Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

CHƯƠNG 3. TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

Tải bản đầy đủ - 0trang

47

Dựa trên việc thống kê lại kết quả thử nghiệm từ các lớp thử nghiệm và

lớp đối chứng để đưa ra tính ưu việt của hệ thống câu hỏi đã biên soạn ra.

Đồng thời đánh giá khả năng áp dụng của hệ thống câu hỏi trong thực tế.

3.6.



Kết quả thử nghiệm



Bài thử nghiệm gồm 4 bộ đề, mỗi bộ đề gồm 25 câu hỏi lấy từ hệ thống

câu hỏi đã soạn thảo. Trong đó mỗi mã đề gồm có:

- Số câu hỏi ở cấp độ nhớ: 10

- Số câu hỏi ở cấp độ hiểu: 7

- Số câu hỏi ở cấp độ vận dụng: 5

- Số câu hỏi ở cấp độ phân tích: 3

Lấy ngẫu nhiên 1 bộ đề rồi thử nghiệm tại lớp 10A2. Kết quả thu được:



48

3.6.1. Đánh giáo theo mục tiêu bài trắc nghiệm

Từ kết quả bài thi của học sinh lớp thử nghiệm ta có bảng sau:

Bảng 3.1. Kết quả đánh giá mức độ đạt được theo mục tiêu bài

trắc nghiệm (Bộ đề số 3).

Lựa

Câu

hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25



chọn

A

38

3

7

28

0

0

1

0

35

3

0

0

0

4

6

0

5

19

0

7

27

4

25

1

7



Lựa

Tỉ lệ

%

95%

7,5%

17,5%

70%

0%

0%

2,5%

0%

87,5%

7,5%

0%

0%

0%

10%

15%

0%

12,5%

47,5%

0%

17,5%

67,5%

10%

62,5%

2,5%

17,5%



chọn

B

0

27

1

3

40

34

1

2

0

36

0

0

0

6

21

33

1

12

25

28

1

23

3

21

24



Lựa

Tỉ lệ

%

0%

67,5%

2,5%

7,5%

100%

85%

2,5%

5%

0%

90%

0%

0%

0%

15%

52,5%

82,5%

2,5%

30%

62,5%

70%

2,5%

57,5%

7,5%

52,5%

60%



chọn

C

2

4

31

3

0

6

11

5

4

0

40

0

40

27

1

6

12

3

12

3

8

4

2

6

5



Lựa

Tỉ lệ

%

5%

10%

77,5%

7,5%

0%

15%

27,5%

12,5%

10%

0%

100%

0%

100%

67,5%

2,5%

15%

30%

7,5%

30%

7,5%

20%

10%

5%

15%

12,5%



Tỉ lệ

chọn

%

D

0

0%

6

15%

1

2,5%

6

15%

0

0%

0

0%

27 67,5%

33 82,5%

1

2,5%

1

2,5%

0

0%

40 100%

0

0%

3

7,5%

12

30%

1

2,5%

22

55%

6

15%

3

7,5%

2

5%

4

10%

9

22,5%

10

25%

12

30%

4

10%



49

100%

90%



Column1

Khơng đạt

Đạt



80%

70%

60%

50%

40%

30%

20%

10%

0%



Nhớ



Hiểu



Vận dụng



Phân tích



Hình 3.1. Kết quả đánh giá mức độ đạt được theo mục tiêu bài trắc nghiệm

Từ bảng thống kê và đồ thị ta nhận thấy:

- Học sinh đạt trình độ nhớ chiếm tỉ lệ: 82,25%

- Học sinh đạt trình độ hiểu chiếm tỉ lệ: 83,75%

- Học sinh đạt trình độ vận dụng chiếm tỉ lệ: 60,5%

- Học sinh đạt trình độ phân tích chiếm tỉ lệ: 58,125%

(Cách tính tỉ lệ tổng số phần trăm trả lởi đúng của các cấp độ chia cho số câu

của cấp độ đó)

Như vậy qua thử nghiệm thực tế ta thấy học sinh còn nặng học vẹt,

nặng về ghi nhớ, tái tạo. Do đó chưa có khả năng hiểu được bản chất của kiến

thức cũng như khả năng vận dụng để giải các bài tốn thực tế còn kém.



50



3.6.2. Đánh giá câu hỏi trắc nghiệm qua độ khó, độ phân biệt

Bảng 3.2. Bảng độ khó, độ phân biệt của câu trắc nghiệm

Câu hỏi



Độ khó

P



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25



0,95

0,675

0,775

0,7

1

0,85

0,675

0,825

0,875

0,9

1

1

1

0,675

0,525

0,825

0,55

0,475

0,625

0,7

0,675

0,575

0,625

0,525

0,6



Độ phân

biệt

0,2

0,7

0,4

0,4

0

0,4

0,7

0,1

0,1

0,1

0

0

0

0,8

0,9

0,2

0,8

1

1

0,5

0,5

0,5

0,5

0,8

0,6



A



Lựa chọn

B

C



D



38

3

7

28

0

0

1

0

35

3

0

0

0

4

6

0

5

19

0

7

27

4

25

1

7



0

27

1

3

40

34

1

2

0

36

0

0

0

6

21

33

1

12

25

28

1

23

3

21

24



0

6

1

6

0

0

27

33

1

1

0

40

0

3

12

1

22

6

3

2

4

9

10

12

4



2

4

31

3

0

6

11

5

4

0

40

0

40

27

1

6

12

3

12

3

8

4

2

6

5



Thơng qua bảng phân tích độ khó và đặc thù lớp đã thử nghiệm sư

phạm, là lớp chuyên khối A, nòng cốt đội tuyển học sinh giỏi Tốn, Lí, Hóa

của trường chủ yếu tại lớp 10A2, ta có những kết luận sau:

- Đối với lớp thử nghiệm, bài thi có độ khó ở mức vừa phải, phù hợp

với mặt bằng chung của lớp.



