Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu VLĐ

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu VLĐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao. Việc duy trì một mức dự trữ

vốn bằng tiền đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng hệ số khả

năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc dự trữ tiền mặt

phải luôn chủ động và linh hoạt.

Vốn bằng tiền bao gồm Tiền và tương đương tiền. các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn (do các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của cơng

ty là tiền gửi ngân hàng ngắn hạntính thanh khoản cao nên được xếp

vào vốn bằng tiền).

Công ty không xác định nhu cầu vốn bằng tiền cụ thể nhưng căn cứ nhu

cầu chi tiêu. thanh toán giao dịch vốn bằng tiền hàng ngày để có dự trữ đảm

bảo khả năng thanh tốn.

+ Có tách bạch kế toán – thủ quỹ đảm bảo vốn bằng tiền minh bạch.

+ Áp dụng thanh tốn. xuất. thu tiền có hóa đơn. dự trữ đầy đủ đảm bảo

an toàn tiền mặt.

+ Có biện pháp xử lý vi phạm quy trách nhiệm khi xảy ra mất mát. thất

thoát.

Ta đi xem xét cơ cấu vốn bằng tiền của công ty qua bảng 2.6 sau:



SV:



65



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Bảng 2.6. Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2015 - 2016

ĐVT: Đồng Việt Nam

Chỉ tiêu

I.Vốn bằng tiền

a. Tiền mặt

b. Tiền gửi ngân

hàng

2. Đầu tư tài

chính ngắn hạn



31/12/2016

31/12/2015

Chênh lệch

Số tiền

Tỷ

Số tiền

Tỷ

Số tiền

Tỷ lệ

Tỷ

100.00

100.00

235,146,533,059

210,491,899,054

24,654,634,005 11.71% 0.00%

%

%

653,024,157

0.28%

693,516,324

0.33%

-40,492,167 -5.84%

88,809,412,830



37.77%



69,798,382,730



-



-



-



0.05%

33.16% 19,011,030,100 27.24% 4.61%

-



-



-



-



( Nguồn : Bảng CĐKT năm 2016)

Từ bảng 2.6 trên ta thấy vốn bằng tiền cuối năm 2016 là 235 tỷ đồng so với cuối năm 2015 là 210 tỷ đồng tăng 24.6 tỷ

đồng tương ứng với 11.71% trong đó khơng hề có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn nào, tiền tương đương tiền chiếm tỷ trọng

100% cuối năm 2016. Nguyên nhân tăng vốn bằng tiền hoàn toàn là do tiền và các khoản tương đương tiền tăng. Cụ thể :



SV:



66



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Tiền mặt cuối năm 2016 là 653 triệu đồng so với cuối năm 2015 là 693

triệu đồng giảm hơn 40 triệu đồng tương ứng với 5.84% là do doanh nghiệp đã

thanh toán nhiều khoản bằng tiền mặt và tăng chi bằng tiền mặt. Lượng tiền mặt

dự trữ trong quỹ hồn tồn là bình thường và ổn định, không dự trữ quá nhiều

tiền trong két. Trong khi đó tiền gửi ngân hàng tăng nhanh cụ thể cuối năm 2016

tiền gửi ngân hàng là 88 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 37.77%) tăng 19 tỷ đồng tương

ứng với 27.24%. Chính vì tốc độ tăng của tiền gửi ngân hàng nhanh và cũng do

tỷ trọng của khoản mục này trong vốn bằng tiền khá lớn nên mặc dù tiền mặt

giảm mà tiền và các khoản tương đương tiền vẫn tăng.

