Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM

Chương 3: THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ - 0trang

55



- Lớp thực nghiệm, sẽ tổ chức dạy học các bài trong phần “ Quang hình

học” và tổ chức cho HS làm một số dụng cụ thí nghiệm. Lớp thực nghiệm sẽ

áp dụng các biện pháp và quy trình bồi dưỡng NLTN mà đề tài đã đưa ra, dạy

theo các giáo án đã thiết kế trong đề tài.

- Lớp ĐC tổ chức dạy theo phương pháp truyền trống.

- So sánh, đối chiếu kết quả học tập và xử lí kết quả thu được để đánh giá

tính khả thi của đề tài.

3.3. Nội dung của thử nghiệm sư phạm.

Quá trình TNSP thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Kiểm tra thái độ và năng lực của HS trong việc lĩnh hội các kỹ năng

của NLTN, năng lực chuyên biệt môn vật lý.

- Đánh giá mức độ vận dụng các kỹ năng chuyên biệt vật lý vào thực

tiễn.

- Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc bồi dưỡng NLTN vào dạy

học vật lý ở trường phổ thơng và từ đó so sánh xem hiệu quả mang lại như thế

nào so với các phương pháp thông thường.

3.4. Phương pháp đánh giá kết quả thử nghiệm sư phạm

3.4.1. Các tiêu chí đánh giá

a. Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực thực nghiệm.

Đánh giá theo Bảng 1.1 về các mức độ đánh giá NLTN đã đưa ra ở

chương 1.

b. Đánh giá qua kết quả bài kiểm tra.

Cho HS lớp ĐC và lớp thực nghiệm làm cùng bài kiểm tra và đánh giá

chất lượng làm bài của từng lớp. Đánh giá, xếp loại điểm kiểm tra dựa vào

thang điểm 10 theo cách xếp loại như Bảng 3.2 dưới đây:

Bảng 3.2: Thang xếp loại điểm kiểm tra

Xếp loại



Kém



Yếu



Điểm



0; 1; 2



3; 4



Trung Bình

5; 6



Khá



Giỏi



7; 8



9; 10



56



Bài kiểm tra được chấm theo biểu điểm chung cho cả lớp đối chứng và

lớp thực nghiệm.

Căn cứ vào kết quả bài kiểm tra của HS, bằng phương pháp thống kê

tốn học, xử lý và phân tích kết quả thu được từ thực nghiệm cho phép đánh

giá chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học, mức độ hiểu biết và vận dụng

kiến thức của HS, từ đó rút ra các nhận xét, kết luận nhằm kiểm tra, đánh giá

giả thuyết mà đề tài đã đặt ra.

3.4.2. Việc xử lí, phân tích kết quả thử nghiệm sư phạm

Gồm các bước sau: [9]

- Thu thập các thơng tin định tính của lớp đối chứng và lớp thực

nghiệm, phân tích thống kê các kết quả thu được, nhận xét kết quả thu được.

- Lập bảng thống kê, xếp loại các loại điểm các bài đã được kiểm tra,

vẽ biểu đồ học tập theo 5 mức: Giỏi, khá, trung bình, yếu, kém. Để so sánh

kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC.

- Lập bảng phân phối tần suất, vẽ đồ thị các đường biểu diễn sự phân

phối tần suất, vẽ đường biểu diễn lũy tích điểm của nhóm TN và nhóm ĐC

qua mỗi bài kiểm tra để so sánh kết quả học tập.

3.5. Kết quả của thử nghiệm sư phạm

3.5.1. Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực thực nghiệm

Một trong những phương pháp để đánh giá chuẩn xác sự phát triển

NLTN của HS là thông qua các sản phẩm học tập như các nhiệm vụ học tập,

các bài kiểm tra, báo cáo tiểu luận, các dự án học tập. GV dựa vào các tiêu chí

đã xây dựng, để thiết kế các đề kiểm tra, các phiếu đánh giá, các bài báo cáo

phù hợp vời trình độ nhận thức của mỗi lớp và mục đích, mục tiêu cần đánh

giá. Thơng qua quan sát, ghi nhận q trình lên lớp, cho thấy sự hình thành và

phát triển NLTN của lớp thực nghiệm như sau:

Ban đầu khi cho HS làm quen với phương pháp thực nghiệm trong dạy

học, HS có nhiều bỡ ngỡ nên HS còn rụt rè trong việc xây dựng bài học và



57



đưa ra những suy luận của mình. Khi đã quen với phương pháp day học, học

sinh tích cực học tập, chủ động trong các bước và đưa ra được những suy luận

khá sắc bén.

