Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty năm 2015-2016

Bảng 2.4: Nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty năm 2015-2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính

STT



Chỉ tiêu



Luận văn tốt nghiệp

31/12/2016



31/12/2015



Chênh lệch

Số tiền

Tỷ lệ (%)



1



Tài sản ngắn hạn



574,992,735,098 438,025,190,688 136,967,544,410



31.27%



2



Nợ ngắn hạn



476,473,213,128 347,493,637,241 128,979,575,887



37.12%



3



Tài sản dài hạn



4



Nguồn vốn dài hạn



A



Nợ dài hạn



B



Vốn chủ sở hữu



5



43,177,136,880



37,221,816,052



5,955,320,828



16.00%



141,696,658,850 127,753,369,499



13,943,289,351



10.9%



29,532,622,130



28,243,341,380



1,289,280,750



4.56%



112,164,036,720



99,510,028,119



12,654,008,601



12.72%



Nguồn vốn lưu động

thường xuyên



( Nguồn: Bảng cân đối kế tốn năm 2015-2016)

Qua đó. có thể xây dựng mơ hình tài trợ vốn của cơng ty tại 2 thời điểm như sau:

31/12/2016



31/12/2015



TSNH



NVNH



TSNH



574,992,735,09

8TSDH

đồng



NWC



438,025,190,68

8TSDH

đồng



43,177,136,880

đồng

(6.98%)



NVDH



37,221,816,052

đồng

(7.83%)



NVNH

NWC

=90,531,553,447

NVDH



Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) cuốinăm 2016 = Tài sản ngắn hạn

– Nợ phải trả ngắn hạn = 98,519,521,970 đồng.

Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) cuối năm 2015 = Tài sản ngắn

hạn – Nợ phải trả ngắn hạn = 90,531,553,447 đồng

Như vậy: Ở 2 thời điểm cuối năm 2015 ( NWC= 90,531,553,447 đồng) và cuối

năm 2016 ( NWC= 98,519,521,970 đồng). NWC của công ty đều dương. cho thấy

sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp. một bộ phận nguồn vốn

lưu động thường xuyên tài trợ cho TSLĐ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh.

NWC có xu hướng tăng về cuối năm. nguyên nhân do các khoản nợ ngắn

hạn và tài sản ngắn hạn đều giảm nhưng mức độ giảm của nợ ngắn hạn nhanh hơn

TSNH. Đồng thời. nguồn vốn dài hạn cụ thể là nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên.

SV:



60



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



trong khi đó tài sản dài hạn giảm đi càng làm khếch đại mức tăng của nguồn vốn

lưu động thường xuyên năm 2016. Điều này cho thấy mức độ an tồn tài chính của

cơng ty rất cao. cơng ty vẫn theo đuổi chính sách tài trợ an tồn.Tuy nhiên. việc

Cơng ty sử dụng quá nhiều NVNH để tài trợ cho TSNH như vậysẽ làm chi phí sử

dụng vốn tăng cao do vậy các nhà quản trị công ty cần xem xét cơ cấu nguồn vốn

hợp lý để phù hợp với tình hình tài chính cũng như để tiết kiệm hơn nữa chi phí sử

dụng vốn.

2.2.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty

2.2.2.1. Thực trạng quản trị vốn lưu động

(1) Cơ cấu và sự biến động VLĐ

Để đánh giá tình hình tổ chức sử dụng VLĐ tại công ty TNHH MTV xây

lắp điện 4 trước hết ta cần có cái nhìn rõ cụ thể về cơ cấu VLĐ của công ty.

Vốn lưu động của cơng ty có vai trò đặc biệt quan trọng. chiếm một tỷ lệ

lớn trong tổng vốn kinh doanh. Kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của công ty sẽ được nâng cao nếu vốn lưu động được tổ chức quản

trị tốt. sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả.

Trên thực tế. một cơ cấu vốn hợp lý sẽ giúp Cơng ty có thể tận dụng tối đa

nguồn vốn hiện có để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra nhịp nhàng. hiệu

quả. và khơng để tình trạng thiếu vốn kinh doanh và cũng tồn đọng rất nhiều

trong khoản bị chiếm dụng. Bởi vậy mỗi Cơng ty đều ln tìm cho mình một cơ

cấu vốn lưu động hợp lý, phù hợp với tình hình hoạt động.

Để đánh giá tình hình phân bổ VLĐ của công ty ta đi nghiên cứu cơ cấu

và sự biến động VLĐ qua Bảng 2.5 sau.



