơ ban đầu gồm có: Hiệp định tín dụng; Sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính dự

án (nếu có); Báo cáo khả thi kèm theo quyết định đầu tư được duyệt; Tổng dự toán

kèm theo quyết định phê duyệt tổng dự toán; Dự toán từng hạng mục; Quyết định

phê duyệt kết quả trúng thầu hoặc chỉ định thầu; Các hoạt động mua sắm, tư vấn ;

Bảo lãnh tạm ứng; Kế hoạch đầu tư được giao hàng năm







Kiểm soát chi



30



Việc mua sắm hàng hoá, thiết bị được áp dụng hình thức kiểm sốt trước hay

kiểm sốt sau tùy thuộc vào quy định của dự án. Thông thường các khoản chi này

được áp dụng hình thức kiểm sốt trước. Ban quản lý dự án gửi hồ sơ chứng từ

thanh toán đến cơ quan kiểm soát chi để thực hiện kiểm sốt trước sau đó Ban quản

lý dự án làm thủ tục rút vốn nước ngồi thanh tốn cho nhà cung cấp hàng hóa, thiết

bị. Hồ sơ bao gồm: đề nghị tạm ứng, giấy rút hạn mức vốn đầu tư (đối với thủ tục

tạm ứng); Bảng kê thanh toán/Phiếu giá, biên bản nghiệm thu thiết bị, các hóa đơn

chứng từ như bộ chứng từ nhập khẩu, hóa đơn mua sắm, giấy rút hạn mức vốn đầu

tư (đối với thủ tục thanh tốn).

Chi thanh tốn tiền cơng tư vấn, chi phí đào tạo, tập huấn và hoạt động của ban

quản lý dự án. Các khoản chi này nếu giải ngân bằng vốn nước ngồi thơng thường

sẽ được áp dụng hình thức kiểm sốt sau: Sau khi rút vốn nước ngồi từ tài khoản

đặc biệt để chi tiêu (tạm ứng hoặc thanh toán cho bên thụ hưởng), trong thời hạn 5

ngày làm việc kể từ ngày rút vốn, ban quản lý dự án gửi hồ sơ đến cơ quan kiểm

soát chi để thực hiện kiểm soát.

Tùy theo yêu cầu của các nhà tài trợ, hàng năm các chương trình, dự án ODA

đều phải được tiến hành kiểm tốn bởi một cơng ty kiểm tốn độc lập (được sự cho

phép của Bộ Tài chính). Mục tiêu tổng quát của kiểm toán dự án là nhằm có được

sự đảm bảo các nguồn lực do Chính phủ quản lý và sử dụng phù hợp theo các thủ

tục, quy định, chính sách, chế độ kế tốn, tài chính mà Chính phủ đã thống nhất với

nhà tài trợ áp dụng trong khuôn khổ dự án. Mục tiêu cụ thể của việc kiểm toán dự

án là xem xét các khoản chi của dự án có phù hợp với văn kiện của dự án và phải có

chứng từ đầy đủ; Dự án có một hệ thống kiểm sốt nội bộ thích hợp và có thể tin

tưởng; Báo cáo tài chính dự án phải được trình bày rõ ràng và chính xác; các nguồn

vốn sử dụng một cách tách bạch.



31



TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Do nghiên cứu về tổ chức kế tốn đóng một vai trò vơ cùng quan trọng trong

tất cả các đơn vị từ doanh nghiệp tư nhân cho đến khu vực nhà nước, vì vậy có rất

nhiều đề tài nghiên cứu về tổ chức kế toán của các tác giả trong và ngồi nước. Tuy

nhiên theo tìm hiểu của tác giả nghiên cứu tổ chức kế toán tại các dự án ODA vẫn

còn chưa được đề cập đến. Vì vậy việc nghiên cứu tổ chức kế toán dự án trong các

dự án ODA sẽ giúp lấp đầy khoảng trống nghiên cứu giúp phạm vi nghiên cứu về tổ

chức kế toán được toàn diện và đầy đủ hơn. Trong chương 2, luận văn đã hệ thống

hóa các cơng trình nghiên cứu theo phạm vi, nội dung nghiên cứu nhằm tạo cơ sở

cho việc nghiên cứu.

