Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1: Quy trình rút vốn

Sơ đồ 2.1: Quy trình rút vốn

Tải bản đầy đủ - 0trang

18



xác định cơ quan kiểm sốt chi tuỳ tính chất dự án, đảm bảo ngun tắc khơng có

hai cơ quan kiểm soát chi cùng kiểm soát một hoạt động của chương trình, dự án”.

Thanh tốn: là việc liên quan đến việc thanh toán tiền vốn dự án cho các chi phí

về hàng hóa dịch vụ cung cấp bởi người cung ứng dịch vụ (nhà thầu). Hoạt động

thanh toán phải được kiểm sốt chặt chẽ thơng qua kiểm sốt chi. Hoạt động giải

ngân vốn đối ứng trong dự án ODA được thực hiện thông qua hệ thống Ngân sách

nhà nước và phải tuân thủ theo các quy định hiện hành về quản lý Nguồn vốn ngân

sách nhà nước. Thông thường hoạt động cấp phát, thanh toán các khoản chi Ngân

sách nhà nước được thực hiện qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Tùy theo cách thức

lưu chuyển của vốn từ nhà tài trợ và sự tham gia của các cơ quan liên quan như Cơ

quan quản lý dự án, Cơ quan kiểm sốt chi, Ngân hàng phục vụ… mà có những

hình thức giải ngân, thanh toán khác nhau.

Quy định cụ thể về thủ tục giải ngân, thanh toán vốn dự án ODA sẽ được thể

hiện trong Điều ước, Văn kiện dự án đã được ký kết. Tuy nhiên, trên thực tế có

những hình thức giải ngân, thanh tốn điển hình sau:

Hình thức 1: Thanh toán trực tiếp

Thanh toán trực tiếp là hình thức thanh tốn mà theo đề nghị của Bên vay, nhà

tài trợ sẽ chuyển tiền thanh toán một cách trực tiếp cho nhà thầu cũng như các nhà

cung cấp. Hình thức này thường được áp dụng trong các trường hợp thanh toán theo

tiến độ thực hiện cho các hợp đồng xây lắp lớn, hợp đồng tư vấn hay thanh toán cho

các hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá với số lượng nhỏ khơng cần thiết phải mở

Thư tín dụng.

Hình thức 2: Thanh toán bằng thư cam kết hoặc bằng L/C khơng cần thư cam

kết

Theo thủ tục thanh tốn này, nhà tài trợ sẽ phát hành một thư cam kết đảm bảo

trả tiền cho NHTM đối với khoản tiền đã vay hay sẽ thanh toán bằng L/C trên cơ sở

thư đề nghị thanh tốn của Bên vay. Hình thức này thường được áp dụng trong

trường hợp thanh toán hàng nhập khẩu đảm bảo bằng L/C.



19



Hình thức 3: Thanh tốn theo thủ tục hồn vốn, thủ tục hồi tố

Thanh tốn hồn vốn là hình thức Nhà tài trợ thanh tốn từ tài khoản vốn vay

vào tài khoản của Bên vay (hoặc có thể vào tài khoản của dự án) đối với các khoản

chi phí hợp lệ mà Bên vay hoặc cơ quan thực hiện dự án đã thực hiện chi trả bằng

nguồn vốn của mình.

Thanh tốn hồi tố là hình thức mà Nhà tài trợ tài trợ cho các khoản chi của dự

án đã phát sinh và đã được Bên vay thanh tốn bằng nguồn vốn của chính mình

trước khi Hiệp định vay có hiệu lực. Hình thức này thường được áp dụng trong các

trường hợp thanh toán cho các hoạt động mua sắm nhỏ, chi phí hoạt động của Ban

quản lý dự án hoặc một số hạng mục xây dựng cơ bản.

