Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.16: Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VCĐ, TSCĐ năm 2015 - 2016.

Bảng 2.16: Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VCĐ, TSCĐ năm 2015 - 2016.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Hiệu suất sử dụng VCĐ năm 2016 so với năm 2015 đã giảm 8.53 lần từ 30

lần xuống còn 22 lần tương ứng với 27.89%. Như vậy, trong năm 2016, trung

bình cứ 1 đồng VCĐ bỏ ra thu được 22.07 đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử

dụng VCĐ giảm đi chủ yếu là do doanh thu thuần giảm và vốn cố định bình quân

tăng. Cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng VCĐ chưa được hiệu quả.

 Hiệu quả sử dụng VCĐ:

Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ trong 2 năm đều khá cao ( năm 2016 là

36.51%, năm 2015 là 14.04%), năm 2016 đã tăng mạnh so với năm 2015 tỷ lệ

160.12%. Trong năm 2016, trung bình cứ 1 đồng VCĐ bỏ ra thì thu được 0,3651

đồng LNST. Tốc độ tăng VCĐ bq của doanh nghiệp trong năm 2016 tăng chậm

hơn tốc độ tăng LNST vì vậy đã làm cho tỷ suất LNST trên VCĐ trong năm tăng

lên.

Tóm lại, có thể thấy tình hình quản trị vốn cố định của cơng ty có dấu hiện

khả quan trong năm 2016. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định có xu hướng

giảm và hàm lượng vốn cố định tăng giữa hai năm, nhưng tỷ suất lợi luận sau

thuế trên vốn cố định lại tăng là do trong năm doanh nghiệp đã phát sinh các

khoản thu nahajp khác làm cho tốc độ tăng LNST nhanh hơn tốc độ tăng DTT.

Trong những năm tới công ty cần chú trọng quản lý, bảo dưỡng các loại tài sản

cố định hơn nữa, cần đề ra các biện pháp nhằm quản lý tốt vốn cố định, ví dụ

như: tu sửa, bảo dưỡng,đầu tư để đổi mới công nghệ, mua sắm thêm các máy

móc, thiết bị, phương tiện vận tải, xây dựng thêm nhà xưởng kho bãi để nâng cao

hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.2.2.3. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng VKD là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của quá trình SXKD, để

có cái nhìn tồn diện nhất về hiệu quả sử dụng VKD tại công ty trong năm 2015

ta xem bảng 2.18



SV:



87



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Bảng 2.17. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

ĐVT: VNĐ Việt Nam

Chênh Lệch

Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2015



Năm 2014



Tuyệt đối



Tỷ lệ

(%)



1. Doanh thu thuần



VNĐ 953,247,077,894



1,139,611,852,650



-186,364,774,756



-16.35%



2. Tổng TS bình quân



VNĐ 618,169,871,978



475,247,006,740



142,922,865,238



30.07%



VNĐ 112,164,036,720



99,510,028,119



12,654,008,601



12.72%



VNĐ



29,706,173,223



20,836,057,082



8,870,116,141



42.57%



5. Lợi nhuận sau thuế



VNĐ



27,678,237,823



16,209,645,233



11,468,592,590



70.75%



6. Vòng quay tồn bộ

vốn =(1)/(2)



Vòng



1.5420



2.3979



-0.8559



-35.69%



0.0481



0.0438



0.0042



9.61%



0.0290



0.0142



0.0148 104.13%



0.0448



0.0341



0.0107



31.27%



0.2468



0.1629



0.0839



51.49%



3. Vốn chủ sở hữu bình

quân

4. Lợi nhuận trước thuế

và lãi vay (EBIT)



7. Tỷ suất sinh lời kinh

tế BEP =(4)/(2)

8.Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên doanh thu ROS

9. Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên VKD ROA =

(5)/(2)

10. Tỷ suất lợi nhuận

vốn chủ sở hữu ROE

=(5)/(3)