Nội dung chính của chương hai là trình bày nhưng vấn đề khái qt về kế

tốn trong các dự án ODA. Để phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài, tác giả đã

trình bày khái niệm, vai trò, tính chất của các dự án ODA, đặc điểm của cơng tác

quản lý tài chính và tổ chức cơng tác kế tốn trong các dự án ODA. Từ đó làm cơ sở

nền tảng cho việc nghiên cứu về tổ chức kế toán dự án trong các dự án ODA tại Bộ

Tài nguyên và Môi trường



32



CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu đóng một vai trò quan trọng trong việc triển khai đề tài

nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu được thực hiện như sau:



Tổng quan cơng trình nghiên

cứu

Khoảng trơng nghiên cứu



Phương pháp nghiên cứu



Phương pháp định tính:

- Quan sát

- Nghiên cứu điển hình

- Phỏng vấn

Thảo luận kết quả và đưa ra

giải pháp

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả tự xây dựng)



Luận văn sử dụng theo phương pháp định tính sử dụng tiếp cận theo nghiên cứu

trường hợp (Case study) nhằm thu thập thơng tin theo hướng tồn diện, có hệ thống

và điển hình về các trường hợp đang quan tâm. Cụ thể ở đây là nghiên cứu tổ chức

kế toán tại dự án “Quản lý tổng hợp tài nguyên nước Mê Cơng” thuộc Bộ Tài

ngun và Mơi trường.

Ngồi ra luận văn có sử dụng phương pháp khác:



33



- Phương pháp quan sát: Thông qua việc quan sát cơ cấu bộ máy tổ chức, quan

sát tài liệu kế toán như báo cáo tài chính, sổ sách kế tốn và phần mềm kế tốn.

Những dữ liệu quan sát được phản ánh một cách khách quan trong nghiên cứu này

để làm rõ thực trạng tổ chức kế toán cũng như đề xuất ra những giải pháp và khuyến

nghị một cách thực tế.

- Phỏng vấn sâu: Để tìm hiểu thật kỹ nhằm thu thập tối đa thơng tin về tổ chức

kế tốn tại dự án sử dụng nguồn vốn ODA, trong nghiên cứu đã tiến hành phỏng

vấn ban quản lý dự án “Quản lý tổng hợp tài nguyên nước Mê Công” là một trong

những dự án sử dụng vốn ODA thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các đối tượng

được phỏng vấn bao gồm: lãnh đạo ban quản lý, kế toán trưởng và kế toán viên

đang làm việc tại dự án. Đây là những đối tượng trực tiếp làm việc tại dự án do đó

đảm bảo độ tin cậy cho kết quả nghiên cứu. Ngoài ra nghiên cứu cũng tiến hành

phỏng vấn nhân viên kiểm toán độc lập đã tham gia kiểm toán dự án để tăng tính

khách quan cho kết quả nghiên cứu. (Phụ lục 1. Bảng hỏi phỏng vấn )

3.2. Thu thập dữ liệu nghiên cứu

Để phục vụ cho việc nghiên cứu nguồn dữ liệu được thu thập bao gồm: dữ liệu

thứ cấp và dữ liệu sơ cấp.

3.2.1. Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp

Việc thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp được lấy từ những nguồn dữ liệu sẵn có do

các nghiên cứu khảo sát. Nguồn dữ liệu thứ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu tổng

quan cơ sở lý luận tổ chức kế toán tại các dự án ODA thuộc Bộ tài nguyên và Môi

trường được lấy từ các dự án ODA thuộc Bộ tài nguyên nói chung và dự án Quản lý

tổng hợp tài ngun nước sơng Mê Cơng nói riêng.

Đối với nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm:

- Số liệu thu thập từ dự án: Bao gồm các dữ liệu từ phần mềm kế toán, sổ sách

kế toán, báo cáo tài chính….

-



Tổng hợp các văn bản pháp lý về kế toán áp dụng đối với dự án sử dụng

nguồn vốn ODA, quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập, quản

lý tài nguyên nước Việt Nam. Bao gồm:



34



- Các văn bản pháp luật về chế độ kế tốn áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư,

thơng tư hướng dẫn quản lý sử dụng vốn ODA: Thông tư 78/2004/TT-BTC ngày

10/08/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý việc rút vốn đối với nguồn vốn

phát triển chính thức ODA; Thông tư Số 05/2005/TT- BTC ngày 11 tháng 1 năm

2005, hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngồi khơng có tư

cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát

sinh tại Việt Nam; Thơng tư 195/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ

tài chính về việc áp dụng chế độ kế toán cho chủ đầu tư….

