Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu nội dung của luận văn

Kết cấu nội dung của luận văn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 1:



LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TRONG CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.1. Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình bỏ vốn đ ể tiến hành các ho ạt

động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất m ở

rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế. Do vậy, đầu t ư xây d ựng c ơ

bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh t ế - xã h ội c ủa

nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đ ầu

tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố đ ịnh đ ưa vào

hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đ ược l ợi ích v ới nhi ều

hình thức khác nhau. Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân

được thơng qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, m ở rộng, hiện đ ại

hố hay khơi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.

Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (kh ảo

sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các ho ạt

động xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xu ất ph ục v ụ

nhất định.

Đầu tư xây dựng cơ bản cũng giống như đầu tư vào các lĩnh v ực khác,

tuy nhiên nó cũng có những đặc điểm rất đặc trưng sau:

- Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một số l ượng v ốn lao

động, vật tư lớn. Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đ ầu

9



tư. Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy đ ộng và

sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ ngu ồn

lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho cơng trình hồn thành trong

thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực.

- Thời gian bắt đầu tiến hành đầu tư XDCB cho đến khi thành quả của

nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều bi ến động

xảy ra. Các thành quả của đầu tư xây dựng cơ bản có giá tr ị s ử d ụng lâu

dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm.

- Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các cơng

trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các

điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến q trình th ực hi ện đ ầu

tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư. Vì vậy cần đ ược b ố trí h ợp lý

địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, ph ải phù

hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, đ ể khai

thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm b ảo đ ược s ự

phát triển cân đối của vùng lãnh thổ.

Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là m ột khâu

trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định tr ực tiếp đến

sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ, góp phần làm

thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế của nhà n ước. C ụ th ể

như sau:

- Đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế và sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế

- Đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế: Tác

động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế qu ốc dân

không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực nh ư: Giáo d ục, y t ế, giao

thơng vận tải, thuỷ lợi, các cơng trình cơng cộng khác, nh ờ v ậy mà năng

lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, s ự tác

động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nh ờ đầu t ư xây

10



dựng cơ bản.

- Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn

việc làm cho người lao động

- Đầu tư xây dựng cơ bản có tác động rất lớn đ ến việc t ạo cơng ăn

việc làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động

1.1.2. Trình tự tiến hành đầu tư xây dựng cơ bản

Quá trình đầu tư một dự án XDCB trải qua ba giai đoạn: chu ẩn b ị

đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc dự án đưa vào sử dụng. Nội dung các

bước công việc ở mỗi giai đoạn của các dự án cụ th ể nh ư sau:

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư theo các nội

dung sau: Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu t ư; Xem

xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu t ư; Tiến

hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng; Chủ đầu t ư l ập Báo cáo

đầu tư xây dựng cơng trình để trình cấp thẩm quyền phê duy ệt ch ủ

trương đầu tư; Thẩm định dự án đầu tư

Quyết định đầu tư: Đây là hoạt động cuối cùng trong chuẩn bị đầu t ư

và chỉ được thực hiện sau khi dự án hoàn thành thẩm định.

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công

hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là với giai đoạn v ận hành k ết

quả đầu tư. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo ti ền đề cho vi ệc s ử

dụng tốt phần vốn còn lại, tạo cơ sở cho quá trình hành đ ộng c ủa d ự án

được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư, nhanh chóng phát huy

hết nguồn lực phục vụ dự kiến.

Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Giai đoạn thực hiện đầu tư gồm các công việc: Xin giao, thuê đ ất theo

qui định của Nhà nước; Chuẩn bị mặt bằng xây dựng; bồi th ường, GPMB;

Tuyển chọn, đấu thầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây lắp, mua s ắm

thiết bị, giám định kỹ thuật và chất lượng, phòng cháy ch ữa cháy; Xin gi ấy

11



phép xây dựng, giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có); Ký kết h ợp đ ồng

với nhà thầu để thực hiện dự án; Thực hiện hợp đồng th ực hiện d ự án;

Nghiệm thu và thanh toán các hợp đồng dự án.