Hình thức 4: Thanh tốn qua Tài khoản đặc biệt (hoặc Tài khoản tạm ứng)

Là hình thức nhà tài trợ ứng trước cho Bên vay một khoản tiền vào Tài khoản

đặc biệt (hoặc tài khoản tạm ứng) mở tại một ngân hàng thương mại để Bên vay chủ

động thanh toán từ tài khoản này phần tài trợ của nhà tài trợ cho các chi tiêu hợp lệ,

bằng cả đồng nội tệ và đồng ngoại tệ. Đồng tiền của tài khoản đặc biệt (hoặc tài

khoản tạm ứng) được thỏa thuận khi đàm phán khoản vay và được quy định cụ thể

trong Hiệp định vay. Thông thường tài khoản được mở bằng đồng tiền tự do chuyển

đổi, ổn định và được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế. Hình thức này

được áp dụng thanh tốn cho các cơng trình xây lắp có quy mơ nhỏ, mua sắm thiết

bị với giá trị nhỏ, các hoạt động chi của BQLDA

Hàng tháng, ngân hàng phục vụ có trách nhiệm thơng báo cho Bộ Tài chính sao

kê chi tiêu từ tài khoản đặc biệt để làm thủ tục ghi thu ghi chi ngân sách. Báo cáo

sao kê tài khoản đặc biệt của ngân hàng phục vụ lập và gửi cho Bộ Tài chính là cơ

sở để Bộ Tài chính hạch tốn ngân sách cấp phát vốn cho dù án. Thông báo chuyển

vốn về tài khoản đặc biệt của nhà tài trợ là căn cứ để Bộ Tài chính hạch tốn ngân

sách và ghi nợ đối với các dự án vay lại.

Tóm lại nội dung của hoạt động giải ngân, thanh toán của dự án ODA đan xem

vào nhau và làm cơ sở để thực hiện vào nội dung còn lại, trong từng trường hợp,

rút vốn có thể diễn ra trước khi thanh tốn, hoặc thanh tốn có thể xảy ra đồng thời

hoặc trước khi rút vốn. Nhưng điều quan trọng không thể thiếu là nội dung của



20



hoạt động kiểm sốt chi ln có vai trò then chốt, kiểm sốt chi quyết định các kết

quả cuối cùng trong hoạt động rút vốn và thanh toán. Tùy thuộc và đặc điểm của

từng dự án ODA, nguồn vốn đối ứng trong nước hay vốn vay của nhà tài trợ mà thủ

tục giải ngân, thanh toán đối với các dự án ODA cụ thể sẽ khác nhau.

c. Quyết toán và kiểm toán dự án

Kiểm soát thanh toán đối với dự án ODA là công việc của cơ quan quản lý Nhà

nước về tài chính tiến hành đối với các dự án ODA nhằm kiểm soát việc sử dụng và

thanh quyết toán nguồn vốn ODA của các dự án. Kiểm sốt chi thơng qua cơ quan

quản lý Nhà nước nhằm kiểm soát 2 nội dung: thanh quyết toán vốn đối ứng của các

dự án ODA và kiểm soát chi đối với các khoản chi tại Ban Quản lý Dự án.





Thanh quyết toán vốn đối ứng của các dự án ODA



Phần vốn đối ứng của Dự án được kiểm soát và thanh toán tại một cơ quan cùng cấp.

Để tiếp nhận, sử dụng và thanh quyết toán vốn đối ứng. Ban quản lý dự án phải tiến hành

các thủ tục mở tài khoản thanh toán vốn đối ứng. Hồ sơ mở tài khoản gồm:

- Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, bổ nhiệm kế toán trưởng.

- Kế hoạch vốn đầu tư năm được thơng báo.

- Kiểm sốt chi đối với các khoản chi tại Ban Quản lý Dự án





Kiểm soát chi tại BQLDA



Khi các ban quản lý dự án đã có tài khoản tiếp nhận vốn ODA, các cơ quan chức

năng của Nhà nước phải thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát và giám sát các

khoản chi tiêu bằng vốn ODA. Kiểm tra thường được thực hiện theo các quy định của

pháp luật. Theo định kỳ hàng quý và cả năm, BQLDA phải lập báo cáo tình hình tiếp

nhận và sử dụng nguồn vốn ODA gửi cơ quan chủ quản dự án, Bộ Tài chính. Cơ quan

chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp tồn bộ tình hình tiếp nhận và sử dụng ODA

của các dự án thuộc phạm vi quản lý nhằm rút kinh nghiệm và đưa ra được các biện pháp

thúc đẩy tiến độ giải ngân và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA.



