Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thiết bị đồ dùng quản lý

Thiết bị đồ dùng quản lý

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



TSCĐ của cơng ty phần lớn là TSCĐ hữu hình. Nguyên giá TSCĐ hữu

hình của công ty cuối năm 2016 đạt 75.80 tỷ đồng, tăng 19,34 tỷ đồng so với

cuối năm 2015. Nguyên nhân là do nguyên giá của nhà xưởng, máy móc thiết bị,

phương tiện vận tải đều tăng lên. Cụ thể:

Nguyên giá của nhà xưởng, vật kiến trúc cuối năm 2016 là 18,62 tỷ đồng,

tăng hơn 11 tỷ so với cuối năm 2015, nhưng so với tổng nguyên giá TSCĐ hữu

hình thì tủ trọng có sự giảm sút ( từ 26% còn 23%). Do trong năm vừa qua công

ty tiến hành xây dựng thêm một số phòng làm việc cho nhân viên để tạo môi

trường làm việc tốt nhất cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, giúp họ phát huy

được khả năng.

Máy móc, thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng TSCĐ hữu hình.

Nguyên giá cuối năm là 34 tỷ đồng, tăng hơn 21 tỷ đồng so với cuối năm 2015,

đồng thời tỷ trọng nguyên giá máy móc thiết bị trong tổng nguyên giá TSCĐ hữu

hh́nh có sự tăng lên ( từ 48% xuống 45%). Nguyên nhân là do trong năm vừa qua

công ty đã mạnh dạn đầu tư đổi mới trang thiết bị

Nguyên giá của phương tiện vận tải cuối năm 2016 đạt 21.7 tỷ đồng, tăng 6.6

tỷ đồng so với cuối năm 2015, đồng thời tỷ trọng trong tổng ngun giá TSCĐ hữu

hình có sự tăng nhẹ (từ 24% lên 28%). Điều này được lí giải là do trong năm vừa qua

công ty đầu tư mua sắm phương tiện đáp ứng nhu cầu mua sắm nguyên vật liệu, giao

sản phẩm cho khách hàng ngày một gia tăng của công ty.

Kết luận:

Trong năm 2016, quy mô TSCĐ của công ty TNHH MTV xây lắp điện 4

được mở rộng. Cơ cấu TSCĐ khơng có sự thay đổi nhiều. TSCĐ hữu hình vẫn là

TSCĐ chủ lực của cơng ty. Trong năm công ty đã tiến hành đầu tư, mua sắm,

nâng cấp TSCĐ. Ngồi ra có thể thấy, máy móc thiết bị là nhóm TSCĐ chủ lực,

ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động chiếm tỷ trọng cao , cho thấy cơ cấu



SV:



84



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



TSCĐ của công ty là hợp lý, phù hợp với đặc thù kinh doanh của ngành xây

dựng, xây lắp điện.

(3). Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả quản trị vốn cố định

Để đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VCĐ, TSCĐ thông qua bảng 2.17

sau:



SV:



85



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Bảng 2.16: Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VCĐ, TSCĐ năm 2015 - 2016.

ĐVT: VNĐ Việt Nam

Chênh lệch

Chỉ tiêu



Năm 2016



1. Doanh thu thuần



Năm 2015



953,247,077,894 1,139,611,852,650



2. Nguyên giá TSCĐ bình

quân

3. Vốn cố định bình quân

4. Lợi nhuận sau thuế



75,806,514,542



115,482,937,553



Tuyệt đối



Tỷ lệ

(%)



-186,364,774,756



-16.35%



-39,676,423,011



-34.36%



43,177,136,880



37,221,816,052



5,955,320,828



16.00%



27,678,237,823



16,209,645,233



11,468,592,590



70.75%



12.5747



9.8682



2.7065



27.43%



22.0776



30.6168



-8.5392



-27.89%



0.0453



0.0327



0.0126



38.68%



36.51%



14.04%



5. Hiệu suất sử dụng TSCĐ

= (1)/(2) (Lần)

6. Hiệu suất sử dụng VCĐ =

(1)/(3)

( Lần)

7. Hàm lượng VCĐ = (3)/(1)

( Lần)

8. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

VCĐ =(4)/(3) (%)



22.48% 160.12%



( Nguồn BCTC năm 2015, 2016)

 Hiệu suất sử dụng TSCĐ:

Năm 2016, hiệu suất sử dụng TSCĐ là 12.57 lần tức là cứ 1 đồng tài sản cố

định tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra 12.57 đồng doanh thu thuần. Hệ số

đã tăng so với năm 2015 là 27.43%, nguyên nhân chủ yếu là do lượng vốn đầu tư

vào TSCĐ giảm đi 39.67 tỷ tương ứng 34,36% và doanh thu thuần thu được từ

hoạt động kinh doanh tăng cũng giảm nhưng tốc độ giảm của NG TSCĐ nhanh

hơn DTT nên hiệu suất sử dụng TSCĐ vẫn tăng. Như vậy, hiệu suất sử dụng

TSCĐ đang biến động theo chiều hướng tích cực, lượng vốn gia tăng đầu tư vào

TSCĐ đã phát huy được tác dụng. Công ty cần có các biện pháp thể khai thác tối

đa, nâng cao hơn nữa hiệu suất sử dụng TSCĐ.

 Hiệu suất sử dụng VCĐ:

SV:



86



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Hiệu suất sử dụng VCĐ năm 2016 so với năm 2015 đã giảm 8.53 lần từ 30

lần xuống còn 22 lần tương ứng với 27.89%. Như vậy, trong năm 2016, trung

bình cứ 1 đồng VCĐ bỏ ra thu được 22.07 đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử

dụng VCĐ giảm đi chủ yếu là do doanh thu thuần giảm và vốn cố định bình quân

tăng. Cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng VCĐ chưa được hiệu quả.

 Hiệu quả sử dụng VCĐ:

Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ trong 2 năm đều khá cao ( năm 2016 là

36.51%, năm 2015 là 14.04%), năm 2016 đã tăng mạnh so với năm 2015 tỷ lệ

160.12%. Trong năm 2016, trung bình cứ 1 đồng VCĐ bỏ ra thì thu được 0,3651

đồng LNST. Tốc độ tăng VCĐ bq của doanh nghiệp trong năm 2016 tăng chậm

hơn tốc độ tăng LNST vì vậy đã làm cho tỷ suất LNST trên VCĐ trong năm tăng

lên.

Tóm lại, có thể thấy tình hình quản trị vốn cố định của cơng ty có dấu hiện

khả quan trong năm 2016. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định có xu hướng

giảm và hàm lượng vốn cố định tăng giữa hai năm, nhưng tỷ suất lợi luận sau

thuế trên vốn cố định lại tăng là do trong năm doanh nghiệp đã phát sinh các

khoản thu nahajp khác làm cho tốc độ tăng LNST nhanh hơn tốc độ tăng DTT.

Trong những năm tới công ty cần chú trọng quản lý, bảo dưỡng các loại tài sản

cố định hơn nữa, cần đề ra các biện pháp nhằm quản lý tốt vốn cố định, ví dụ

như: tu sửa, bảo dưỡng,đầu tư để đổi mới công nghệ, mua sắm thêm các máy

móc, thiết bị, phương tiện vận tải, xây dựng thêm nhà xưởng kho bãi để nâng cao

hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.2.2.3. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng VKD là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của q trình SXKD, để

có cái nhìn tồn diện nhất về hiệu quả sử dụng VKD tại công ty trong năm 2015

ta xem bảng 2.18



SV:



87



Lớp: CQ51/11.12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thiết bị đồ dùng quản lý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×