Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Cơ cấu và sự biến động của VKD công ty năm 2015 – 2016

Bảng 2.2: Cơ cấu và sự biến động của VKD công ty năm 2015 – 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Qua bảng 2.2, ta thấy được chính sách tài trợ của doanh nghiệp

cũng như những thay đổi về tài sản của công ty trong năm 2016. Tổng tài

sản của doanh nghiệp cuối năm là 618 tỷ, tăng hơn 143 tỷ tương ứng với

30.07% so với đầu năm, chứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô sản xuất

kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.

Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 137 tỷ đồng tương ứng với 31.27% trong khi

đó tài sản dài hạn tăng 5.9 tỷ đồng tương ứng với 16%. Ta thấy tốc độ tăng của

tài sản ngắn hạn lớn hơn so với tốc độ tăng của tài sản dài hạn làm cho cơ cấu

tổng tài sản của doanh nghiệp tăng theo hướng tăng tỷ trọng của tài sản ngắn

hạn.

o



Về TSNH: ta thấy trong cơ cấu tài sản thì TSNH chiếm tỷ trọng hơn



90%, cụ thể là cuối năm 2016 so với đầu năm TSNH tăng hơn 136 tỷ đồng tương

ứng với 31.27%, TSNH tăng là do các khoản mục thuộc TSNH đều tăng và tăng

chủ yếu do khoản mục hàng tồn kho tăng mạnh, cụ thể là hàng tồn kho cuối năm

so với đầu năm tăng 33 tỷ tương ứng với 62.09%. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng

lớn phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty, do nhận thầu các cơng trình

lớn, thời gian kéo dài nên vào thời điểm cuối năm hàng tồn kho có giá trị rất lớn

chủ yếu phản ánh giá trị sản xuất kinh doanh dở dang.

o

Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu TSNH,

khoảng xấp xỉ 47% ở cả hai thời điểm đầu năm và cuối năm, chỉ tiêu này tăng

gần 60 tỷ tương ứng với 25.33%. . Tuy nhiên, các khoản phải thu có xu hướng

tăng là một dấu hiệu cho thấy công ty bị chiếm dụng vốn khá nhiều và cần có

những biện pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu các khoản phải thu đến mức thấp

nhất nhằm nâng cao vòng quay vốn.

o

Về TSDH: cuối năm so với đầu năm tăng 5.9 tỷ tương ứng với 16%

chứng tỏ quy mô vốn đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp có dấu hiệu

tăng. Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong TSDH do đặc thù của doanh

SV:



55



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



nghiệp là máy móc, thiết bị, vật tư,… phục vụ trong ngành xây dựng điện có giá

trị lớn và chiếm chủ yếu. Nhưng so số cuối năm với đầu năm ta có thể thấy được

chỉ tiêu này lại giảm nhẹ 4.61 tỷ tương ứng với 13.99%. Doanh nghiệp mua sắm

TSCĐ ít hơn và tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Đầu tư tài chính

dài hạn tăng 7.7 tỷ tương ứng với 270.18% so với năm 2015 cho thấy rằng doanh

nghiệp đang mở rộng phạm vi, quy mô và lĩnh vực đầu tư sang tài chính để tìm

kiếm cơ hội và gia tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.

o

Kết luận: Doanh nghiệp đang tập trung mở rộng quy mô sản xuất

kinh doanh, tăng năng lực sản xuất. Tuy nhiên đi đôi với việc mở rộng quy mơ,

doanh nghiệp cần phải có các biện pháp quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu

quả và tiết kiệm, sử dụng các chính sách hiệu quả để thu hồi được công nợ, tránh

bị chiếm dụng vốn quá nhiều. Cơ cấu vốn kinh doanh này hoàn toàn phù hợp với

đặc thù ngành nghề hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xong lĩnh vực xây

dựng.

2.2.1.2. Cơ cấu và sự biến đổi của nguồn VKD

Để đánh giá cơ cấu và sự biến động nguồn VKD ta đi xem xét bảng sau:



SV:



56



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Bảng 2.3: Cơ cấu và sự biến động của nguồn VKD công ty năm

2015 – 2016

ĐVT: Đồng Việt Nam

31/12/2016

Chỉ tiêu



Số tiền



A. Nợ phải trả

I. Nợ ngắn hạn

II. Nợ dài hạn

B. Vốn chủ sở

hữu

I.Vốn chủ sở hữu



31/12/2015



TT (%)



Số tiền



Chênh lệch



TT (%)