51

- Các câu 11,12,13 ở mức độ hiểu nhưng nhiều học sinh trả lời đúng, vì

vậy cần thêm các đáp án nhiễu.

- Các câu 1,3,5,8,9,10 cần thay đổi các đáp khác gây nhiễu.

- Ta nhận thấy hệ thống câu hỏi đã tạo ra được sự phân biệt giữa học

sinh khá giỏi và học sinh trung bình.

Bảng 3.3. Bảng tổng hợp đánh giá câu trắc nghiệm qua độ khó

Độ khó



Rất khó



Vừa sức



Quá dễ



(D<0,25)



(từ 0,25 đến



(D>0,75)



0,75)

Số câu /

Tổng số câu



0/25



14/24



11/25



Tỉ lệ



0%



56%



44%



3.6.3. Đánh giá tổng quát về bài thử nghiệm:

Dựa trên kết quả thử nghiệm thu được và kết quả bài thi do giáo viên

cung cấp, tôi thu được bảng sau:



52

Bảng 3.4. Bảng phân bố điểm lớp thử nghiệm và lớp đối chứng

Lớp

Thử

nghiệm



Điểm

Số



0

0



1

0



2

0



3

0



4

0



5

3



6

9



bài

Tỉ lệ



0



0



0



0



0



7,5



22,



%



%



Đối

chứng



7

10



8

11



9

6



10

1



25



27,



15



2,



5% %



5%



%



5



Số



0



0



0



0



1



5



8



15



7



4



%

0



bài

Tỉ lệ



0



0



0



0



2.



12,



20



37,



17,



10



0



%



%



%



%



%



5



5%



%



5%



5%



%



%



9



10



%



12



10



8



6



4



2



0



1



2



3



4



5



6



7



8



Hình 3.2. Đồ thị phân bố điểm lớp thử nghiệm



53

16

14

12

10

8

6

4

2

0



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



Hình 3.3. Đồ thị phân bố điểm lớp đối chứng

16

lớp đối chứng

lớp thử nghiệm



14

12

10

8

6

4

2

0



1



2



3



4



5



6



7



8



Hình 3.4. Đồ thị phân bố tần suất điểm



9



10



54



Bảng 3.5. Bảng phân bố điểm giữa thử nghiệm và đối chứng

Lớp



Thử

nghiệm

Đối

chứng



Loại điểm



Dưới



Trung Bình



Khá (7-8)



TB(Từ 0-4)



(5-6)



Số bài

Tỉ lệ

Tổng



0

0%

0%



12

30%

30%



20

50%



Số bài

Tỉ lệ

Số bài



1

2,5%

2,5%



13

32,5%

32,5%



22

55%



Giỏi (910)

8

20%



70%

4

10%

65%



Nhận xét:

Dựa vào biểu đồ ta nhận thấy rằng phân bố điểm ở lớp thử nghiệm đạt

điểm trung bình và điểm giỏi khá đồng đều, điểm khá chiếm tỉ lệ cao. Còn ở

lớp đối chứng lại phân bố điểm trung bình và giỏi khá chênh lệch nhau, đặc

biệt có điểm 4. Kết quả này cho thấy học sinh thích thú với phương pháp tự

học, tự tìm tài liệu và đặc biệt thích phương pháp kiểm tra bằng trắc nghiệm

khách quan.

3.6.4. Đánh giá của chuyên gia về kết quả thu được

Để khẳng định giá trị và chất lượng hệ thống câu hỏi, tôi đã tiến hành

lấy ý kiến đánh giá các câu hỏi của cấp độ nhớ và cấp độ hiểu của một số

chuyên gia để khắc phục, thay đổi cho phù hợp.

Thông qua phiếu hỏi ý kiến chuyên gia, phụ lục số 2, tôi nhận thấy

100% các chuyên gia trong bộ môn đều cho rằng hệ thống câu hỏi theo cấp độ

nhớ và hiểu là phù hợp, tương thích với cấp độ tư duy. Nội dung câu hỏi

phong phú gắn liền với tình huống thực tế, có thể gây được sức hút cho học

sinh.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Qua kết quả các bài thử nghiệm, tôi rút ra một số kết luận sau:



55

- Chất lượng câu hỏi trắc nghiệm: Câu hỏi trắc nghiệm đã xuyên suất

nội dung phần Nhiệt học, đảm bảo được độ khó, độ phân biệt để phân loại học

sinh. Những câu hỏi không đạt yêu cầu đã được tác giả chỉnh sửa.

- Kết quả thi đạt chất lượng tốt, đánh giá đúng được năng lực của học

sinh, đồng thời có khả năng phân loại học sinh rất cao, điều đó tác động đến

thái độ, tinh thần học tập của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả của việc

kiểm tra đánh giá kết quả học tập cũng như phân loại học sinh để có biện

pháp giảng dạy phù hợp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×