Giai đoạn kết thúc dự án, đưa dự án vào khai thác sử d ung:

Giai đoạn kết thúc dự án, đưa dự án vào khai thác s ử d ụng g ồm các

cơng việc sau: Nghiệm thu, bàn giao cơng trình; Kết thúc xây d ựng cơng

trình; Hướng dẫn sử dụng và vận hành cơng trình; Bảo hành, bảo trì cơng

trình; Quyết toán vốn đầu tư; Thẩm tra phê duyệt quy ết toán vốn đầu t ư;

Thanh lý hợp đồng thực hiện dự án; Hoàn trả vốn đầu tư. C ụ th ể:

- Nghiệm thu, bàn giao cơng trình: Cơng tác nghiệm thu cần đ ược tiến

hành một cách kỹ lưỡng. Thực chất việc nghiệm thu là nhằm so sánh

những cái đã thực hiện thực tế so với hồ sơ thiết kế cơng trình đã đ ược

phê duyệt, so sánh những vật tư thiết bị đưa vào có đáp ứng đ ược yêu cầu

kỹ thuật, chất lượng so với thiết kế hay không. Việc nghiệm thu, bàn giao

phải chỉ ra được mặt chưa hợp lý, chưa đúng yêu cầu để có biện pháp kh ắc

phục. Cơng trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu t ư khi

xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu c ầu kỹ

thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng.

- Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng cơng trình: khi cơng

trình đó được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư.

+ Sau khi bàn giao cơng trình, nhà thầu xây dựng ph ải thanh lý ho ặc di

chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây d ựng cơng trình và tr ả l ại

đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi công theo quy đ ịnh c ủa h ợp đ ồng,

chịu trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các hư hỏng của cơng trình cho đ ến

hết thời hạn bảo nhà cơng trình.

+ Cơng trình xây dựng sau khi nghiệm thu bàn giao, đ ơn vị nh ận bàn

giao phải đăng ký tài sản theo quy định của pháp lu ật. H ồ s ơ đăng ký tài

sản là biên bản tổng nghiệm thu bàn giao cơng trình.

- Hướng dẫn sử dụng cơng trình và vận hành cơng trình: Sau khi nh ận

12



bàn giao cơng trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, s ử d ụng năng l ực

công trình, đồng bộ hố tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoàn thi ện

tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đ ủ các ch ỉ tiêu kinh

tế- kỹ thuật đã được đề ra trong dự án. Chủ đầu tư hoặc tổ ch ức đ ược giao

quản lý sử dụng cơng trình có trách nhiệm bảo trì cơng trình.

- Bảo hành cơng trình: Thời hạn bảo hành cơng trình được tính từ ngày

chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục cơng trình xây dựng, cơng

trình xây dựng đã hồn thành để đưa vào khai thác sử dụng. Thời gian bảo

hành cơng trình tối thiểu là 01 năm và tùy thuộc vào cấp cơng trình xây dựng.

- Bảo trì cơng trình: Cơng trình sau khi đ ược nghi ệm thu đ ưa vào s ử

dụng phải được bảo trì để vận hành, khai thác lâu dài. Cơng vi ệc b ảo trì

cơng trình xây dựng được thực hiện theo các cấp: C ấp duy tu b ảo d ưỡng,

cấp sửa chữa nhỏ, cấp sửa chữa vừa, cấp sửa chữa lớn. Nội dung, ph ương

pháp bảo trì cơng trình xây dựng của các cấp bảo trì th ực hi ện theo quy

trình bảo trì.

- Thanh tốn, quyết toán vốn đầu tư: Việc thanh toán, quyết toán vốn

đầu tư cho các cơng việc, nhóm cơng việc hoặc tồn bộ cơng vi ệc l ập d ự

án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt đ ộng xây

dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng th ực tế hoàn thành và n ội

dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết. Nh ững d ự án

ĐTXD có sử dụng nguồn vốn nước ngồi hoặc gói thầu tổ ch ức đấu th ầu

quốc tế thì thực hiện theo Hiệp định đã ký với Chính ph ủ Việt Nam. Đ ối

với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong năm kết thúc xây

dựng hoặc năm đưa cơng trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh tốn

tồn bộ cho nhà thầu giá trị cơng việc hồn thành từ khoản tiền giữ lại

theo quy định để bảo hành cơng trình.

- Quyết tốn vốn đầu tư xây dựng cơng trình: Chủ đầu tư có trách

nhiệm thực hiện quyết tốn vốn ĐTXD cơng trình ngay sau khi cơng trình

hồn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quy ết đ ịnh

13



đầu tư. Vốn đầu tư được quyết tốn là tồn bộ chi phí h ợp pháp đã đ ược

thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi

phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng với thiết kế, d ự toán đ ược

duyệt, bảo đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế tốn, h ợp

đồng kinh tế đã ký kết và các quy định khác của Nhà n ước có liên quan.