- Các văn bản pháp lý về quản lý tài chính: Luật ngân sách, Nghị định, thơng

tư hướng dẫn…

- Sổ tay hướng dẫn các vấn đề tài chính trong dự án hỗ trợ phát triển chính

thức tại Việt Nam, Nhà xuất bản Tài chính, tháng 12- 2004

-



Hệ thống các văn bản trên được lấy từ Google và các Webside



- Tổng hợp các vấn đề lý luận về tổ chức hệ thơng kế tốn và quản lý tài chính

trong các đơn vị sự nghiệp từ giáo trình chuyên ngành kinh tế của một số trường đại

học như đại học kinh tế quốc dân, Học viện tài chính, Đại học Thương mại…

3.2.2. Thu thập nguồn dữ sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ quan sát, phỏng vấn

- Từ phỏng vấn sâu được thực hiện với lãnh đạo thuộc ban quản lý dự án, nhân

viên kế toán của dự án và kiểm toán độc lập.

+ Việc thu thập số liệu sơ cấp thông qua việc phỏng vấn được thực hiện qua các

bước sau:

Bước 1: Chọn đơn vị khảo sát: Tác giả quyết định lựa chọn Dự án “Quản lý

tổng hợp tài nguyên nước Mê Công” là một trong các dự án sử dụng vốn ODA do

Bộ Tài nguyên và Môi trường làm cơ quan chủ quản để tiến hành nghiên cứu

trường hợp điển hình.

Bước 2: Thiết kế câu hỏi và nội dung phỏng vấn: Việc thu thập thông tin cơ bản

về tổ chức kế tốn được thực hiện thơng qua câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp nhân

viên kế toán, ban quan lý tại dự án “Quản lý tổng hợp tài nguyên nước Mê Công”.



35



Bước 3: Phỏng vấn được thực hiện trực tiếp đối với quản lý dự án, kế toán

trưởng và kế toán viên làm việc tại dự án và kiểm toán viên đã tham gia kiểm toán

dự án.

+ Ngoài ra dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng việc quan sát sổ sách và số liệu

trên các BCTC đồng thời quan sát ghi chép đối với hệ thống chứng từ và sổ sách kế

toán của dự án đồng thời về cơ sở vật chất của dự án.

3.3. Xử lý dữ liệu

Các dữ liệu thu thập từ việc quan sát, phỏng vấn sẽ được kiểm tra và làm sạch,

các số liệu sẽ được để tiếp tục thống kê tổng hợp thành các bảng kết quả điều tra để

từ đó mơ tả, đánh giá, so sánh, phân tích nhằm đánh giá được thực trạng tổ chức kế

toán tại dự án ODA thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường. Cụ thể gồm các bước sau:

Bước 1: Xử lý dữ liệu định tính

Tổng hợp các Bảng tường thuật chi tiết (transcript) là dạng văn bản viết, ghi lại

toàn bộ nội dung buổi phỏng vấn.

Bước 2: Phân tích dữ liệu định tính.

Dựa vào bảng tường thuật chi tiết, thực hiện việc ghi chú lại các thơng tin có

liên quan đến chủ đề nghiên cứu đang tìm kiếm gọi là bảng ghi chú ngắn gọn;

Dựa trên bảng ghi chú ngắn gọn xem xét sự giống và khác nhau của các thơng

tin tìm thấy;

Xem lại danh sách các thơng tin tìm thấy, phân loại thành các nhóm thơng tin.

Theo đó, mỗi nhóm thơng tin có khả năng mô tả hay làm sáng tỏ thêm được vấn đề

nghiên cứu đang tìm kiếm;

So sánh và đối chiếu giữa các nhóm thơng tin này để tìm thấy điểm giống nhau,

khác nhau hay tương phản giữa các nhóm;

Tập hợp tất cả các nhóm thơng tin tìm thấy từ tất cả các tài liệu của dự án, và

kiểm tra lại một lần nữa tính phù hợp và mức độ liên quan đến chủ đề đang nghiên

cứu, cũng như độ chính xác của cách phân loại nhóm thơng tin.



36



TĨM TẮT CHƯƠNG 3

Nội dung của chương 3 đề cập đến thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên

cứu từ nội dung nghiên cứu cơ sở lý thuyết được đề cập tới ở chương 2. Trên cở sở

tìm ra mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn là

phương pháp nghiên cứu định tính.

Phương pháp Nghiên cứu định tính (NCĐT) là một phương pháp tiếp cận nhằm

tìm cách mơ tả và phân tích đặc điểm đối tượng quan điểm của người nghiên cứu.