Tiết học đầu tiên (khi HS mới bắt đầu được chú trọng hình thành và

phát triển NLTN) đa số HS chưa có NLTN, thể hiện ở tất cả các tiêu chí (trong

Bảng 1.1 tiêu chí đánh giá NLTN và phiếu quan sát NLTN) HS đều không

đạt. Khi GV tiến hành TN mở đầu của bài “khúc xạ ánh sáng”, HS không

nhận ra được vấn đề cần đi nghiên cứu là gì (10/40 HS – 25%). Khi yêu cầu

HS suy nghĩ, thiết kế phương án TN để nghiên cứu mối quan hệ giữa góc tới i

và góc khúc xạ r thì HS khơng đưa ra được phương án TN (15/40HS 37,5%). Khi nhận xét đồ thị, HS không nhận ra được mối quan hệ giữa i và r,

mối quan hệ giữa sini và sinr (5/40 HS – 12,5% ).

Trong tiết học tiếp theo, HS đã có thể nhận ra được vấn đề nghiên cứu

(25/40HS – 62,5%), có thể đưa ra giả thuyết, thiết kế phương án TN để kiểm

tra giả thuyết, tiến hành được TN “khảo sát sự truyền của tia sáng vào môi

trường chiết quang kém hơn” (17/40 HS – 42,5%), từ kết quả TN, HS đã

nhận ra được hiện tượng là toàn bộ tia sáng trong TN đã phản xạ toàn phần

(28/40 HS - 70%).

Bảng 3.3. Kết quả đánh giá NLTN của nhóm lớp thực nghiệm trong

quá trình lên lớp (Phiếu quan sát – Phụ lục 3.1; 3.2).

Tiêu chí

1. Dự đốn hiện

tượng vật lí.

2.Giải thích hiện

tượng quan sát

được.

3.Xác định mối

liên hệ cần tiến



Mức độ

Không đạt

TB

Đạt



Giáo án 1



Giáo án 2



(%)

12,5

45

42,5



(%)

7,5

30

62,5



Không đạt

TB

Đạt



25

50



12,5

37,5



25



50



Không đạt

TB

Đạt



25

62,5

12,5



12,5

25

62,5



58



hành TN.

4.Đưa ra



các



phương án thí

nghiệm

5.Đo đạc, lấy số

liệu

6.Xử lí số liệu

7. Đánh giá kết

quả



Khơng đạt

TB

Đạt



37,5

50



32,5

25



12,5



42,5



Khơng đạt

TB

Đạt

Khơng đạt

TB

Đạt

Khơng đạt

TB

Đạt



25

62,5

12,5

37,5

57,5

5

12,5

55

32,5



17,5

37,5

45

12,5

40

47,5

5

25

70



Mức độ Tiêu chí 1

62.5

45



42.5

30



Giáo án 1

Giáo án 2



Kh

ơn





Đạ

t



12.57.5

ạt

Tr

un

gb

ìn

h



70

60

50

40

30

20

10

0



Mức đ ộ Tiêu chí 2

50

37.5



50

25



Đạ

t



Kh

ơn





Tr

un

gb

ìn

h



25

12.5



ạt



60

50

40

30

20

10

0



Giáo án 1

Giáo án 2



59



Mức đ ộ Tiêu chí 3



12.5

ạt



h

bìn

g

un

Tr



70

60

50

40

30

20

10

0



57.5

40



37.5

12.5



Kh

ơn





ạt



Đạ

t



ng

bìn

h



Giáo án 1

Giáo án2



12.5



25



Giáo án 1

Giáo án 2



t

Đạ



47.5



5



Giáo án 1

Giáo án 2



Đạ

t



45



Tr

u



Kh

ôn





ạt



25

17.5



42.5



37.5

32.5



Mức độ Tiêu chí 6



62.5

37.5



50





n

ơ

Kh



Mức độ Tiêu chí 5

70

60

50

40

30

20

10

0



60

50

40

30

20

10

0



ng

bìn

h



12.5



Tr

un

gb

ìn

h



Kh

ơn





Giáo án 1

Giáo án 2



25



Đạ

t



25

12.5



62.5



Tr

u



62.5



ạt



70

60

50

40

30

20

10

0



Mức độ Tiêu chí 4



Mức độ tiêu chí 7

80

70

60

50

40

30

20

10

0



70



55

12.5



đ

ng

ơ

Kh



ạt



25



32.5



5

h

bìn

g

un

Tr



Giáo án 1

Giáo án 2



t

Đạ



Hình 3.1. Các biểu đồ đánh giá NLTN của nhóm TN trong q trình lên lớp



Từ các đồ thị Hình 3.1, cho biết: Mức độ khơng đạt và trung bình của

giáo án 2 giảm dần và mức độ đạt tăng dần so với giáo án 1. Mức độ không

đạt của giáo án 1 cao nhất chiếm 37,5% với tiêu chí (4,6) và thấp nhất là

12,5% với tiêu chí (1,7) và mức độ đạt cao nhất chiếm 42,5% ở tiêu chí 1 và

thấp nhất chiếm 5% ở tiêu chí 6. Đối với giáo án 2, mức độ không đạt và

trung bình giảm đều tất cả tiêu chí, rõ rệt nhất tiêu chí 6 mức độ khơng đạt

giảm còn 12,5%. Mức độ đạt cao nhất chiếm 70% với tiêu chí 7.