SV:



61



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Bảng 2.5: Cơ cấu và sự biến động VLĐ năm 2015-2016

31/12/2016

Chỉ tiêu

A.Vốn lưu động

I. Tiền và các khoản tương đương tiền



Số tiền (đồng)



31/12/2015

TT

(%)



574,992,735,09

93.02%

8

235,146,533,059



Số tiền (đồng)



TT

(%)



Chênh lệch

Tỉ lệ

Số tiền (đồng)

(%)



TT

(%)



438,025,190,68

92.17% 136,967,544,410

8



40.9% 210,491,899,054 48.05%



31.27

0.85%

%

24,654,634,005 11.71%

7.16%



II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III.Các khoản phải thu NH

IV. Hàng tồn kho

V.Tài sản ngắn hạn khác



247,786,692,253 43.09% 169,099,516,476

86,344,841,861 15.02%

5,714,667,925



0.99%



38.6%



78,687,175,777



53,268,960,074 12.16%



33,075,881,787



5,164,815,084



1.18%



549,852,841



46.53

4.49%

%

62.09

2.86%

%

10.65

% 0.19%



( Nguồn : BCĐKT năm 2015-2016)



SV:



62



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



 Về mặt quy mô và sự biến động: Cùng với sự tăng lên của tổng tài sản. VLĐ

của công ty cũng tăng lên qua các năm. Cụ thể VLĐ của công ty cuối năm là

2016 là 575 tỷ đồng tăng so với năm 2015 là 137 tỷ đồng tức tăng 31.27%. Do

tiền và tương đương tiền cùng hàng tồn kho tăng lên; khơng có các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng mạnh. Vốn lưu

động tăng chủ yếu là do tỷ trọng của các khoản phải thu ngắn hạn tăng 4.49%

cùng tiền và các khoản tương đương tiền. Ta đi vào chi tiết quy mô và sự biến

động các khoản mục cấu thành VLĐ:

- Các khoản phải thu ngắn hạn: Các khoản phải thu đã tăng mạnh cụ thể.

cuối năm 2016 là 247 tỷ tăng 78 tỷ đồng tương ứng với 46.53 % so với cuối

năm 2015. Từ đó cho thấy trong năm công ty chưa quản trị tốt các khoản phải

thu, vốn của công ty bị khách hàng và nhà cung cấp chiếm dụng nhiều.

Nhưng vẫn cần có sự cân nhắc kĩ càng hơn nữa khi đánh đổi giữa lợi nhuận

và rủi ro trong bán chịu hàng hóa. Cơng ty cần áp dụng các biện pháp quản trị

như: xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng, phân tích

uy tín tài chính của khách hàng mua chịu. áp dụng các biện pháp quản lý và

nâng cao hiệu quả thu hồi nợ để tránh tồn tại các khoản nợ khó đòi.

- Hàng tồn kho: chiếm tỷ trọng nhỏ trong VLĐ qua các năm nhưng tỷ lệ

tăng lại lớn nhất, cụ thể là HTK cuối năm 2016 đạt 86.3 tỷ đồng tăng 33 tỷ

đồng tương ứng với 62.09% so với cuối năm 2015. Hàng tồn kho tăng mạnh

hơn 50% chủ yếu do công ty đã dự trữ thêm nguyên liệu, vật liệu. Điều này

cho thấy cơng ty vẫn duy trì nhịp độ sản xuất trong năm, lượng hàng tồn kho

dự trữ cuối năm nhiều như vậy do đặc thù của ngành xây dựng và dự trữ hàng

hóa cuối năm để thực hiện các cơng trình, hồn tồn hợp lý. Tuy nhiên việc

hàng tồn kho cuối năm 2016 tăng đột biến so với năm 2015 cũng cần đc xem

xét và đưa ra mức dự trữ hợp lý nhất cho những năm tiếp theo.

- Tiền và các khoản tương đương tiền: Đây là chỉ tiêu có tốc độ tăng thấp

gần nhất trong các chỉ tiêu vốn lưu động, chỉ tăng nhanh hơn khoản mục tài

sản ngắn hạn khác. Cụ thể, tiền và tương đương tiền cuối năm 2016 đạt 235 tỷ

đồng tăng 24.6 tỷ đồng so với đầu năm tương ứng với 11.71% tuy tốc độ tăng

SV:



63



Lớp: CQ51/11.12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty năm 2015-2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×