Sự biến động của vốn bằng tiền có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng

thanh toán của doanh nghiệp. Ta xem xét khả năng thanh tốn của cơng ty

trong năm vừa qua qua bảng khả năng thanh toán sau :

Bảng 2.7. Bảng hệ số thanh tốn của cơng ty năm 2015 - 2016

ĐVT: Đồng Việt Nam

Chênh Lệch

CHỈ TIÊU



ĐVT



1.Tài sản ngắn hạn



Đồng



2. Vốn bằng tiền



Đồng



3.Hàng tồn kho



Đồng



4.Nợ ngắn hạn



Đồng



5.Hệ số khả năng

thanhsố

toán

thời

6.Hệ

khảtức

năng

thanhsố

toán

7.Hệ

khảnhanh

năng

thanh toán hiện thời



SV:



Lần

Lần

Lần



31/12/2016



31/12/2015

Giá Trị

136,967,544,41

0



574,992,735,09

8

235,146,533,05

9



438,025,190,68

8

210,491,899,05

24,654,634,005

4



86,344,841,861



53,268,960,074



33,075,881,787



476,473,213,12

8

0.49

1.03

1.21



347,493,637,24

1

0.61

1.11

1.26



128,979,575,88

7

-0.11

-0.08

-0.05



Tỷ lệ

(%)

31.27%

11.71%

62.09%

37.12%

-18.53%

-7.38%

-4.26%



( Nguồn : Bảng CĐKT năm 2016)



67



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



1.4

1.2

1

0.8



Hệ số KNTT hiện thời

Hệ số KNTT nhanh

Hệ số KNTT tức thời



0.6

0.4

0.2

0

Cuối 2014



Cuối 2015



Cuối 2016



Để đánh giá được lượng vốn bằng tiền như vậy đã hợp lý hay chưa. ta

đi vào xem xét một số hệ số khả năng thanh toán. Từ bảng 2.7 ta thấy:





Qua bảng hệ số khả năng thanh tốn của cơng ty ta thấy các hệ số thể



hiện khả năng thanh tốn của cơng ty tương đối cao và ổn định. Mặc dù năm

2016 so với 2015 có giảm nhẹ nhưng vẫn đảm bảo được khả năng thanh tốn

các khoản nợ ngắn hạn của cơng ty.



Hệ số khả năng thanh tốn hiện thời của cơng ty năm 2016 là 1.21

lần, lớn hơn 1, giảm 0.05 lần so với năm 2015 tương ứng với 4.26%. Cả

TSNH và Nợ ngắn hạn đều tăng với mức độ tăng khá đồng đều, do tốc độ

tăng của TSNH có nhanh hơn nợ ngắn hạn. Nhưng do tỷ lệ của 2 chỉ tiêu này

không đồng đều nên dẫn tới hệ số khả năng thanh tốn hiện thời giảm nhẹ

0.05 lần. Cho thấy được cơng ty vẫn đang kiểm soát khá tốt khả năng thanh

toán và nên chú trọng hơn vào tỷ lệ của các chỉ tiêu để hệ số này không bị

giảm nữa.



Hệ số khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty năm 2016 là 1.03

lần, giảm 0.08 lần so với năm 2015 tương ứng với 7.38%. Do trong năm

2016 lượng hàng tồn kho tăng lên đáng kể khoảng 62.09% dẫn tới khả năng

thanh tốn nhanh của cơng ty trong năm 2016 giảm đi tương đương. Cơng ty

nên có chính sách đề điều chỉnh và quản lý hàng tồn kho hợp lý.



Hệ số khả năng thanh tốn tức thời của cơng ty năm 2016 là 0.49

lần, giảm 0.11 lần so với năm 2015 tương ứng 18.53%. Mặc dù tiền và các

SV:



68



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



khoản tương đương tiền tăng 11.71% nhưng tốc độ tăng này lại nhỏ hơn tốc

độ tăng của nợ ngắn hạn là 37.12% dẫn đến hệ số khả năng thanh tốn tức

thời của cơng ty giảm nhiều.



Khả năng trả nợ của công ty tương đối ổn định và an tồn, khơng

sợ tiềm ẩn những rủi ro tài chính trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Như vậy: Việc quản lý vốn bằng tiền của Công ty TNHH MTV xây lắp

điện 4 tương đối tốt khi công ty có lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng dồi

dào, đảm bảo tốt khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và các khoản nợ đến hạn.

