Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHẾ PHẨM TRỪ SÂU SINH HỌC.

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHẾ PHẨM TRỪ SÂU SINH HỌC.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Các chế phẩm thuốc trừ sâu từ vi khuẩn được sản xuất nhiều nhất trong số thuốc

trừ sâu sinh học được sản xuất hiện nay trên thế giới. Các chế phẩm này thường chứa 25 tỷ tế bào/ gam. Có thể tóm tắt các chế phẩm từ vi khuẩn theo bảng sau:

Bảng 1. Một số sản phẩm trừ sâu từ vi khuẩn.

STT

1



Sản xuất từ vi khuẩn và tên chế phẩm

Các chế phẩm từ bacillus thuringiesis

Agritol

Bakthane L.69

Baktospeine

Bakthurin

Biospon 2802

Dendrobacillin

Dipet

Parasporin

Enterobacterin

Thurieide

2

Bacillus morita

3

Bacillus cereusvar galleriae

4

Bacillus cereus var furoi

5

Bacillus entimorbus

6

Bacillus popilliae

7

Bacillus sphaericus

8

Bacillus insectus

9

Bacillus pulvifaciens

b. Các chế phẩm từ nấm sợi.



Hãng và nước sản xuất

Merch – Mỹ

Rolim and hass. Mỹ

Roger bellon – Pháp

Biokrma – Tiệp khắc

Hoechst – Đức

Zavodbakt – Nga

Abbotttlad – Mỹ

Grain processing corp – Mỹ

Nga

Nhật

Trung Quốc

Nhật

Ditman-Mỹ

Mỹ

Mỹ

Nga

Nhật



So với thuốc trừ sâu từ vi khuẩn, các chế phẩm thuốc trừ sâu từ nấm sợi ít hơn.

Các chế phẩm đó bao gồm:

+ Beauuveria bassiana: Chế phẩm từ nấm sợi này được sản xuất nhiều ở Trung

Quốc, Nga, Pháp, Mỹ. Chế phẩm này có tên boverin. Số lượng bào tử trong mỗi gam

của chế phẩm này khoảng 1,5 tỷ. Độc tố của nấm này có tên là beauverixin và một loại

enzym proteinase.

+ metharrhizium anisopliae: nấm này sinh độc tố destrucxin A và B.

+ trichoderma-chế phẩm trichodermin.

c. Chế phẩm từ virus.



Nhiều loại virus được sản xuất như chế phẩm diệt côn trùng, trong số này đáng

lưu ý nhất là các loại sau:

Bảng 2. Một số sản phẩm trừ sâu từ virus.

7



STT

1

2



Vi sinh vật và chế phẩm

Biostol

Viron



Hãng và nước sản xuất

Nutrilite products inc – Mỹ

International

Minerals

Chemicals Carp – Mỹ

Mỹ

Mỹ

Mỹ



3

4

5



Palyvirocizde

Spodoptera

Chế phẩm tuyến trung biotrol NCS

3. Ưu, nhược điểm [3].



And



Chế phẩm trừ sâu sinh học có những tính năng ưu việt sau:

-



Khơng gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, khơng gây



-



ơ nhiễm mơi trường sinh thái.

Có tác dụng cân bằng HST (VSV, dinh dưỡng…) trong môi trường đất nói riêng và mơi



-



trường nói chung.

Ứng dụng các chế phẩm sinh học không làm hại kết cấu đất, không làm chai đất, thối



-



hóa đất mà còn góp phần làm tăng độ phì nhiêu của đất.

Có tác dụng đồng hóa các chất dinh dưỡng, góp phần tăng năng suất và chất lượng nơng



-



sản phẩm.

Có tác dụng tiêu diệt cơn trùng gây hại, giảm thiểu bệnh hại, tăng khả năng đề kháng

bệnh của cây trồng mà không làm ảnh hưởng đến môi trường như các loại thuốc BVTV



-



có nguồn gốc hóa học khác.

Có khả năng phân hủy chuyển hóa các chất hữu cơ bền vững, các phế thải sinh học, phế

thải nông nghiệp, cơng nghiệp, góp phần làm sạch mơi trường.

Do những tính năng ưu việt của chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học có nguồn gốc từ vi

sinh vật nên các sản phẩm này ngày càng được áp dụng rộng rãi hơn. Tuy nhiên, bên

cạnh những mặt có lợi thì chế phẩm trừ sâu sinh học vẫn còn tồn tại một số nhược điểm

như hiệu quả diệt sâu bệnh hại chưa thật sự cao, tương đối chậm hơn so với thuốc trừ

sâu hóa học. Sự bảo quản và khả năng hỗn hợp của các chế phẩm sinh học thường yêu

cầu điều kiện cũng chặt chẽ hơn, giá thành cao, khó cân đong ngoài đồng ruộng, thời

gian bảo quản ngắn thường 1-2 năm, trong những điều kiện lạnh, khô… Nhưng so với

các ưu điểm to lớn thì các nhược điểm trên đây của chế phẩm trừ sâu là rất nhỏ và hoàn

toàn có thể khắc phục được. Vì vậy, chế phẩm trừ sâu sinh học ngày càng được khai

thác và sử dụng nhiều trong đời sống và sản xuất. Dưới đây, tôi sẽ trình bày một số ứng

dụng VSV vào việc sản xuất chế phẩm trừ sâu sinh học.