21



2.3. Tổ chức kế toán dự án trong các dự án ODA

2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Căn cứ vào đặc điểm, quy mơ, và tính chất hoạt động của dự án, BQLDA sẽ

tiến hành tổ chức bộ máy kế tốn phù hợp và khoa học đồng và hài hóa trên các yếu

tố: con người; hệ thống sổ chứng từ, sổ sách; hệ thống quy trình, quy định xử lý

nghiệp vụ

Bộ máy kế toán sẽ thực hiện đầy đủ các chức năng cơ bản từ ghi chép, phản ánh

thông tin tài chính; lập báo cáo, quyết tốn; cho đến lập kế hoạch tài chính dự án,

giám sát kiểm tra việc thực hiện kế hoạch. Trên cơ sở đó, tổ chức bộ máy kế tốn sẽ

có những hình thức sau:

Bảng 2.1: Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn trong các dự án



ODA

Mơ hình quản lý dự án

Quản lý tập trung



Hình thức tổ chức hệ thống kế toán

-Hệ thống kế toán tập trung

-Phòng kế tốn tổ chức trong cơ cấu của BQLDA theo

dõi tất cả các dự án thuộc quản lý của BQLDA



Quản lý phân cấp



-Có phụ trách kế tốn (kế toán trưởng)

-Hệ thống kế toán được phân cấp theo cấp độ quản lý

-Bộ phận kế toán được tổ chức song hành cùng với

BQLDA ở các cấp khác nhau. Mỗi BQLDA ở các cấp



có một bộ phận kế tốn riêng

Các khoản tài trợ ODA cho -Hệ thống kế toán được tổ chức trên cơ sở hệ thống kế

các tổ chức mà khơng thành tốn của ngành, đơn vị thực hiện dự án.

lập BQLDA riêng

(Nguồn: Tác giả tự xây dựng)

2.3.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là vật mang thông tin về mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là

cơ sở cho hoạt động ghi nhận, xử lý và báo cáo kế toán của dự án ODA. Do vậy tổ

chức hệ thống chứng từ ban đầu có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng thông tin

tài chính mà hệ thống kế tốn cung cấp. Hơn nữa do tính chất “duy nhất” về pháp lý



22



của chứng từ nên tổ chức hệ thống chứng từ kế toán của dự án ODA phù hợp còn

góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán của dự án trong các hoạt động như

quyết toán, kiểm toán

Những yêu cầu cơ bản đối với hệ thống chứng từ của dự án ODA như sau:

-



Đảm bảo các yêu cầu về tính pháp lý của chứng từ mà luật pháp Việt Nam đã

quy định như: rõ ràng, chính xác, khơng được viết tắt, khơng được tẩy xóa.



-



Tuân thủ quy định của các nhà tài trợ; vừa đảm bảo đúng pháp luật Việt Nam

lại vừa đáp ứng được các yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của nhà tài trợ.



-



Việc tổ chức ghi chép và tổng hợp, lưu trữ và lưu chuyển chứng từ của dự án

cần phải tạo điều kiện thuận tiện cho hoạt động quyết tốn và kiểm tốn dự

án sau này.



Quy trình ln chuyển chứng từ

Xác định danh

mục chứng từ



Tổ chức hạch

toán



Lưu chuyển

chứng từ



Bảo quản và

lưu trữ



Sơ đồ 2.2: Khái quát sự luân chuyển của chứng từ kế toán

- Một là, Việc xác định danh mục lưu trữ tuân thủ theo quy định của pháp luật.

Đối với dự án hoặc dự án thành phần thuộc kế hoạch vốn đầu tư phát triển được

ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ và dự án vay lại một phần theo tỷ lệ thực

hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016

của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn

ngân sách nhà nước , Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 về

hướng dẫn chế độ kế tốn hành chính sự nghiệp và Thông tư số 108/2016/TTBTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều

của Thơng tư số 08/2016/TT-BTC. Ngồi ra phụ thuộc vào đặc điểm yêu cầu

quản lý của từng đơn vị có thể có những chứng từ nội bộ dùng riêng tại đơn vị.

- Hai là, Tổ chức hạch toán là hệ thống các quy định vể kiểm tra, phân loại và tổng

hợp chứng từ. Trước khi ghi sổ kế tốn phải tiến hành kiểm tra tính pháp lý của

chứng từ, các thơng tin cần thiết và độ chính xác của các thông tin, kiểm tra các



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1: Quy trình rút vốn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×