Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



- Ngăn kéo sau > 8mm(độ II, III), có hình ảnh tổn thương trên MRI

- Có triệu chứng trên lâm sàng (chức năng gối giảm)

- Có thể có tổn thương vùng gối đi kèm như tổn thương DCCT, đứt dây

chằng bên trong, bên ngoài, rách sụn chêm…

2.5. Tiêu chuẩn loại trừ:

-



Bệnh nhân < 18 tuổi hoặc > 50 tuổi, chất lượng xương kém



-



Khớp gối nhiễm trùng, rối loạn đông máu, thối hóa khớp gối,

viêm khớp gối cấp tính.



-



Lỏng gối nhưng khơng than phiền gì về chức năng vận động.



-



BN yếu cơ đùi-cẳng chân.



-



Những bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu



2.6. Trang thiết bị:

+ Dàn máy nội soi khớp: Nguồn sáng, camera…

+ Bộ dụng cụ nội soi: Optic, kìm gặm sụn, bộ định vị khoan đường

hầm.

+ Hệ thống bơm nước áp lực và dung dịch nước muối sinh lý.

+ Mũi khoan số 7, 8, 9, 10mm, đinh dẫn đường.

+ Dụng cụ căng gân.

+ Khoan điện.

+ Bàn phẫu thuật, bộ tư thế đỡ chân.

+ Nút treo gân:

- Nút (Button) bằng kim loại (XO Button hình thoi, chỗ rộng nhất là

4,5mm và chiều dài 13mm).

- Dây treo gân: Chiều dài của dây treo gân là 15, 20, 25, 30 và 3

5mm.

- Vít tự tiêu mâm chày các cỡ 7,8,9

- Dây kéo.

+ Máy C arm.



21



2.7. Phương pháp phẫu thuật:

Bước 1: Bệnh nhân được đặt tư thế nằm ngửa, gối gấp 900 , dùng cổng vào

cơ bản trước ngoài và trước trong để vào cắt lọc thám sát dây chằng, sụn

chêm khớp gối, xác định chính xác tổn thương.

Bước 2: Lấy gân Hamstring hoặc gân mác dài tại chân cùng bên.

Bước 3: Mở cổng sau trong và sau ngoài:

Ống soi qua lối vào trước trong, quan sát khoang sau trong để mở cổng

sau trong. Đưa Shaver qua cổng sau trong để tạo một lỗ xuyên vách sau. Đổi ống

soi qua cổng sau trong qua vách sau soi khoang sau ngoài, xác định vị trí tạo

cổng sau ngồi.

Bước 4: Khoan đường hầm chày: theo kỹ thuật xun xương chày

Giải phóng bao khớp phía sau xuống dưới mặt sụn khớp mâm chày phía

sau 1.5cm, bộc lộ hoàn toàn nơi bám dây chằng chéo sau ở phía chày.

Trên khung định vị đặt góc 450 . Qua cổng vào trước trong, đưa đầu xa của

định vị vào mặt sau mâm chày, tại vị trí chính giữa mặt sau mâm chày, cách bề

mặt khớp khoảng 1,5 cm. Lỗ vào của đường hầm được xác định tại điểm giữa

của mặt trước trong xương chày, cách khe khớp gối khoảng 5cm. Khoan đinh dẫn

qua ống định vị, từ mặt trước trong ra mặt sau mâm chày. Khoan đường hầm

bằng đường kính mảnh ghép, trong q trình khoan ln phải dùng cu-ret đỡ đầu

mũi khoan định hướng. Kiểm tra lại vị trí của đinh dẫn đường trên C arm, sau đó

khoan đường hầm chày với mũi khoan rỗng bằng đường kính mảnh ghép.

Bước 5: Khoan đường hầm đùi: theo kỹ thuật từ trong ra ngoài (inside-out

technique)

Đường hầm lồi cầu đùi được xách định tại trung tâm điểm bám của dây

chằng, xác định vị trí khoảng 11h – 11h30’ (gối trái), 12h30’ – 1h (gối phải) ở

mặt ngoài của lồi cầu trong, cách diện khớp trước lồi cầu khoảng 7mm(cạnh

đường hầm cách rìa sụn khớp lồi cầu 2 đến 3mm).

Bước 6: Luồn và cố định mảnh ghép:

Sau khi tạo hai đường hầm xong, luồn mảnh ghép qua đường hầm mâm

chày, vào đường hầm lồi cầu đùi. Cố định đầu mảnh ghép tại lồi cầu đùi trước



22



bằng nút XO-button, sau đó để gối gấp khoảng 700 - 800. Kéo và giữ căng mảnh

ghép, bắt vít tự tiêu cố định đầu ngoại vi của mảnh ghép.