( Nguồn : BCTC năm 2014, 2015)

Nhìn chung trong năm 2016 kết quả HĐKD của công ty đã tăng lên, DTT

giảm 16.35%. LNST tăng 70.75%. Đây là một bước ngoặt trong công tác quản

lý và sử dụng hiệu quả VKD của cơng ty. Trong sự khó khăn chung của nền kinh

tế. Để nắm rõ được tình hình ta đi sâu vào xem xét từng chỉ tiêu sau:

Vòng quay tồn bộ vốn

Trong năm 2016, VKD quay được bình quân 1.5 vòng giảm 0.85 vòng

tương ứng với 35.69% so với năm 2015. Điều này có nghĩa là cứ 1 đồng vốn

kinh doanh bình quân tạo ra 1.5420 đồng doanh thu thuần trong năm 2016.

Nguyên nhân của sự giảm đi này là do trong năm tốc độ tăng của vốn kinh doanh

SV:



88



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



bình qn nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần. Qua đó, có thể thấy hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty trong năm vừa qua chưa được hiệu quả.

Tỷ suất sinh lời kinh tế của TS (BEP):

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản BEP năm 2016 là 0.0481 nghĩa là trong

năm doanh nghiệp sử dụng 1 đồng vốn vào hoạt động kinh doanh thì thu được

0.0481 đồng lợi nhuận khơng kể vốn đó được hình thành từ nguồn nào. Qua đó

thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có xu hương tăng, tăng khả năng

thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp. Năm 2016 so với năm 2015, BEP tăng

0.0042 lần (9.61%) do EBIT và TS bình quân đều tăng nhưng tốc độ tăng của

EBIT lớn hơn tốc độ tăng của TS. Có thể thấy doanh nghiệp vẫn duy trì được

khả năng trong việc huy động vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanh. Khi đó

doanh nghiệp càng sử dụng vốn vay càng khuếch đại được ROE. Các nhà quản

trị doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn vốn, tăng vay nợ để tận dụng ưu thế

của đòn bẫy tài chính.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ROS của công ty năm 2016 là

0.029, phản ánh 1 đồng doanh thu trong kỳ có thể đem lại cho công ty 0.029

đồng lợi nhuận sau thuế. Trong năm 2016, ROS tăng 0.0148 lần tương ứng với

104.13% cho thấy cơng ty quản lý chi phí hiệu qủa hơn, gia tăng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận ROA năm 2016 là 0.048 nghĩa là trong năm 2016 doanh

nghiệp sử dụng 1 đồng vốn vào hoạt động kinh doanh thì thu được 0.048 đồng

lợi nhuận sau thuế. Trong năm ROA tăng 0.0121 lần (42.17%) do tốc độ tăng của

LNST là 70.75% lớn hơn so với tốc độ tăng của TS bình quân (20.10%). Cả 2

năm ROA đều > 0 chứng tỏ doanh nghiệp có sự tăng trưởng từ nội bộ. Điều này

cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong năm 2016 là tương

đối tốt vì quy mơ vốn kinh doanh bình quân năm nay được mở rộng cùng với đó

SV:



89



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



là sự tăng lên của lợi nhuận sau thuế. Nếu quản lý tốt các khoản chi phí sẽ còn

làm khuếch đại hơn nữa lợi nhuận sau thuế của công ty.

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu phản ánh một cách tổng hợp năng lực

hoạch định, thực thi các chính sách tài chính và chiến lược kinh doanh của một

doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ khác nhau.Khả năng sinh lời của vốn chủ được

đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE. Tỷ suất lợi

nhuận vốn chủ sở hữu ROE năm 2016 là 0.2468 nghĩa là trong năm 2016 doanh

nghiệp sử dụng 1 đồng VCSH vào hoạt động kinh doanh thì thu được 0.2468

đồng LNST. Năm 2016 so với 2015 ROE tăng 0.083 lần (51.49%) là do tốc độ

tăng của LNST là 70.75% lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng của VCSH

(12.72%). Cho thấy khả năng cân đối nguồn vốn cho VCSH tăng và chi phí lãi

vay cũng tăng.

