Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN: NHIỆT HỌC TRONG VẬT LÍ LỚP 10 THEO CẤP ĐỘ TƯ DUY

CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN: NHIỆT HỌC TRONG VẬT LÍ LỚP 10 THEO CẤP ĐỘ TƯ DUY

Tải bản đầy đủ - 0trang

16

dung cơ sinh nhận thức

bản



trong thực tế.



thức được những hiện



được những



tượng liên quan đến sự



kiến thức ban



chuyển trạng thái.



đầu về thuyết

động học phân

tử của vật chất.



2.2. Các cấp độ tư duy

Đã từ rất lâu, thang cấp độ tư duy được xem là công cụ nền tảng để xây

dựng mục tiêu và hệ thống hóa các câu hỏi, bài tập để kiểm tra, đánh giá kết

quả học tập đối với người học. Thang cấp độ tư duy của Benjamin S.Bloom

(1956) được mơ tả qua sơ đồ sau:



Hình 2.1. Thang cấp độ tư duy của Bloom

Phiên bản mới nhất của phân loại tư duy của Bloom vào năm 1999,

được học trò của Bloom, tiến sỹ Lorin Anderson cùng các công sự của mình

nghiên cứu và xuất bản (Anderson, L. W. & Krathwohl, D. R. (2001). Ông

lưu tâm tới những nhân tố ảnh hưởng tới việc dạy và học trong phạm vi rộng



17

hơn. Phiên bản phân loại tư duy mới này đã cố gắng chỉnh sửa một số vấn đề

có trong bản gốc. Có ba sự thay đổi đáng lưu ý trong sự điều chỉnh này so với

thang Bloom: cấp độ tư duy thấp nhất là Nhớ thay vì Biết, cấp Tổng hợp được

bỏ đi và đưa thêm Sáng tạo vào mức cao nhất, các danh động từ được thay

cho các danh từ.



Hình 2.2. Thang cấp độ tư duy Bloom tu chính

Đề tài của tôi sử dụng các cấp độ tư duy theo thang Bloom mới nhất

hay còn gọi là thang Bloom tu chính.



18

Bảng 2.2. Nội dung của các cấp độ tư duy

Cấp độ tư duy

Nhớ (Remembering)



Mô tả

- Ứng với mức lĩnh hội 1 “nhận biết”

- Bao gồm việc người học có thể nhớ lại các

điều đặc biệt hoặc tổng quát, trọn vẹn hoặc một

phần các quá trình, các dạng thức cấu trúc,....đã

được học. Ở cấp độ này người học cần nhớ lại

đúng điều được hỏi đến.

- Ví dụ: nhắc lại các định luật, các khái niệm;

trình bày ngun lí hoạt động của thiết bị, dụng

cụ vật lí.

- Ứng với mức độ lĩnh hội 2 “thông hiểu”

- Người học nắm được ý nghĩa của thông tin,



Hiểu (Understanding)



thể hiện qua khả năng diễn giải, suy diễn, liên

hệ.

- Ví dụ: giải thích một định luật, phân biệt

cách sử dụng các thiết bị thí nghiệm.

- Ứng với mức độ lĩnh hội 3 “vận dụng”

- Người học có khả năng áp dụng thơng tin đã



Vận dụng (Applying)



biết vào một tình huống, một điều kiện mới.

- Ví dụ: vận dụng một định luật để giải thích

một hiện tượng, áp dụng các công thức, các

định luật để giải một bài tập vật lí.

- Ứng với mức độ lĩnh hội 4 “phân tích”

- Người học có khả năng chia các nội dung,

các thơng tin thành những phần nhỏ để có thể



Phân tích (Analyzing)



chỉ ra các yếu tố, các mối liên hệ, các nguyên

tắc cấu trúc của chúng.

- Ví dụ: lý giải vì sao cầu vồng lại có 7 màu;

so sánh gương cầu lồi và gương cầu lõm; từ kết

quả thí nghiệm hãy nhận xét quan hệ giữa các

đại lượng.