Công ty cần xác định đúng lượng dự trữ tiền mặt hợp lý để chủ động các biện

pháp sử dụng số tiền nhàn rỗi. đảm bảo an toàn tiền mặt và nâng cao khả năng

sinh lời của vốn bằng tiền.

(3) Quản lý khoản phải thu

Để xem xét tình hình quản lý các khoản phải thu ngắn hạn của doanh

nghiệp ta có thể xem xét sự biến động về quy mô và cơ cấu các khoản phải

thu của công ty TNHH MTV xây lắp điện 4 qua bảng sau :

Từ bảng trên ta thấy các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2016 đạt 247

tỷ đồng tăng 78 tỷ đồng so với cuối năm 2015 tương ứng 4.49% . Nguyên

nhân chủ yếu là do các khoản phải thu khách hàng tăng mạnh. Năm 2016

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm. trong khi các khoản phải thu

lại có xu hướng tăng cho thấy cơng ty đang có những chính bán hàng và chính

sách quản trị nợ phải thu chưa thực sự hợp lý và hiệu quả. Cần xem xét và

thay đổi lại các chính sách cơ bản để mang lại hiệu quả vào kỳ kinh doanh

tiếp theo. Trong đó cũng có sự thay đổi về tỷ trọng các khoản mục trong

khoản phải thu.Cụ thể:



SV:



69



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Bảng 2.8 : Cơ cấu các khoản phải thu năm 2015 - 2016

ĐVT: Đồng Việt Nam

31/12/2016

Chỉ tiêu

Các khoản

phải thu

ngắn hạn

1. Phải thu

của khách

hàng

2. Trả trước

cho người

bán

3.Các khoản

phải thu

khác



31/12/2015



Chênh lệch



Số tiền (VNĐ)



Tỷ

trọng

(%)



Số tiền (VNĐ)



Tỷ

trọng

(%)



Số tiền

(VNĐ)



Tỷ

trọng

(%)



Tỷ lệ

(%)



247,786,692,253



43.09% 169,099,516,476



38.60

%



78,687,175,7

77



46.53%



4.49%



223,129,384,095



90.05% 148,650,519,407



87.91

%



74,478,864,6

88



50.10%



2.14%



8,041,357,945 4.76%



1,940,884,04

3



-2.29%

24.14%



11.71

%



2,904,582,74

0



14.67% -2.55%



6,100,473,902



2.46%



22,708,730,250



9.16%



19,804,147,510



( Nguồn: Bảng CĐKT năm 2016)

- Phải thu của khách hàng cuối năm 2016 đạt 223 tỷ đồng giảm 74 tỷ

đồng tương ứng với 50% so với cuối năm 2015. Trong đó cuối năm 2016 phải

thu của khách hàng chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong các khoản phải thu ngắn

hạn và đang có xu hướng tăng mạnh hơn.Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ công ty năm 2016 giảm 16.35%. Các khoản phải thu khách hàng tăng

cho thấy trong năm công ty đang quản lý các khoản phải thu khách hàng chưa

hiệu quả và chưa có chính sách cung cấp dịch vụ hợp lý, hiệu quả. Mặt khác,

cần xem xét lại các chính sách để duy trì được khách hàng thân thiết, và cải

thiện được tình hình bán chịu.

-Trả trước cho người bán cũng có xu hướng giảm nhanh. Cụ thể cuối

năm 2016 đạt 6 tỷ đồng giảm 1.9 tỷ đồng so với đầu năm tương ứng 24.12%.

Với mức giảm nhanh như vậy làm cho tỷ trọng các khoản trả trước cho người

bán giảm từ 4.76% cuối năm 2015 xuống còn 2.46% so với cuối năm 2016.

Doanh nghiệp có lẽ đang cân nhắc trong việc để nhà cung cấp chiếm dụng

SV:



70



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



vốn bằng cách giảm khoản mục này xuống khá nhanh. Đây là biện pháp đúng

đắn nhằm khắc phục việc vốn ngắn hạn bị chiếm dụng quá nhiều bởi khách

hàng. Một phần do đặc thù mua sắm TSCĐ và cơng cụ dụng cụ có giá trị lớn

nên doanh nghiệp khó có thể áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với

nhà cung cấp.