Đưa ống nội soi kiểm tra lại kết quả cố định mảnh ghép, rửa sạch ổ khớp,

đặt dẫn lưu.

Đóng các vết mổ.

Cố định khớp gối tư thế duỗi 00 bằng nẹp ORBE.

2.8. Phương pháp phục hồi chức năng:

Qui trình luyện tập chia thành 5 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Tập ngay sau mổ cho đến hết 8 tuần

Sau mổ bệnh nhân được mang nẹp gối, đi nạng đến 8 tuần.

Tỳ nén lên chân bệnh tăng dần, sau 8 tuần có thể tỳ nén hoàn toàn

Tập co cơ tĩnh các cơ đùi, cẳng chân, gấp gối thụ động tăng dần

Giai đoạn 2: từ tuần 9 đến tuần 12

Bỏ nẹp khóa, thay bằng bao gối.

Bỏ nạng, tỳ chân hồn tồn.

Có thể gấp gối tối đa

Tiếp tục luyện tập như giai đoạn 1, tập thêm các động tác kiễng gót, khuỵu gối

dựa tường, gấp, duỗi gối chủ động

Giai đoạn 3: từ 3 đến 9 tháng

Tiếp tục tập như giai đoạn 2, nhưng có tải trọng (đeo bao cát hoặc tạ khoảng 3kg

vào cổ chân), hoặc tập với 1 chân bên bệnh

Mục đích của giai đoạn này là phục hồi hoàn toàn sức cơ tứ đầu đùi, khơng còn

cảm giác đau, hoặc khó chịu ở khớp gối

Có thể tập thêm các động tác như bơi, đạp xe, tập lên xuống cầu thang…

Giai đoạn 4: Từ 9- 12 tháng

Tiếp tục các bài tập mềm dẻo và tăng cường sức mạnh

Tập các bài hỗ trợ tùy theo mục tiêu cụ thể của bệnh nhân (chơi bóng đá, bóng

chuyền,…)



23



Bắt đầu tập các bài tập kỹ năng của môn thể thao

Giai đoạn 5: Bắt đầu sau 12 tháng

Quay trở lại hoạt động, chơi thể thao bình thường như trước chấn thương.

Nên mang bó gối trong 02 năm. [7]



2.9. Phương pháp đánh giá:

 Lâm sàng

Dựa trên dấu hiệu ngăn kéo sau

 Cận lâm sàng:

Chụp X quang sau mổ đánh giá vị trí khoan đường hầm, vị trí XObutton.

Chụp MRI đánh giá vị trí đường hầm, sự tăng, giảm cũng như tính liên

tục tín hiệu của dây chằng chéo sau cũng như tổ chức xung quanh,

lượng dịch khớp...

 Đánh giá chức năng gối sau mổ theo thang điểm Lyshom



Khập khiễng

5 điểm

Không

5

Nhẹ theo chu kỳ

3

Nặng và thường xuyên

0

Cần dụng cụ hỗ trợ

5 điểm

Không

5

Nạng hay gậy

2

Không thể chống chân được

0

Kẹt khớp

15 điểm

Không kẹt khớp/khơng vướng

15

Khơng kẹt khớp/có vướng

10

Thỉnh thoảng kẹt khớp

6

Kẹt khớp thường xuyên

2

Luôn luôn kẹt khớp

0



Đau

25 điểm

Không

25

Đau nhẹ khi gắng sức/chơi thể thao

20

Đau nhiều khi gắng sức/chơi thể thao

15

Đau nhiều khi/sau khi đi bộ >2 km

10

Đau nhiều khi/sau khi đi bộ >2 km

5

Ln ln đau

0

Sưng gối

10 điểm

Khơng

10

Có khi gắng sức/chơi thể thao

6

Có khi sinh hoạt bình thường

2

Ln ln sưng

0

Đi cầu thang

10 điểm

Bình thường

10



Lỏng khớp

25 điểm

Khơng bao giờ lỏng

25

Hiếm, khi hoạt động nặng

20

Thường xun khi hoạt động

15



Hơi khó khăn

Phải đi từng bước

Khơng thể

Ngồi xổm



6

2

0

5 điểm



24



nặng

Thỉnh thoảng trong hoạt động



10



hàng ngày

Thường có trong hoạt động hàng



Khơng khó khăn

Hơi khó khăn



5

4



5



Khơng thể gấp q 900



2



ngày

Ln có ở mỗi bước đi



0



Hồn tồn khơng thể



0



 Kết quả:





- Rất tốt: 95 - 100 điểm.



- Tốt: 84 - 94 điểm.









- Trung bình: 65 - 83 điểm.

- Xấu < 65 điểm.