1.1.3. Các hình thức tổ chức thực hiện dự án

Đối với mỗi hình thức được lựa chọn sẽ liên quan đến việc l ựa chọn

tổ chức kế toàn gồm tổ chức bộ máy kế toán, chứng từ, sổ sách, báo cáo.

Tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án, chủ đầu tư có th ể áp d ụng các

hình thức quản lý như sau:

Thứ nhất là hình thức chủ nhiệm điều hành dự án:

Chủ đầu tư chọn thầu và ký hợp đồng với một tổ ch ức tư v ấn thay

mình làm chủ nhiệm điều hành dự án đứng ra giao dịch, ký kết h ợp đ ồng

với tổ chức khảo sát, thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị.... Hình th ức ch ủ

nhiệm điều hành dự án là hình thức xác định rõ trách nhiệm cá nhân trong

suốt quá trình đầu tư và xây dựng.

Việc thành lập Ban QLDA để giúp chủ nhiệm điều hành d ự án. Ban

QLDA phải tổ chức gọn nhẹ, đủ năng lực thực hiện chức năng đầu m ối

trong việc tổ chức lập, trình duyệt dự án đầu tư cho tới lúc nghiệm thu và

thanh quyết tốn cơng trình thơng qua việc ký kết h ợp đồng v ới các t ổ

chức tư vấn, cung ứng vật tư thiết bị và thi công xây l ắp nh ằm th ực hi ện

việc chun mơn hóa từng lĩnh vực nhằm đảm bảo chất l ượng, hiệu qu ả

của quá trình đầu tư và xây dựng. Ban QLDA không trực tiếp làm thay ch ức

năng của các tổ chức tư vấn. Chủ nhiệm điều hành dự án và Ban QLDA do

cấp quyết định đầu tư thành lập.

Ưu, nhược điểm của hình thức này:

- Ưu điểm:

+ Với đội ngũ được đào tạo bài bản, có chun mơn cao t ại các Ban

QLDA sẽ tham mưu cho chủ đầu tư về quản lý chất lượng cơng trình, tiến

14



độ, chi phí của cơng trình một cách tiết kiệm nhất, mang lại hiệu quả đ ầu

tư cao nhất, chất lượng dự án đạt được là tốt nhất.

+ Ban QLDA là nơi xâu chuỗi mọi đầu mối có liên quan đ ến d ự án,

giúp đẩy nhanh tiến độ dự án và chi phí xây dựng đạt đ ược là th ấp nh ất.

+ Thêm vào đó, nếu dự án được cấp trên giao cho ch ủ đ ầu t ư hoàn

thành đúng tiến độ, mục tiêu đầu tư, chi phí đề ra là th ấp nh ất thì ch ủ đ ầu

tư có cơ hội được tiếp cận thêm nhiều dự án khác.

- Nhược điểm:

+ Nếu chủ đầu tư thành lập Ban QLDA thì phải tốn chi phí cho Ban

QLDA hoạt động.

+ Bộ máy phức tạp, cồng kềnh do thành lập Ban QLDA thì kèm theo

đó có rất nhiều các phòng ban có liên quan đ ể giúp điều hành d ự án. Khi

dự án hoàn thành và giải thể Ban QLDA, lúc đó sẽ nảy sinh nhiều khó khăn

trong việc sắp xếp lại bộ máy.

+ Những người được tuyển dụng để làm việc tại Ban QLDA khó n

tâm cơng tác và cống hiến cho mục tiêu cơng việc vì nghi ng ờ tính ngắn

hạn của cơng việc.

+ Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm trước cấp đầu t ư tr ước m ọi

sai sót từ phía Ban QLDA nếu không theo dõi và giám sát công việc của Ban

QLDA một cách kỹ càng.

Thứ hai là hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự

án:

Chủ đầu tư tổ chức chọn nhà thầu và trực tiếp ký hợp đồng với m ột

hoặc nhiều tổ chức tư vấn để thực hiện khảo sát, thiết kế, soạn thảo h ồ

sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu hoặc chọn thầu.

Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị trúng thầu xây lắp, nhiệm

vụ giám sát, quản lý quá trình thi công đảm bảo tiến độ và chất lượng vẫn

do tổ chức tư vấn đó được lựa chọn đảm nhiệm. Theo hình th ức này, chủ

đầu tư khơng cần lập bộ máy quản lý riêng, mà chủ đầu tư sử dụng ngay bộ

15



máy hiện có của mình để thực hiện ký hợp đồng với các tổ chức tư vấn, thi

công xây lắp, cung ứng vật tư thiết bị và thanh quyết tốn cơng trình trên cơ

sở xác nhận của tổ chức tư vấn làm nhiệm vụ giám sát và quản lý thi cơng

cơng trình.

Hình thức này áp dụng trong trường hợp: quy mô đầu t ư d ự án nh ỏ,

tính phức tạp của dự án ít.

- Ưu điểm của hình thức này là chủ đầu tư khơng cần lập bộ máy

riêng nên tiết kiệm được chi phí của Ban QLDA, bộ máy quản lý đ ơn gi ản.

- Tuy nhiên, chủ đầu tư cũng gặp khó khăn trong tr ường h ợp này là

việc quản lý chất lượng công trình, tiến độ và chi phí của cơng trình khơng

đạt được như mong muốn của chủ đầu tư.

Thứ ba là hình thức chìa khóa trao tay

Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu dự án để lựa chọn một nhà thầu (tổng

thầu xây dựng) đảm nhiệm tồn bộ cơng việc trong quá trình thực hiện dự

án. Chủ đầu tư chỉ trình duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, nghiệm thu

và nhận bàn giao khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng (các cơng trình

nhà ở, dân dụng, và sản xuất kinh doanh có quy mơ nh ỏ, kỹ thu ật đ ơn

giản).

Thứ tư là hình thức tự làm

Chủ đầu tư sử dụng lực lượng được phép hành nghề xây dựng để

thực hiện khối lượng xây lắp cơng trình (cơng trình s ửa ch ữa, c ải t ạo có

quy mơ nhỏ, cơng trình chun ngành đặc biệt nh ư xây d ựng nông, lâm

nghiệp…).

1.2. Yêu cầu, nhiệm vu kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại ban qu ản

lý dự án

1.2.1. Yêu cầu kế toán

Thứ nhất là phải phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và trung th ực

mọi hoạt động kinh tế, tài chính trong quá trình đầu tư và xây d ựng tại

Ban QLDA.

16



Thứ hai là phải đảm bảo quản lý chặt chẽ, toàn diện, liên tục m ọi

khoản vật tư, tài sản, tiền vốn.

Thêm vào đó, chỉ tiêu do kế tốn phản ánh phải th ống nh ất v ới ch ỉ

tiêu quy định trong dự tốn và nội dung, phương pháp tính tốn.

Ngồi ra, số liệu trong báo cáo tài chính phải cung cấp đ ầy đ ủ, trung

thực, chính xác những thơng tin kinh tế, tài chính c ần thi ết cho ho ạt đ ộng

quản lý và thực hiện quá trình đầu tư, quyết toán vốn đầu t ư.

Cuối cùng là tổ chức cơng tác kế tốn gọn nhẹ, tiết kiệm và hiệu

quả.

1.2.2. Nhiệm vu của kế toán

Thứ nhất là thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp đầy đủ, kịp th ời,

chính xác thơng tin về nguồn vốn đầu tư hình thành (bao g ồm v ốn ngân

sách Nhà nước cấp, vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn được tài trợ, viện trợ...),

tình hình chi phí, sử dụng và thanh tốn vốn đầu t ư, tình hình quy ết toán

vốn đầu tư theo cơ cấu vốn đầu tư, theo dự án, cơng trình, hạng mục cơng

trình hồn thành. Thơng qua việc ghi chép sẽ phản ánh, ki ểm tra giám sát

việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn đầu tư, việc th ực hiện kế hoạch đ ầu t ư

xây dựng cơ bản.

Thứ hai là tính tốn và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp th ời số l ượng

và giá trị từng loại tài sản cố định, tài sản lưu động tăng lên do đầu t ư

mang lại.

Thứ ba là kế tốn có nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra, kiểm sốt

tình hình chấp hành các tiêu chuẩn, định mức, các ch ế độ, chính sách qu ản

lý tài chính về đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà n ước và của đ ơn v ị; ki ểm

tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản, tình hình ch ấp hành k ỷ

luật thanh toán, chấp hành dự toán.