- Các khoản phải thu khác cuối năm 2016 giảm, cụ thể cuối năm 2016 là

22 tỷ đồng giảm 2.9 tỷ đồng tương ứng với 14.67% và chiếm tỷ trọng nhỏ

nhất trong cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn. Nhưng vì tính chất của các

khoản phải thu khác là bất thường nên doanh nghiệp cần chú ý giảm thiểu để

giảm một phần vốn bị chiếm dụng.

Trong thời gian tới cơng ty phải nghiên cứu chính sách cung cấp dịch vụ,

bán chịu thật hợp lí để đẩy mạnh hơn nữa công tác thu hồi nợ, cũng như tăng

cường các biện pháp quản lý khoản phải thu để giảm thiểu việc chiếm dụng vốn

của khách hàng cũng như nhà cung cấp.

Để hiểu rõ hơn việc Công ty bị chiếm dụng vốn hay chiếm dụng vốn. ta

đi so sánh khoản vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của Cơng ty thơng

qua bảng 2.9:



SV:



71



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Bảng 2.9: So sánh tình hình cơng nợ của công ty

31/12/2016



31/12/2015



Chênh lệch



Số tiền



Tỷ

trọng

(%)



Số tiền



I.Các khoản vốn bị chiếm dụng



247,786,692,253



43.09%



169,099,516,476



38.60%



78,687,175,777



46.53%



4.49%



1.Phải thu khách hàng



223,129,384,095



90.05%



148,650,519,407



87.91%



74,478,864,688



50.10%



2.14%



2.Trả trước cho người bán



6,100,473,902



2.46%



8,041,357,945



4.76%



-1,940,884,043



-24.14%



-2.29%



3.Các khoản phải thu khác



22,708,730,250



9.16%



19,804,147,510



11.71%



2,904,582,740



14.67%



-2.55%



4.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi



-4,151,895,994



-1.68%



-7,396,508,386



-4.98%



3,244,612,392



-43.87%



3.30%



II.Các khoản vốn đi chiếm dụng



476,473,213,128



94.16%



347,493,637,241



92.48%



128,979,575,88

7



37.12%



1.68%



1.Phải trả người bán



330,934,114,768



69.45%



238,638,512,274



68.67%



92,295,602,494



38.68%



0.78%



12,817,977,339



2.69%



14,361,843,037



4.13%



-1,543,865,698



-10.75%



-1.44%



5,171,669,636



1.09%



5,020,226,179



1.44%



151,443,457



3.02%



-0.36%



Chỉ tiêu



2.Người mua trả tiền trước

3.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước



SV:



72



Lớp: CQ51/11.12



Tỷ

trọng

(%)



Số tiền



Tỷ lệ

(%)



Tỷ

trọng

(%)



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



4.Phải trả người lao động



36,912,465,850



7.75%



38,068,181,978



10.96%



-1,155,716,128



-3.04%



-3.21%



5.Chi phí phải trả



56,509,712,174



11.86%



37,379,798,670



10.76%



19,129,913,504



51.18%



1.10%



6.Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác



18,607,739,474



3.91%



10,950,534,635



3.15%



7,657,204,839



69.93%



0.75%



7. Vay và nợ thuê tc ngắn hạn



11,561,479,490



2.43%



185,000,000



0.05%



11,376,479,490



6149.45%



2.37%



3,958,054,397



0.83%



2,889,540,468



0.83%



1,068,513,929



36.98%



0.00%



8.Khen thưởng, phúc lợi



228,686,520,875



III.Chênh lệch = (II)-(I)



178,394,120,765



ĐVT: Đồng Việt Nam



( Nguồn : Bảng CĐKT năm 2015)



SV:



73



Lớp: CQ51/11.12



50,292,400,110



28.2%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu VLĐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×