Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. MÔ HÌNH TỔ CHỨC

B. MÔ HÌNH TỔ CHỨC

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Xây dựng dự án và tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

- Hoạt động phát hành tiền

- Hoạt động tín dụng ngân hàng

- Hoạt động mở tài khoản, cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Hoạt động ngoại hối và quản lý ngoại hối

- Thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng

- Các hoạt động khác của NHNNVN..

Về cơ cấu tổ chức:

Ngân hàng Nhà nước có 27 đơn vị:

1- Vụ Chính sách tiền tệ

2- Vụ Quản lý ngoại hối

3- Vụ Thanh toán

4- Vụ Tín dụng các ngành kinh tế

5- Vụ Dự báo, thống kê

6- Vụ Hợp tác quốc tế

7- Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính

8- Vụ Kiểm tốn nội bộ

9- Vụ Pháp chế

10- Vụ Tài chính - Kế tốn

11- Vụ Tổ chức cán bộ

12- Vụ Thi đua - Khen thưởng

13- Văn phòng

14- Cục Cơng nghệ tin học

15- Cục Phát hành và kho quỹ

16- Cục Quản trị

17- Sở Giao dịch

18- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

19- Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

20- Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh

21- Viện Chiến lược ngân hàng

22- Trung tâm Thơng tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

23- Thời báo Ngân hàng

24- Tạp chí Ngân hàng

25- Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng

26- Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh

27- Học viện Ngân hàng.



3



4



C. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

I.

Chức năng:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ

của Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và là Ngân

hàng Trung ương của nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý nhà nước các dịch

vụ công và thực hiệnđại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà

nướctrong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.

II.

Nhiệm vụ và quyền hạn:

Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyềnhạn quy định tại Nghị định số

86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể

sau đây:

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn

bản quy phạm pháp luật khác về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

2. Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và

hàng năm về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

3. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của

Ngân hàng Nhà nước.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm

pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt và các văn bản pháp luật

khác thuộc phạm vi quản lý của ngành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông

tin về hoạt động ngân hàng.

5. Về tiền tệ và hoạt động ngân hàng:

a) Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để Chính phủ xem xét trình Quốc hội quyết

định và tổ chức thực hiện chính sách này; trình Chính phủ đề án phát triển hệ thống ngân

hàng và các tổ chức tín dụng.

b) Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt độngcủa các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp do

Thủ tướng Chính phủ quyết định; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức

khác; quyết định giải thể, chấp thuận chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức tín dụng theo

quy định của pháp luật.

c) Kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàng, kiểm soát tín dụng; thanh tra, kiểm tra, giải quyết

khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực; xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền

tệ và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền.

d) Quản lý việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ

đ) Chủ trì lập và theo dõi kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế.

e) Quản lý ngoại hối, hoạt động ngoại hối và quả n lý hoạt động xuất nhập khẩu vàng.

f) Ký kết, tham gia điều ước quốc tế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của

pháp luật.

g) Đại diện cho Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng

quốc tế trong những trường hợp được Chủ tịch nước, Chính phủ ủy quyền.

h) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công

nghệ ngân hàng.



5



D. CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

I.



Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Xuất phát từ chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý nhà

nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng vì vậy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tham gia vào

việc hoạch định, xây dựng chính sách tiền tệ thơng qua việc: Chủ trì xây dựng chính sách

tiền tệ quốc gia, kế hoạch cung ứng tiền bổ sung cho lưu thơng hàng năm trình Chính phủ.

Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện nhiệm vụ xây dựng dự án chính sách tiền tệ

quốc gia. Chính sách tiền tệ quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế, tài chính của nhà

nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo

an ninh quốc phòng và nâng cao đời sống của nhân dân.

II.

Hoạt động phát hành tiền.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan duy nhất có quyền phát hành tiền, in đúc, quản lý

lượng tiền lưu thông, kiểm tra xử lý vi phạm liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, trừ trường hợp

thuộc thẩm quyền của cơ quan có chức năng khác.

1. Nghiệp vụ in đúc tiền

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền mặt (tiền

giấy, tiền kim loại, mệnh giá) cho nền kinh tế. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thiết kế mệnh

giá, kích thước, các loại hoa văn, hình vẽ và các đặc điểm của tiền giấy, tiền kim loại trình

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ

chức việc in đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, tiêu hủy tiền. Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam xử lý tiền rách nát, hư hỏng, tiến hành thay thế, thu hồi tiền.

2. Nghiệp vụ phát hành tiền:

Phát hành tiền là nghiệp vụ cung ứng tiền vào lưu thơng làm phương tiện thanh tốn

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nhà nước

CHXHCNVN, bao gồm tiền giấy, tiền kim loại.

III.

Hoạt động tín dụng:

Ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước, song còn là một ngân

hàng trung ương, vì vậy Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện các hoạt động ngân hàng.

Với tính chất là một ngân hàng trung ương, ngân hàng của các ngân hàng, Ngân hàng nhà

nước Việt Nam thực hiện hoạt động cấp tín dụng dưới các hình thức:

1. Cho vay: Các hình thức cho vay:

a. Vay ngắn hạn dưới hình thức tái cấp vốn

Đối tượng cho vay: các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng là ngân hàng.

Chủ thể cho vay: Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Mục đích: cung ứng vốn cho nền kinh tế, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

- Cho vay tái cấp vốn có thể được tiến hành theo hình thức:

- Cho vay theo hồ sơ tín dụng.

- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá.



6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. MÔ HÌNH TỔ CHỨC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×