Với một tỷ suất sinh lời vốn chủ như vậy và lại có dấu hiệu tăng hơn so

với năm trước, cho thấy sự hiệu quả trong công tác quản trị cũng như sử dụng

vốn chủ sở hữu. Công ty đã có chính sách điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo

hướng giảm tỷ trọng vốn vay, tăng mức độ sử dụng vốn chủ để giảm thiểu rủi ro

tài chính. Công ty cần xem xét cơ cấu nguồn vốn hợp lý nhất để có thể khuếch

đại thêm ROE.

Mức sinh lời vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp của

hàng loạt các biện pháp, quyết định cũng như những chính sách của nhà quản trị

doanh nghiệp, để thấy được sự tác động của mối quan hệ giữa việc quản lý và sử

dụng vốn cũng như tình hình tổ chức tiêu thụ sản phẩm đến mức sinh lời của

doanh nghiệp, ta có thể xem xét rõ hơn qua mối quan hệ sau:



SV:



90



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở

hữu (ROE).

ROE = x x

ROE = ROS x Vòng quay tồn bộ VKD x Mức độ sử dụng ĐBTC

Dựa theo số liệu trong bảng 2.18, ta có:

Năm 2016: 24.63% = 2.9% x 1.542 x 5.51

Năm 2015: 16.24% = 1.42% x 2.3979 x 4.77

Như vậy LNST trên VKD chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố: Tỷ suất LNST trên

DTT, vòng quay tồn bộ vốn, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính.

Trong năm 2015, ROE tăng là do ROS giảm, vòng quay VKD tăng, mức độ sử

dụng ĐBTC giảm. Cụ thể là:

+ Tỷ suất LNST trên VKD (ROS) tăng từ 16.42% lên 24.63% cho thấy công ty

chưa thực hiện tốt công tác quản trị doanh thu và chi phí mà cụ thể là chi phí lãi

vay tăng đột biến.

+Vòng quay tồn bộ VKD giảm từ 2.39 vòng xuống 1.54 vòng cho thấy những

dấu hiệu chưa tích cực về việc thực hiện cơng tác quản lí và sử dụng VKD.

+ Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính: Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của

cơng ty qua các năm đang khá cao cho thấy công ty khơng chú trọng nhiều đến

sử dụng đòn bẫy tài chính. Năm 2015, cơng ty đã giảm bớt sử dụng đòn bẩy tài

chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính tăng từ 4.77 lên 5.51. Từ đó làm ROE

tăng.

Nhìn chung các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của công

ty đang ở mức khá cao và đang có chiều hướng tăng nhẹ trong năm qua. Trong

năm VKD bình qn giảm, tình hình tài chính của công ty là khá ổn, doanh thu

tăng mạnh kéo theo LNST tăng hơn năm trước. Để phát triển về lâu về dài cơng ty

cần xem xét tồn bộ tình hình quản lý cũng như sử dụng đồng vốn của mình bỏ

vào hoạt động sản xuất kinh doanh để tránh vốn bị lãng phí, ảnh hưởng xấu đến

kết quả kinh doanh. Trong thời gian tới, cơng ty cần hồn thiện hơn nữa công tác

quản trị vốn, cũng như các khoản chi phí để có thể tăng hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của mình.

SV:



91



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.3. Đánh giá chung về tình hình tổ chức và sử dụng VKD Công ty

TNHH MTV xây lắp điện 4

2.2.3.1. Những kết quả đạt được

Qua phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty Xây

lắp điện 4 ta thấy: Quy mô vốn kinh doanh của công ty tăng lên trong các năm

thể hiện sự mởi rộng về quy mô, chất lượng trong hoạt động kinh doanh của

mình.