Số tiền



%



506.005.835.258



81.86% 375.736.978.621



79.06% 130.268.856.637



34.67%



476.473.213.128



94.16% 347.493.637.241



92.48% 128.979.575.887



37.12%



29.532.622.130



5.84%



28.243.341.380



7.52%



1.289.280.750



4.56%



112.164.036.720



18.14%



99.510.028.119



20.94%



12.654.008.601



12.72%



112.164.036.720 100.00%



99.510.028.119 100.00%



12.654.008.601



12.72%



618.169.871.978 100.00%



475.247.006.74

100.00% 142.922.865.238

0



30.07%



II. Nguồn kinh phí

và quĩ khác

Tổng nguồn vốn



( Nguồn: bảng cân đối kế toán 2015-2016)

Qua bảng 2.3, ta thấy tổng nguồn vốn của doanh nghiệp cuối năm 2016 là

hơn 618 tỷ tăng 142 tỷ so với đầu năm tương ứng với 30.07%, chứng tỏ quy mô

nguồn vốn của doanh nghiệp tăng, do quy mô hoạt động sản xuất đang được mở

rộng, khả năng huy động vốn tăng giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh.

Tổng nguồn vốn tăng là do cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cùng tăng nhưng

tốc độ tăng của nợ phải trả tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của vốn chủ sở

hữu, nên cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng

của nợ phải trả. Chứng tỏ chính sách huy động vốn của doanh nghiệp tăng theo

chiều hướng tăng cường sử dụng nợ, trong đó NPT chiếm tỷ trọng lớn, khoảng

80% trong cơ cấu nguồn vốn, làm tăng mức độ phụ thuộc tài chính vào nợ, tăng

SV:



57



Lớp: CQ51/11.12



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



rủi ro tài chính, nếu BEP > I -> Tăng cường sử dụng đòn bẩy tài chính, khuếch

đại ROE.





Về NPT: Cuối năm so với đầu năm tăng gần 130 tỷ tương ứng với



34.67% là do cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều tăng. Như vậy công ty đã

chiếm dụng được vốn làm giảm chi phí sử dụng vốn, nâng cao chất lượng sử

dụng vốn kinh doanh. Nợ phải trả tăng bên cạnh việc tăng TSNH, nó cũng

đảm bảo khả năng thanh tốn của cơng ty.

o Nợ NH cuối năm so với đầu năm tăng 129 tỷ đồng tương ứng với

37.12% là do cả nguồn vốn vay và vốn đi chiếm dụng đều tăng, tuy nhiên tốc

độ tăng của nguồn vốn vay cao hơn. Doanh nghiệp đang khai thác tối đa việc đi

chiếm dụng của nhà cung cấp. Nhưng với đặc thù ngành hoạt động là ngành

xây dựng, lắp đặt nhu cầu vốn đầu tư ban đầu lớn, chỉ có thể huy đơng vốn từ

nguồn khác như tù nhà đầu tư khi đã đi vào thi cơng hoặc thu hồi vốn khi hồn

thành nghiệm thu cơng trình. Do vậy nhu cầu vốn vay của cơng ty tương đối

cao, và ổn định trong các năm có thể coi là bình thường.

 Đối với nguồn vốn chủ sở hữu: Cuối năm tăng so với đầu năm 12.6 tỷ

tương ứng với 12.72% về giá trị và tỷ trọng trong nguồn vốn. Trong đó chủ

yếu là vốn chủ sở hữu, trong đó vốn góp từ chủ sở hữu chiếm 74% nhưng lại

giảm tỷ trọng cuối năm so với đầu năm 9.32%. VCSH tăng chủ yếu là do lợi

nhuận sau thuế chưa phân phối tăng mạnh hơn 12 tỷ tương ứng với 73.12%

chứng tỏ doanh nghiệp đang chú trọng trong việc tái đầu tư lợi nhuận giữ lại,

tạo cơ sở để nâng cao năng lực kinh tế. Công ty đã nỗ lực nâng cao tỷ lệ vốn

chủ thông qua việc đầu tư mở rộng công ty cả về chiều rộng và chiều sâu.

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng điều này cho thấy công ty đã quan tâm đến việc tự

chủ về mặt tài chính so với các năm trước, giảm được rủi ro tài chính.

 Kết luận: Thơng qua phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu Tài sản –

Nguồn vốn của Công ty Xây lắp 4 cho thấy trạng thái hoạt động của Công ty

tương đối tốt. Công ty đang nỗ lực mở rộng quy mô, năng lực hoạt động điều

SV:



58



Lớp: CQ51/11.12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Cơ cấu và sự biến động của VKD công ty năm 2015 – 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×