Nghiên cứu định tính cung cấp thơng tin tồn diện về các đặc điểm của mơi trường

xã hội nơi nghiên cứu được tiến hành, dựa trên một chiến lược nghiên cứu linh hoạt

và có tính biện chứng.. Trong cuộc phỏng vấn tại ban quản lý dự án Quản lý tổng

hợp tài nguyên nước Mê Công một số câu hỏi nghiên cứu và phương pháp thu thập

thông tin được chuẩn bị trước được điều chỉnh cho phù hợp khi những thơng tin

mới xuất hiện trong q trình thu thập. Việc sử dụng phương pháp định tính trong

nghiên cứu làm cho thiết kế nghiên cứu về cơ bản đã đạt được những mục tiêu

nghiên cứu nhất định.



37



CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN

Ở CÁC DỰ ÁN ODA THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

4.1. Giới thiệu chung về dự án ODA

4.1.1. Các dự án ODA thuộc Bộ tài nguyên Môi trường

Trong suốt chặng đường 15 năm phát triển của Bộ Tài nguyên và Môi trường,

hợp tác quốc tế đã luôn được coi là nhiệm vụ quan trọng, đem lại nhiều đóng góp

đáng kể cho việc tăng cường năng lực thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, tích

cực chuyển dịch theo định hướng chủ động hội nhập quốc tế để góp phần cho cơng

cuộc hội nhập quốc tế toàn diện của đất nước hiện nay. Hoạt động hợp tác quốc tế

đã giúp huy động được khoảng 550 triệu đô-la Mỹ thông qua các dự án viện trợ

phát triển chính thức cho các chương trình, dự án sử dụng vốn nước ngồi do Bộ

Tài ngun và Mơi trường chủ quản.

Tính đến thời điểm hiện tại, ngành Tài nguyên và Mơi trường Việt Nam đã có

quan hệ hợp tác song phương với 77 quốc gia và vùng lãnh thổ qua các khn khổ

hợp tác được thiết lập chính thức và các hoạt động trao đổi cụ thể, đồng thời đã

tham gia và có quan hệ hợp tác trong 103 khn khổ hợp tác đa phương khu vực và

quốc tế. Trong giai đoạn vừa qua, Bộ đã thực hiện 52 chương trình, dự án sử dụng

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) với tổng nguồn tài trợ quốc tế là khoảng 550

triệu đô-la Mỹ USD. Các dự án viện trợ đã góp phần tăng cường nguồn lực đầu tư

cho quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trong điều kiện nguồn vốn trong

nước còn hạn chế. Các chương trình, dự án ODA hiện đang tập trung chủ yếu trong

các lĩnh vực: Mơi trường, đất đai, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu



35



Bảng 4.1: Bảng báo cáo kết quả thực hiện ghi thu ghi chi dự án sử dụng vốn ODA năm 2017



TT



1



2



3

4



5



6



Tên chương trình, dự án



Đơn vị thực

hiện



Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học sông Mê

TC MT

Công - giai đoạn II

Dự án thành phần “Tăng cường thể chế và

thực thi” thuộc dự án “Quản lý ô nhiễm các

TC MT

khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Đồng

Nai, sông Nhuệ - Đáy”

Tăng cường hệ thống dự báo thời tiết và cảnh

báo sớm” thuộc Dự án quản lý thiên tai ở Việt TT KTTV QG

Nam (WB5)

Tăng cường hệ thống dự báo, cảnh báo lũ lụt

TT KTTV QG

ở Việt Nam - giai đoạn II

Thí điểm cho vay đầu tư xây dựng các trạm

xử lý nước thải tập trung tại các khu công

nghiệp thuộc dự án “Quản lý ô nhiễm các khu

Quỹ BVMT

công nghiệp thuộc lưu vực sông Đồng Nai,

sông Nhuệ - Đáy”

Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền Ban QLDA Đầu

vững Đồng bằng sông Cửu Long.

tư xây dựng



Nhà

tài

trợ



Loại

tài

trợ



Phương

thức tài

trợ



ADB



Vốn

vay



Hỗ trợ dự

án



Thời

gian

Bắt

đầu Kết

thúc

20112019



WB



Vốn

vay



Hỗ trợ dự

án



20132018



2013-2018



WB



Vốn

vay



Hỗ trợ dự

án



20132017



2013-2017



Ý



Vốn

vay



Hỗ trợ dự

án



20132015



2013-2015



11.000.000.000



WB



Vốn

vay



Hỗ trợ dự

án



20132018



2013-2018



21.002.230.000



Vốn

vay



Hỗ trợ dự

án



20162022



2016-2022



6.579.000.000



WB



Thời gian Bắt

đầu - Kết thúc



2011-2019



Số ghi thu ghi

chi năm 2017



17,887,224,472



8,999,333,802



27,433,507,259



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.5: Hình thức kế toán trên máy vi tính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x