 Về cơ cấu tài sản: là một cơng ty sản xuất nên việc duy trì cơ cấu tài sản

như vậy là hồn tồn hợp lý. Trong năm cơng ty có đầu tư thêm một số loại máy

móc thiết bị và phương tiện vận tải phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

nhằm nâng cao số lượng cũng như chất lượng sản phẩm ( cơng trình xây dựng)

của mình.

 Hiệu quả sử dụng vốn có tăng lên so với năm trước thể hiện qua sự gia

tăng của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh,…

2.2.3.2. Một số vấn đề đặt ra trong Cơng ty TNHH MTV xây lắp điện 4

Ngồi những kết quả đáng ghi nhận ở trên, trong thời gian tới để nâng cao

hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cần tập trung khắc phục

một số tồn tại sau:

 Trong cơ cấu nợ các năm Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn trong đó

chiếm tỷ trọng lớn nhất là nợ ngắn hạn. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng

thanh tốn của cơng ty. Do đặc thù ngành nên việc vay vốn nhiều là việc khó

tránh khỏi, xong cơng ty cần chú ý tới việc thanh toán đúng hạn và theo dõi các

khoản vay nợ.

 Cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, là một công ty cổ phần nhưng tỷ trọng

vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ. Hệ số nợ của công ty tương đối cao nhưng

công ty chưa sử dụng một cách hiệu quả vốn trên nhằm khuyếch đại ROE.



SV:



92



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



 Số dư vốn bằng tiền của công ty là thấp, trong khi công ty lại cần duy trì

một lượng tiền đủ lớn để đáp ứng nhu cầu thanh tốn. Bên cạnh đó cơng ty có

thể bỏ qua những cơ hội đầu tư tốt nhằm tăng lợi nhuận cho cơng ty góp phần

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Chính vì vậy làm cho hệ số khả năng thanh tốn

tức thời của cơng ty là rất thấp.

 Tỷ trọng các khoản phải thu tuy có tăng trong các năm và chiếm tỷ trọng

quá cao trong tổng vốn lưu động, đặc biệt là các khoản phải thu khách hàng. Mặc

dù vậy cũng đã làm ứ đọng một lượng vốn lớn trong quá trình sản xuất kinh

doanh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

Trên đây là một số vấn đề đặt ra trong công tác quản lý và sử dụng vốn kinh

doanh ở công ty Xây lắp điện 4

Từ thực tế này, cơng ty cần nhìn nhận và đánh giá lại thực tế hoạt động sản

xuất kinh doanh nói chung và tình hình tổ chức quản lý, sử dụng vốn kinh doanh

nói riêng để tìm ra những giải pháp hữu hiệu và cụ thể nhằm nâng cao hơn nữa

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng Vốn kinh

doanh của công ty trong thời gian tới. Đây là mục tiêu mà các cơng ty nói chung

và cơng ty Xây lắp điện 4 nói riêng phải ln hướng tới. Có như vậy mới giúp

công ty không ngừng phát triển, lớn mạnh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.



SV:



93



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GĨP PHẦN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD CƠNG TY TNHH

MTV XÂY LẮP ĐIỆN 4

3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV xây lắp điện 4

3.1.1. Đối với công tác tổ chức và quản lý:

- Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý của hệ thống tồn Cơng ty, tiếp tục

phát huy tinh thần đổi mới và sáng tạo trong bộ máy lãnh đạo, quản lý, xác định

sơ đồ tổ chức giai đoạn 2014 - 2017 của toàn Cơng ty, tiếp tục kiện tồn bộ máy

quản lý lãnh đạo tại Công ty mẹ và các đơn vị thành viên.