19

- Ứng với mức độ lĩnh hội “đánh giá”

- Người học có khả năng đưa ra nhận định,

Đánh giá (Evaluating)



phán quyết của bản thân đối với một vấn đề

dựa trên các chuẩn mực, các tiêu chí đã có.

- Ví dụ: cho ý kiến về ứng dụng của gương

cầu trong cuộc sống.

- Ứng với mức độ lĩnh hội “sáng tạo”

- Đạt được cấp độ nhận thức cao nhất này



Sáng tạo (Creating)



người học có khả năng sáng tạo ra cái mới, xác

lập thông tin, sự vật mới trên cơ sở những

thông tin, sự vật đã có.

- Ví dụ: thiết kế một mẫu nhà mới đảm bảo an

toàn, tiết kiệm; thiết kế một máy phát điện đơn

giản.



Xác định cấp độ tư duy dựa trên các cơ sở sau:

- Kiến thức nào trong chuẩn kiến thức kỹ năng ghi là: trình bày, nhắc lại, mơ

tả, liệt kê thì thường xác định ở cấp độ nhớ.

- Kiến thức nào trong chuẩn kiến thức kỹ năng ghi là: giải thích, phân biệt,

khái qt hóa thì thường xác định ở cấp độ hiểu.

- Kiến thức nào trong chuẩn kiến thức kỹ năng ghi là: vận dụng, áp dụng,

tính tốn, chứng minh, giải thích thì thường xác định ở cấp độ vận dụng.

- Kiến thức nào trong chuẩn kiến thức kỹ năng ghi là: phân tích, so sánh, lí

giải, lập biểu đồ, phân biệt, hệ thống thì thường xác định ở cấp độ phân

tích.

- Kiến thức nào trong chuẩn kiến thức kỹ năng ghi là: đánh giá, cho ý kiến,

tổng hợp, so sánh, bình luận thường xác định ở cấp độ đánh giá.

- Kiến thức nào trong chuẩn kiến thức kỹ năng ghi là: thiết lập, tổng hợp,

xây dựng, thiết kế, đề xuất thường xác định ở cấp độ sáng tạo.

Khi người học đạt được cấp độ nhận thức Nhớ và Hiểu thì cũng đồng

nghĩa với các mục tiêu kiến thức đã thỏa mãn. Để đạt được các mục tiêu về kỹ



20

năng, người học cần có được 2 cấp độ cao hơn là Vận dụng và Phân tích.

Cuối cùng, để đạt được mục tiêu cao nhất là có được nhận thức mới, thái độ

mới người học cũng cần có được các cấp độ nhận thức cao nhất là khả năng

Đánh giá và Sáng tạo.

Như vậy, để xây dựng hệ thống câu hỏi có hiệu quả trước hết giáo viên

phải xác định mục tiêu bài học mà học sinh cần đạt đến và mức độ đánh giá

nhận thức học sinh.

2.3. Xác định nội dung của phần nhiệt học theo chuẩn kiến thức kỹ năng

tương ứng với các cấp độ tư duy

Chương 5: Chất khí

Bảng 2.3. Nội dung chương chất khí tương ứng với các cấp độ tư duy

ST



Cấp độ tư duy



Nội dung



T

- Nội dung thuyết động học phân tử, các đẳng

1



Nhớ



quá trình, các định luật Bơi-lơ Ma-ri-ốt, Sác-lơ,

phương trình trạng thái khí lí tưởng.

- Mối liên hệ của các thơng số trạng thái trong



2



Hiểu



đẳng q trình.

- Vận dụng các cơng thức của các định luật,



3



Vận dụng



phương trình trạng thái khí lí tưởng vào giải bài

tập.

- Từ phương trình trạng thái khí lí tưởng phân



4



Phân tích



tích ra các đẳng q trình, các định luật tương

ứng với các quá trình.



Chương 6: Cơ sở của nhiệt động lực học

Bảng 2.4. Nội dung chương cơ sở của nhiệt động lực học tương ứng với

các cấp độ tư duy

ST



Cấp độ tư duy



Nội dung



T

- Nhớ nội năng của một vật, các cách biến đổi



21

Nhớ

1



nội năng. Các nguyên lí I, II của nhiệt động lực

học.