Cuối cùng là lập và nộp đúng hạn báo cáo tài chính cho các c ơ quan

quản lý cấp trên và các cơ quan thanh toán, cho vay và tài trợ vốn, c ơ quan

thống kê. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây

17



dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu cho hoạt động đầu t ư và xây

dựng. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đ ầu t ư t ại

Ban quản lý dự án.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán đầu tư xây d ựng c ơ bản

trong các đơn vị sự nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán hoạt động đầu tư XDCB trong

đơn vị sự nghiệp gồm 2 nhóm nhân tố là nhân tố chủ quan và nhân tố

khách quan. Trong đó:

a. Các nhân tố chủ quan



Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm: Năng lực quản lý của người lãnh

đạo đơn vị; Trình độ chun mơn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán

bộ trong bộ máy kế toán; Tổ chức bộ máy kế toán cũng nh ư quy trình

nghiệp vụ; cơng nghệ quản lý thơng tin trong cơng tác k ế tốn ho ạt đ ộng

đầu tư XDCB. Cụ thể:

 Năng lực quản lý của Ban lãnh đạo đơn vị sự nghiệp:

Năng lực quản lý của ban lãnh đạo đơn vị, bao gồm các n ội dung sau:

năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản; đ ưa ra

được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên m ột c ơ

cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhi ệm và

quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ ph ận trong

bộ máy kế toán của đơn vị. Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy

tổ chức kế tốn khơng hợp lý, không phân công công việc h ợp lý, không

tuyển được người phù hợp với công việc dẫn đến cơng vi ệc c ủa b ộ ph ận

kế tốn không trôi chảy và không mang lại hiệu quả công việc cao. Ngồi

ra Ban lãnh đạo cũng cần có khả năng thu hút, điều hòa nguồn vốn đầu t ư

cũng như có chiến lược tận dụng nguồn vốn đầu tư một cách triệt đ ể

mang lại hiệu quả đầu tư cao nhất.

Ngoài ra, đối với người lãnh đạo cũng cần có tránh bệnh chạy theo

thành tích, bệnh cục bộ địa phương, bệnh quan liêu, coi th ường pháp luật

18



làm ảnh hưởng đến quyết định của người làm kế toán, làm sai lệch số liệu

kế toán, thất thoát nguồn vốn đầu tư của nhà nước.

 Trình độ chun mơn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ c ủa bộ

máy kế tốn:

Năng lực quản lý và trình độ chun mơn của các cán bộ trong bộ máy

kế toán lại là yếu tố quyết định hiệu quả của công tác kế tốn hoạt động

đầu tư XDCB tại đơn vị. Thơng qua việc trực tiếp sản xuất thơng tin, trình

độ chun mơn và tinh thần trách nhiệm của bộ máy kế toán sẽ có mối

quan hệ cùng chiều với chất lượng thơng tin kế tốn cung cấp. Nếu cán bộ

kế tốn có năng lực chuyên môn cao và đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ gi ảm

thiểu được sai lệch trong quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu t ư XDCB,

kiểm soát được tồn bộ nội dung thanh tốn, ngun tắc thanh toán v ốn

đầu tư và tuân thủ theo các quy định về thanh toán vốn đầu t ư XDCB đảm

bảo theo dự toán, kế hoạch vốn đã đề ra. Giảm thiểu đ ược sai sót trong

cơng tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB.

 Tổ chức công tác kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

Kế tốn hoạt động đầu tư XDCB được triển khai có thuận lợi và hi ệu

quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị.

Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng

khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình th ực

hiện dự án từ chuẩn bị đầu tư đến dự án hoàn thành bàn giao đưa vào s ử

dụng, từ việc tiếp nhận nguồn vốn đầu tư, sử dụng nguồn vốn đầu t ư,

quyết toán nguồn vốn đầu tư. Tổ chức bộ máy kế tốn phù hợp, quy trình

xử lý thơng tin kế tốn được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp

phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin t ới c ấp ra quy ết

định trong quản lý đầu tư XDCB, giảm các yếu tố sai lệch thơng tin. T ừ đó

nâng cao được hiệu quả đầu tư XDCB do Ban quản lý d ự án làm ch ủ đ ầu

tư.

 Công nghệ quản lý thông tin trong hoạt động đầu t ư XDCB

Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu nội dung của luận văn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x