60



3.5.2. Kết quả thử nghiệm về mặt định tính

Thơng qua q trình theo dõi trong giờ học kết hợp với kết quả bài

kiểm tra (phụ lục 3.1; 3.2) cho thấy:

- Đối với lớp TN: Do được bồi dưỡng các kỹ năng của NLTN nên HS

hiểu vấn đề một cách sâu sắc, lý giải được nhiều hiện tượng vật lý hơn. Mặt

khác sau khi học xong phần này theo tiến trình GV đặt ra HS có kỹ năng thực

nghiệm cao hơn so với HS ở lớp ĐC. HS được làm quen với việc xây dựng

phương án TN, lựa chọn, lắp ráp TN, quan sát, đo đạc các đại lượng vật lý,

thu thập ghi chép số liệu TN, lý giải, vận dụng kỹ năng vật lý vào thực tiễn.

- Đối với HS lớp thực nghiệm ngoài việc nắm vững kiến thức một cách

sâu sắc, HS còn có khả năng giải quyết vấn đề, khả năng vận dụng kiến thức

trong những tình huống khác nhau của quá trình dạy học.

- Về thái độ của HS trong giờ học: Bằng việc vận dụng các kỹ năng vật

lý chuyên biệt đặc biệt là kỹ năng thực nghiệm vào dạy học giúp HS thấu hiểu

kiến thức một cách sâu sắc hơn và tạo niềm tin cho HS khi tiếp nhận tri thức

đó. Đồng thời HS thấy được ý nghĩa của môn học đối với cuộc sống thực tiễn,

chính vì vậy trong những tiết học HS có thái độ học tập nghiêm túc từ đó có

thể phát hiện những HS có khả năng và tư duy tốt...

- Đối với lớp ĐC: HS tiếp nhận kiến thức một cách thụ động theo tiến

trình. Vì vậy, tiết học khơng đem lại hiệu quả cao như lớp TN, bên cạnh đó kỹ

năng thực nghiệm và việc vận dụng kiến thức vào thực tế của HS rất nhiều

hạn chế.

3.5.3. Kết quả thử nghiệm về mặt định lượng.

Sau khi dạy thử nghiệm và so sánh mức độ hiểu biết và vận dụng kiến

thức giữa lớp thực nghiệm và ĐC thơng qua phân tích và xử lí kết quả bài

kiểm tra, sau khi xử lí kết quả bài kiểm tra nhận xét mức độ hiểu biết và vận

dụng kiến thức của HS từng lớp. Kết quả bài kiểm tra (bài kiểm tra 15 phút

sau khi học xong chương “Khúc xạ ánh sáng”- phần Quang hình học) và tần

suất được trình bày trên Bảng 3.4. Để thấy rõ tần số lặp lại của kết quả các bài



61



kiểm tra, tôi tiến hành vẽ biểu đồ như Hình 3.2.



Bảng 3.4. Thống kê các loại điểm của bài kiểm tra

Lớp

Tần số

()

Tần

suất

(%)

Tần số

()

Tần

suất

(%)



TN

(11A5)



ĐC

(11A7)



0



1



2



3



4



Điểm

5

6



0



0



0



1



1



6



10



11



9



2



0



0



0



0



15



25



27,

5



22,

5



5



0



0



0



2



9



13



8



1



0



0



0



0



5



22,

5



32,

5



20



2,5



0



0



2,5 2,5

3



4



7,5 10



7



8



9



10



35

30



Tần suất (%)



25

20

Thực nghiệm

Đối chứng



15

10

5

0



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



62



Hình 3.2: Biểu đồ phân bố tần suất điểm của bài kiểm tra 15 phút

Từ hình 3.2, nhìn chung xu hướng của lớp thực nghiệm tăng dần từ

điểm 4 đến điểm 7 và giảm mạnh đến điểm 10, còn lớp ĐC đồ thị có xu

hướng tăng dần từ điểm 1 đến điểm 6 và giảm dần về điểm 9. Một cách chi

tiết đường biểu diễn phân bố tần suất của lớp thực nghiệm có tần số lớn nhất

là điểm 7, còn lớp ĐC phân bố tần suất cao ở điểm 6. Thông qua bài kiểm tra

nhận thấy kết quả thử nghiệm đối với lớp thực nghiệm cao hơn lớp ĐC. Điều

này, cho thấy việc sử dung TN vào dạy học một số kiến thức chương “Khúc

xạ ánh sáng” – phần quang hình học nhằm bồi dưỡng NLTN có tính khả thi.