- Nội năng gồm những gì?

- Khi nào thì khối khí nhận nhiệt, nhận cơng,



2



Hiểu



truyền nhiệt, thực hiện cơng từ ngun lí II.

- Hiểu nội dung của nguyên lí II trong trường

hợp cụ thể.

- Vận dụng biểu thức của nguyên lí II nhiệt



3



Vận dụng



động lực học vào giải bài tập đơn giản.

- Phân tích bài tốn nội năng để biết khi nào



4



Phân tích



chất khí nhận, truyền nhiệt, khi nào nhận hay

thực hiện công.



22

Chương 7 : Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể

Bảng 2.5. Nội dung chương chất rắn và chất lỏng, sự chuyển thể tương ứng

với các cấp độ tư duy

STT



Cấp độ tư duy



Nội dung

- Nhớ các khái niệm: Chất rắn kết tinh, chất rắn

vơ định hình, độ ẩm tỉ đối.



1



Nhớ



- Các biến dạng của vật rắn, biểu thức nở dài,

nở khối.

- Các cơng thức nhiệt hóa hơi, nhiệt nóng chảy.

- Phân biệt giữa chất rắn kết tinh và chất rắn vơ

định hình.



2



Hiểu



- Hiểu độ ẩm tỉ đối tác dụng lên đời sống sức

khỏe con người, hiện tượng dính ướt, khơng

dính ướt.

- Các đặc điểm biến dạng của vật rắn.

- Vận dụng các cơng thức nở dài nở khối, lực



3



Vận dụng



căng mặt ngồi, độ ẩm tỉ đối vào giải bài tập.

- Phân tích q trình chuyển thể của vật và tách



4



Phân tích



thành các bài tốn đơn giản: Tính nhiệt lượng

cho từng q trình rồi áp dụng vào bài toán lớn.



Theo nội dung kiến thức mà chuẩn kiến thức kỹ năng đưa ra ta không

thấy sự yêu cầu trong việc đánh giá và sáng tạo của học sinh trong các bài

học. Đây cũng là yếu tố mà nhiều giáo viên ở các trường phổ thông không

quan tâm do theo chuẩn không đề cập đến. Việc xây dựng hệ thống câu hỏi

trắc nghiệm để đánh giá cấp độ tư duy đánh giá và sáng tạo sẽ không đánh giá

được đúng tư duy của học sinh. Chính vì vậy, đề tài này chỉ xây dựng hệ

thống câu hỏi với 4 cấp độ tư duy: Nhớ - Hiểu - Vận dụng - Phân tích.



23



2.4. Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Bảng 2.6. Bảng tóm tắt số lượng câu hỏi theo các cấp độ tư duy

Cấp độ tư



Nhớ



Hiểu



Vận dụng



Phân tích



Tổng số



duy

Số câu hỏi



39



26



19



6



90



Câu hỏi theo cấp độ nhớ:

Để hiểu cách phân loại và trả lời cho câu hỏi: “ Tại sao câu hỏi này lại

đánh giá cấp độ nhớ”, tơi lấy một ví dụ để phân tích.

Câu 24 [2]: Trong hệ tọa độ (V,T), đường biểu diễn nào sau đây là đường

đẳng áp?

- Sách giáo khoa đã trình bày dạng của Đường đẳng áp

- Để trả lời câu hỏi này học sinh chỉ cần nhớ lại, tái tạo lại kiến thức đã

có trong sách mà không phải suy luận. Đối chứng với bảng 2.3 ta thấy câu hỏi

này ở cấp độ nhớ.

Câu 1 [2]: Nội năng của một vật là: Tổng động năng và thế năng của vật

A. Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật

B. Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền

nhiệt và thực hiện công

C. Tổng nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt

Câu 2 [2]: Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử:

A. Chỉ có lực đẩy

B. Có cả lực đẩy và lực hút, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút

C. Chỉ lực hút

D. Có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực hút lớn hơn lực đẩy

Câu 3 [2]: Tính chất nào sau đây khơng phải là chuyển động của phân tử vật

chất ở thể khí ?