2.10. Các biến nghiên cứu:

Tuổi, giới, cơ chế chấn thương, vị trí gối

Mức độ lỏng gối trước PT, tổn thương phối hợp,

Thời gian phẫu thuật

Kích thước mảnh ghép

Biến chứng

Kết quả PHCN

Điểm Lysholm.



2.11. Phương pháp xử lý số liệu:

Các số liệu được ghi lại trong mẫu thu thập số liệu và xử lý theo chương

trình tính tốn SPSS .



25



CHƯƠNG III: KẾT QUẢ

Qua nghiên cứu 30 bệnh nhân đứt dây chằng chéo sau được phẫu thuật tại bệnh

viện Bãi Cháy từ 04/2014 đến tháng 04/2018 chúng tôi thu được kết quả như sau:

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:

3.1.1. Phân bố theo giới tính:

Bảng 3. 1: Sự phân bố theo giới tính

Số bệnh nhân

Tỉ lệ phần trăm

Nam

24

80

Nữ

6

20

Tổng

30

100

Nhận xét: Trong 30 BN nghiên cứu, hầu hết bệnh nhân là nam giới, chiếm 80 %,

nữ chiếm 20%.

3.1.2. Phân bố theo tuổi:

Bảng 3. 2: Sự phân bố theo tuổi

Số bệnh nhân

Tỉ lệ phần tram

18 – 30

14

46,7

31 – 40

7

23,3

41 – 55

9

30

Tổng

30

100

Nhận xét: Trong 30 BN được nghiên cứu, tuổi cao nhất là 55, thấp nhất là 18,

tuổi trung bình là 33,43+/- 1,8

3.1.3. Phân bố theo cơ chế chấn thương:

Bảng 3. 3:Sự phân bố theo cơ chế chấn thương

Số bệnh nhân

Tỉ lệ phần trăm

Tai nạn giao thông

21

70,0

Tai nạn lao động

4

13,3

Tai nạn sinh hoạt

5

16,7

Tổng

30

100

Nhận xét: Tỉ lệ cao nhất gặp ở nhóm tai nạn giao thông.



3.1.4. Thời gian từ khi chấn thương đến khi phẫu thuật:

Bảng 3. 4: Thời điểm phẫu thuật

Thời điểm phẫu thuật

Số bệnh nhân

Tỉ lệ phần trăm

Trong tuần thứ nhất

10

33,3

Trong tuần thứ 2 đến 4

9

30,0



26



Sau tuần thứ 4

11

36,7

Tổng

30

100

Nhận xét: Thời điểm phẫu thuật được chia đều cho 3 nhóm, nhóm trong tuần thứ

nhất chiếm 33,3%, nhóm trong tuần thứ 2 đến 4 chiếm 30,0 % và nhóm sau tuần

thứ 4 chiếm 36,7%.

3.1.5. Thời gian theo dõi:

Thời gian theo dõi trung bình 18,3 tháng

3.2. Đặc điểm hình thái tổn thương:

3.2.1. Vị trí tổn thương của DCCS:

Bảng 3. 5: Vị trí tổn thương của DCCS

Vị trí tổn thương

Số bệnh nhân

Tỉ lệ phần trăm

Tại điểm bám lồi cầu

3

10,0

Tại thân

25

83,3

Tại điểm bám mâm chày

2

6,7

Tổng

30

100

Nhận xét: Tổn thương chủ yếu gặp ở thân dây chằng, chiếm 83,3%



3.2.2. Vị trí gối tổn thương:

Bảng 3. 6: Vị trí gối tổn thương

Gối tổn thương

Số bệnh nhân

Gối phải

13

Gối trái

17

Tổng

30

Nhận xét: Gối trái có tỉ lệ tổn thương cao hơn gối phải



Tỉ lệ phần trăm

43,3

56,7

100



3.2.3. Tổn thương phối hợp:

Bảng 3. 7: Tổn thương phối hợp

Các tổn thương phối hợp

Số bệnh nhân

Dây chằng chéo trước

6

Dây chằng bên trong và

2



Tỉ lệ %

20

6,7



chéo trước

Dây chằng bên ngoài

Sụn chêm trong

Sụn chêm ngoài

Chéo trước và sụn chêm



1

1

1

2



3,3

3,3

3,3

6,7



trong

Chéo trước và sụn chêm



1



3,3



ngồi

Khơng có tổn thương phối



16



53,3



27



hợp

Tổng

30

100

Nhận xét: Tỉ lệ BN đứt đơn thuần chiếm tỉ lệ cao hơn các nhóm còn lại 53,3%

3.2.4. Điểm Lysholm trước phẫu thuật:

Bảng 3. 8: Điểm Lysholm trước phẫu thuật

Kết quả

Số bệnh nhân

Rất tốt

0

Tốt

0

Trung bình

4

Xấu

26

Tổng

30

Trung bình: 58



Tỉ lệ %

0

0

13,3

86,7

100



Điểm trung bình của nhóm đứt đơn thuần dây chằng chéo sau là 60,94

Điểm trung bình của nhóm có tổn thương phối hợp là 55,86

Nhận xét: Điểm Lyshom trước phẫu thuật đa phần được xếp loại xấu, chiếm

86,7%



3.2.5. Nghiệm pháp ngăn kéo sau trước phẫu thuật:

Bảng 3. 9: Nghiệm pháp ngăn kéo sau trước phẫu thuật

Nghiệm pháp ngăn kéo sau

Số bệnh nhân

Tỉ lệ %

Độ II

5

16,7

Độ III

25

83,3

Tổng

30

100

Nhận xét: BN có dấu hiệu ngăn kéo sau độ III chiếm chủ yếu 83,3%

3.3. Kết quả:

3.3.1. Thời gian phẫu thuật:

Bảng 3. 10: Thời gian phẫu thuật

Số bệnh nhân

Tỉ lệ %

Từ 60 đến 90 phút

17

56,7

Từ 90 đến 120 phút

9

30

Trên 120 phút

4

13,3

Nhận xét: Thời gian phẫu thuật trung bình: 93,5, trong đó ngắn nhất là 60 phút

và dài nhất là 155 phút.



28



3.3.2. Đường kính mảnh ghép:

Bảng 3. 11: Đường kính mảnh ghép

Đường kính mảnh ghép



Số lượng



Tỉ lệ %



(mm)

6

1

3,3

6.5

9

30

7

10

33,3

7.5

6

20

8

4

13,3

Tổng

30

100

Nhận xét: Trong những BN được nghiên cứu, mảnh ghép đường kính nhỏ nhất là

6mm, đường kính lớn nhất là 8mmm, đường kính trung bình là 7,05 +/- 0,5

3.3.4. Các biến chứng:

Bảng 3. 12: Các biến chứng

Các biến chứng



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



Hạn chế vận động khớp



1



3,3



Đứt lại dây chằng



1



3,3



Nhiễm trùng



1



3,3



3



10



Tổng

Nhận xét: Biến chứng chiếm tỉ lệ thấp 10%



3.3.5. Nghiệm pháp ngăn kéo sau sau phẫu thuật:

Bảng 3. 13: Nghiệm pháp ngăn kéo sau sau phẫu thuật

Nghiệm pháp ngăn kéo sau

Số bệnh nhân

Tỉ lệ %

Độ 0

10

33,3

Độ I

14

46,7

Độ II

4

13,3

Độ III

2

6,7

Tổng

30

100

Nhận xét: Sau phẫu thuật nghiệm pháp ngăn kéo sau độ 0,I chiếm tỷ lệ cao 80%

3.3.6. Kết quả theo thang điểm Lysholm:

Bảng 3. 14: Kết quả theo thang điểm Lysholm

Kết quả

Số bệnh nhân

Rất tốt

5

Tốt

19

Trung bình

5

Xấu

1



Tỉ lệ %

16,7

63,3

16,7

3,3



29



Tổng

30

Nhận xét: Điểm Lyshom sau mổ trung bình 86,56



100



Tỉ lệ tốt và rất tốt chiếm 80%.

Trong nhóm có tổn thương phối hợp (14BN) Lyshom sau mổ trung bình là 81,43

Nhóm khơng có tổn thương phối hợp (16BN) Lysholm sau mổ trung bình là

91,06



Biểu đồ 3- : Phân loại kết quả theo thang điểm Lysholm



30



3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả:

3.4.1. Tuổi:



Biểu đồ 3- : Phân loại kết quả theo nhóm tuổi

p=0,115

Nhận xét: Kết quả theo thang điểm Lyshom của nhóm 18-30 tuổi là 92,9% tốt và

rất tốt, nhóm 31-40 tuổi là 85,7% tốt và rất tốt, nhóm 41-45 tuổi là 55,6% tốt và

rất tốt.

3.4.2. Giới:

Bảng 3. 15: Mối liên quan giữa giới và kết quả phẫu thuật

Giới

Điểm Lysholm

Rất tốt

Tốt

Trung bình

Xấu

Nam

3

16

4

1

Nữ

2

3

1

0

Tổng

5

19

5

1

Nhận xét: Ở nam giới, tỉ lệ tốt và rất tốt sau phẫu thuật là 79,2%, ở nữ giới tỉ lệ

tốt và rất tốt là 83,3%, song sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê(P>0,05)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×