- Hồn thành xây dựng chiến lược phát triển Cơng ty, thực hiện tốt công

tác tuyển dụng và đào tạo 2017, nội dung đào tạo theo các hình thức khác nhau

đảm bảo chất lượng, phù hợp yêu cầu cho quản lý, sản xuất và kinh doanh, phù

hợp với điều kiện công việc của các đối tượng tham gia, mục tiêu không ngừng

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

- Tiếp tục thực hiện hệ thống quy chế, quy định và quản lý nội bộ, áp dụng

đồng bộ với quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Nâng cao tính

chuyên nghiệp và hiệu quả trong mọi hoạt động của Công ty.

- Xây dựng nếp sống văn hoá trong doanh nghiệp, làm tốt công tác thi đua

khen thưởng, phát động phong trào thi đua tại các đơn vị, nhà máy, tại các cơng

trường trọng điểm góp phần động viên khích lệ CNV hồn thành tốt cơng việc

được giao.

3.1.2. Đối với các hoạt động SXKD Xây lắp và Chế tạo kết cấu thép:

- Trên cơ sở phân tích chính sách vĩ mơ của Chính phủ, diễn biến của thị

trường đặc biệt là thị trường vốn và tài chính, xây dựng và điều chỉnh linh hoạt

kế hoạch SXKD

SV:



94



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



- Khai thác hiệu quả các thiết bị, công nghệ đã đầu tư, đánh giá ưu và nhược

điểm, hoàn thành khối lượng đầu tư chuyển tiếp của năm 2016, kế hoạch đầu tư

cho giai đoạn tiếp theo.

- Tiếp tục cải tiến các nội dung quản lý để kiểm soát tốt về tiến độ, chất

lượng sản phẩm xây lắp, sản phẩm sản xuất công nghiệp do Công ty thực hiện.

- Nâng cao khả năng phân tích, dự báo để lập kế hoạch và thực hiện thu

mua, giao nhận, quản lý vật tư, thiết bị do bên A và bên B cung cấp.

- Thúc đẩy việc nâng cao năng lực, quy mô SXKD của các đơn vị thành

viên, đối với các đơn vị là Công ty TNHH kéo dài tồn tại, yếu kém trong SXKD

cần phải có giải pháp tích cực để sớm cải thiện tình hình.

Cụ thể: Trong năm 2016, tuy cơng ty đã có sự cố gắng nhưng có một số chỉ

tiêu vẫn chưa đạt như mong muốn như vòng quay tồn bộ vốn, vòng quay VLĐ,

đặc biệt là chỉ tiêu về các khoản phải thu và hàng tồn kho. Năm 2016 đã kết thúc.

Và để chuẩn bị cho hoạt động kinh doanh của năm tiếp theo đạt hiệu quả hơn,

công ty đã đề ra phương hướng và nhiệm vụ kinh doanh như sau:

1) Tổng giá trị sản lượng đạt:

Trong đó:



1,231 tỷ đồng



Giá trị sản lượng xây lắp:



923 tỷ đồng



Giá trị sản lượng SXCN:



318 tỷ đồng



2) Tổng giá trị doanh thu:



691.14 tỷ đồng



Trong đó:



489.14 tỷ đồng



Giá trị doanh thu xây lắp:

Giá trị doanh thu SXCN:



202 tỷ đồng



3) Lợi nhuận trước thuế:



32 tỷ đồng



4) Thu nhập bình quân một người/tháng:



15 triệu đồng



3.1.3. Đối với Công ty đầu tư và hợp tác đầu tư:



- Thực hiện chiến lược: Tăng cường đầu tư và hợp tác đầu tư - Đảm bảo

nguyên tắc liên tục kiểm soát được các hoạt động đầu tư và phải đạt hiệu quả

SV:



95



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



cao. Thận trọng trong đầu tư khi kinh tế Việt Nam và kinh tế khu vực đang diễn

biến phức tạp, thận trọng với đầu tư sản xuất các sản phẩm, lĩnh vực mới.