8



CHƯƠNG II. ỨNG DỤNG VI SINH VẬT VÀO SẢN XUẤT CHẾ PHẨM TRỪ

SÂU SINH HỌC.

1. Chế phẩm trừ sâu Bacillus thuringensis (Bt)

1.1.

Giới thiệu chung về Bt

Bacillus thuringiensis (viết tắt: Bt) là thành viên của nhóm I, chi Bacillus. Đây là

loại vi khuẩn sinh bào tử, Gram dương, hơ hấp hiếu khí hoặc hiếu khí khơng bắt buộc.

Tế bào có kích thước 36 , có phủ tiêm mao khơng dày, có khả năng chuyển động, tế bào

đứng riêng lẻ hoặc xếp thành chuỗi.

Là một loài thuộc chi Bacillus nên khi gặp điều kiện không thuận lợi như thiếu

dinh dưỡng, nhiệt độ cao, khô hạn... Bt có khả năng sinh nội bào tử giúp chúng có khả

năng chống chịu với điều kiện khắc nghiệt đó. Bào tử của vi khuẩn có dạng hình trứng

với kích thước 1,5và có thể nảy mầm thành tế bào sinh dưỡng khi có điều kiện thuận

lợi.

Sự hình thành bào tử diễn ra đồng thời với sự tạo thành protein tinh thể có khả

năng diệt cơn trùng. Tinh thể có nhiều hình dạng khác nhau (hình vng, hình chữ nhật,

hình tháp, hình ovan hoặc vơ định hình). Khi tế bào phân giải tinh thể và bào tử được

giải phóng ra ngồi. Tinh thể có kích thước khoảng 0,6 và có thể chiếm tới 30% trọng

lượng khô của tế bào. Tinh thể này được gọi là thể vùi. Tinh thể và bào tử có thể quan

sát dưới kính hiển vi đối với pha vật kính đầu. Khi nhuộm tế bào Bt bằng fushin và

quan sát dưới kính hiển vi có thể nhận thấy tinh thể Bt bắt màu hồng sẫm còn bào tử bắt

màu hồng nhạt [4]. Hình dạng của tinh thể được quyết định bởi gen mã hóa cho tổng

hợp protein của tinh thể nằm trên plasmid.

Cơ chế tác động của tinh thể diệt côn trùng: Côn trùng ăn phải tinh thể độc trong

vòng từ 1-7h, pH của máu – bạch huyết sẽ tăng lên làm tê liệt đường ruột, khoang

miệng và có khi tồn thân, làm thay đổi tính thấm của thành ruột, gây tổn thương hệ

thống trao đổi chất và cuối cùng dẫn đến chết.

Có 2 yếu tố thúc đẩy tinh thể độc gây độc:

-



pH: Tinh thể độc sẽ bị phân giải trong đường ruột côn trùng khi pH tăng lên 8,9 khi nó

bị phân giải thì sẽ thể hiện tính độc.



9



-



Khả năng sản sinh enzym phân giải protein: Bt có khả năng sản sinh enzym proteaza

trong đường ruột của cơn trùng, chuyển hóa tiền độc tố đối với cơ thể côn trùng [1].

Triệu chứng của côn trùng khi bị nhiễm độc: Sâu khi bị nhiễm Bt lúc đầu là tê liệt

tồn thân, sau đó sâu ngừng ăn, nơn mửa, ỉa chảy và biến đổi màu sắc từ xanh đến màu

vàng. Khi chuyển sang màu nâu, nghĩa là sâu đã chết , cuối cùng sâu có màu đen, tồn

thân sâu đã cứng và khơ.



1.2.



Quy trình sản xuất Bacillus thuringensis (Bt)

Quy trình sản xuất Bt được khái qt lại thơng qua bảng sau:

Chủng Bt thuần Ống giống nuôi 5-7 ngày  Nhân giống cấp 1: trong bình 250ml có

100ml mơi trường, lắc 200v/phút, nhiệt độ 28-30oC ni trong vòng 24 giờ Nhân

giống cấp 2 trong bình 1000ml, có 500ml mơi trường , lắc 200 v/phút nhiệt độ 29-30oC,

ni 24 giờ Kích thích lên men trong hệ thống 10/tự động có 7-8/ môi trường , khuấy

550v/phút, nhiệt độ 29-30oC, nuôi 72 giờ  Ly tâm lạnh 3000/ phút trong 40 giây Thu

sinh khối + phụ gia, sấy khô ở 30-35oC, nghiền nhỏ, đóng gói.

Trong q trình sản xuất , phương pháp lên men chìm sẽ giúp chúng ta dễ dàng

thu nhận sinh khối, bào tử, tinh thể độc và các sản phẩm khác như chất kháng sinh, các

độc tố ở dạng hòa tan trong môi trường dinh dưỡng của các vi sinh vật diệt cơn trùng.

Ngồi ra ở các phương pháp lên men chìm ln có ưu điểm là mơi trường dinh dưỡng

cao có thể đáp ứng hồn tồn với nhu cầu sinh lý của từng giống vi sinh vật, do vậy

hiệu suất lên men cao. Đồng thời bằng phương pháp lên men chìm, việc sản xuất sẽ dễ

áp dụng cho cơ khí, tự động hóa lại ít tốn nhân cơng và diện tích mặt bằng dùng cho

lên men khơng lớn [3].

Sơ đồ 1. Sơ đồ hệ thống lên men chìm ở quy mô công nghiệp



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHẾ PHẨM TRỪ SÂU SINH HỌC.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×