24

A. Chuyển động hỗn loạn

B. Chuyển động hỗn loạn và không ngừng

C. Chuyển động không ngừng

D. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định

Câu 4 [2]: Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử ở thể khí?

A. Chuyển động khơng ngừng

B. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

C. Giữa các phân tử có khoảng cách

D. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động

Câu 5: Nhận xét nào sau đây không phù hợp với khí lí tưởng?

A. Thể tích các phân tử có thể bỏ qua

B. Các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm

C. Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao

D. Khối lượng các phân tử có thể bỏ qua

Câu 6: Q trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ giữ khơng đổi gọi là

q trình?

A. Đoạn nhiệt

B. Đẳng tích

C. Đẳng áp

D. Đẳng nhiệt

Câu 7: Trong các đại lượng dưới đây, đại lượng nào không phải là thông số

trạng thái của một lượng khí?

A. Thể tích

B. Áp suất

C. Khối lượng

D. Nhiệt độ tuyệt đối

Câu 8: Một lượng khí xác định, được xác định bởi bộ ba thông số nào?

A. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng

B. Áp suất, thể tích, khối lượng



25

C. Áp suất, nhiệt độ, thể tích

D. Thể tích, nhiệt độ, khối lượng

Câu 9: Q trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất giữ khơng đổi gọi là q

trình:

A. Đẳng áp

B. Đẳng nhiệt

C. Đẳng tích

D. Đoạn nhiệt

Câu 10: Nguyên lí I nhiệt động lực học được diễn tả bởi công thức : trong đó

quy ước:

A. Q > 0: hệ nhận nhiệt

B. Q < 0: hệ nhận công

C. Q < 0: hệ nhận nhiệt

D. Q > 0: hệ nhận công

Câu 11 [2]: Chọn phát biểu đúng:

A. Trong q trình đẳng tích, nhiệt lượng mà khí nhận được làm tăng nội

năng và thực hiện công.

B. Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng đại số công và nhiệt lượng mà

vật nhận được.

C. Động cơ nhiệt chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành cơng cơ

học.

D. Nhiệt lượng có thể truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.

Câu 12: Trong một quá trình biến đổi, khối khí khơng thực hiện cơng. Q

trình đó là q trình gì?

A. Đẳng áp

B. Đẳng tích

C. Đẳng nhiệt

D. Bất kì



26

Câu 13: Trong một quá trình biến đổi, nội năng của khối khí khơng thay đổi.

Q trình đó là q trình gì?

A. Đẳng áp

B. Đẳng tích

C. Đẳng nhiệt

D. Bất kì

Câu 14: Cơng thức tính nhiệt lượng là :

A. Q = mt

B. Q = mc

C. Q = ct

D. Q = m

Câu 15: Định luật, nguyên lý vật lí nào cho phép ta giải thích hiện tượng chất

khí nóng lên khi bị nén nhanh(ví dụ khơng khí bị nén trong chiếc bơm xe đạp)

A. Định luật bảo toàn cơ năng

B. Nguyên lý I nhiệt động lực học

C. Nguyên lý II nhiệt động lực học

D. Định luật bảo toàn động lượng

Câu 16: Theo nguyên lý I nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của một

khối khí bằng:

A. Cơng mà khối khí nhận được

B. Nhiệt lượng mà khối khí nhận được

C. Tổng đại số công và nhiệt lượng mà khối khí nhận được

D. Tổng cơng và nhiệt lượng mà khối khí nhận được

Câu 17 [2]: Trong q trình chất khí nhận nhiệt và sinh cơng thì A và Q trong

biểu thức U = A + Q, dấu của A và Q là:

A. Q < 0 , A > 0

B. Q < 0, A < 0

C. Q > 0, A > 0

D. Q > 0, A < 0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN: NHIỆT HỌC TRONG VẬT LÍ LỚP 10 THEO CẤP ĐỘ TƯ DUY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×