3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD ở

Công ty TNHH MTV xây lắp điện 4

Để hoàn thành được các nhiệm vụ và đạt được các mục tiêu kế hoạch 2017

chúng ta cần tiến hành đồng thời nhiều giải pháp trong đó giải pháp tổng quát

cho mục tiêu phát triển như sau:

- Một là: Xây dựng mục tiêu chiến lược, hồn thiện mơ hình tổ chức phù

hợp từng giai đoạn phát triển, hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định quản lý nội

bộ khoa học và phù hợp làm cơ sở quản lý hệ thống tồn Cơng ty.

- Hai là: Phát triển nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao,

gắn kết chặt chẽ giữa việc phát triển nguồn nhân lực với áp dụng công nghệ tiên

tiến, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại.

- Ba là:



Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty với đối thủ trong nước



và khu vực xác định rõ quy mô, định hướng phát triển cho mỗi lĩnh vực kinh

doanh.

3.2.1. Nhóm giải pháp cho công tác tổ chức quản lý:

+ Tiếp tục lựa chọn đơn vị tư vấn xây dựng chiến lược phát triển Cơng ty.

Hồn thiện mơ hình tổ chức giai đoạn hiện tại, xây dựng mơ hình phát triển về

mơ hình tổ chức giai đoạn 2014-2017.

+ Thực hiện tốt hơn công tác tuyển dụng, đào tạo, đào tạo tại chỗ, sắp xếp

nhân sự chủ chốt tại Công ty và các đơn vị thành viên đáp ứng yêu cầu phát

triển.

+ Phát huy tính tích cực của cơ chế điều hành sản xuất năm 2016, cương

quyết chỉ đạo điều hành thực hiện hoàn thành toàn diện, vượt mức các chỉ tiêu kế

SV:



96



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



hoạch mà Ban giám đốc công ty đã quy định. Phấn đấu đạt tỷ suất lợi nhuận

trước thuế trên doanh thu xây lắp là 5%.

3.2.2. Nhóm các giải pháp cho hoạt động SXKD và SXCN:

+ Bổ sung nhân sự và làm tốt công tác nghiên cứu thị trường, phân tích lựa

chọn thị trường, lợi thế, mở rộng thị trường, chiến lược sản phẩm cho mỗi lĩnh

vực kinh doanh.

+ Huy động tới mức tối đa máy móc thiết bị của cơng ty vào sản xuất để

tăng thu khấu hao. Tăng cường công tác nghiệm thu thanh tốn, điều tra thị

trường, kiên quyết khơng thi cơng các cơng trình khơng hiệu quả, khơng có khả

năng hoặc khả năng thanh toán chậm. Theo dõi chặt chẽ, thu đúng, thu đủ lãi do

các đơn vị ứng vốn cho thi công, giảm lãi vay ngân hàng đến mức tối thiểu.

+ Đầu tư nghiên cứu, áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất công

nghiệp và xây lắp, đầu tư máy móc, thiết bị, đổi mới cơng nghệ theo kịp các

nước trong khu vực theo hình thức học thật nhanh các nước đang phát triển và đi

trước chúng ta.

+ Tăng cường quản lý, đặc biệt là quản lý và thực hiện tiết kiệm chi phí,

phấn đấu đạt mức chênh lệch giữa doanh thu với chi phí khốn cho các đơn vị

đạt bình quân là 10%.

+ Quy định trách nhiệm đối với đơn vị, cá nhân về chất lượng sản phẩm bàn

giao cho khách hàng, đảm bảo quản lý chất lượng tất cả các sản phẩm do Công

ty thực hiện.

+ Tổ chức sắp xếp kiện toàn lại các đơn vị sản xuất, làm cho các đơn vị đủ

mạnh, đồng bộ để thực hiện nhiệm vụ sản xuất do công ty giao. Tiếp tục thực

hiện ưu đãi về lương để tuyển dụng các kĩ sư chuyên ngành trẻ, thợ bậc cao vào

làm việc tại công ty. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại cho một số cán bộ và công



SV:



97



Lớp: CQ51/11.12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.16: Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VCĐ, TSCĐ năm 2015 - 2016.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×