Bảng 3.5. Kết quả xếp loại điểm kiểm tra



TN



HS

40



Kém

02 %

0

0



ĐC



40



2



Nhóm



Số



5



Yếu

34

%

2

5

17,

7

5



T.Bình

56 %

16 40

22



55



Khá

78

%

20

50

22,

9

5



Giỏi

910 %

2

5

0



0



60

50



Tỉ lệ (%)



40

30

TN

ĐC



20

10

0



Kém



Yếu



Trung bình



Khá



Giỏi



Xếp loại

Hình 3.3. Đồ thị xếp loại điểm kiểm tra của nhóm lớp đối chứng và nhóm

lớp thực nghiệm

So sánh điểm số giữa hai lớp vẫn cho thấy lớp thực nghiệm cao hơn lớp

ĐC. Điều này cũng cho thấy khả năng phân tích và hiểu kiến thức của HS lớp



63



TN cũng cao hơn lớp ĐC. Lớp ĐC có tỉ lệ điểm ở điểm TB cao nhất và khơng

có điểm giỏi. Ngược lại, với lớp TN có tỉ lệ điểm ở điểm khá cao và đã có 2

điểm giỏi. Kết quả thử nghiệm sư phạm đối với lớp 11A5 đạt kết quả tốt.

Song vấn đề đặt ra là kết quả TN cao hơn lớp ĐC có thực sự do cách tổ chức

DH mới đem lại hay không? Các số liệu của bài kiểm tra có tin cậy không?

Đồng thời để kiểm chứng rằng phương pháp thực nghiệm vào việc bồi dưỡng

năng lực lực nghiệm của HS giúp HS ghi nhớ kiến thức lâu hơn hay không,

tiến hành cho lớp thực nghiệm tham gia buổi hoạt động ngoại khóa với chủ đề

“Hội thi Vật lí Vui”.

3.5.4. Đánh giá việc bồi dưỡng năng lực thực nghiệm thông qua việc tổ

chức hoạt động ngoại khóa.

Qua thực tế tổ chức và hướng dẫn các nhóm HS thiết kế, chế tạo dụng

cụ và tiến hành một số TN về phần quang học dưới hình thức “Hội thi Vật lí

Vui” ở nhóm lớp thực nghiệm, tôi đã theo dõi, ghi lại được như sau:

- Thời gian: Tiết (4,5); ngày 5 tháng 4 năm 2018

- Địa điểm: Tại phòng học lớp 11A5

- Số lượng HS: 40 HS

Lớp 11A5 thành lập 4 nhóm, thành viên các nhóm như sau:

Nhóm

1



2



3

4



Tên thành viên

Lê Ngọc Huyền Trang

Nguyễn Thiên Trang

Phạm Thị Ngọc Mai

Nguyễn Hữu Đức

Nguyễn Tuyết Nhung

Lê Văn Tân

Lê Thị Phương Mai

Nguyễn Ngọc Ánh

Nguyễn Quý Vương

Trần Thanh Phương

Dương Phương Nhung

Nguyễn Thị Diễm Quỳnh

Hoàng Phương Quý

Nguyễn Minh Quốc

Nguyễn Ngọc Hiếu

Nguyễn Phương Thảo

Triệu Bích Thủy



Ghi chú

Đội trưởng

Thư kí

Thành viên

Thành viên

Thành viên

Đội trưởng

Thư kí

Thành viên

Thành viên

Thành viên

Đội trưởng

Thư kí

Thành viên

Thành viên

Thành viên

Đội trưởng

Thư kí



64



Nguyễn Phương Thảo

Thành viên

Phan Khánh Chi

Thành viên

Nguyễn Bảo Huy

Thành viên

+ Các đội tham gia thi theo kế hoạch đã vạch ra.

3.5.4.1. Kết quả phần thi 1

PHẦN 1: “QUAN SÁT, GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG”

* Nhiệm vụ 1:

Có 2 nhóm đưa ra được dự đoán là: khi quan sát đồng xu theo hướng

nhìn từ mặt thống vào thì nhìn thấy 1 đồng xu (nếu nhìn theo phương thẳng

đứng), nhìn thấy 2 đồng xu (nếu nhìn theo phương nghiêng), nhìn thấy 1 đồng

xu nếu nhìn từ thành bình vào (khơng qua mặt thống) khơng thấy đồng xu

nào. Tất cả các nhóm đều bố trí và tiến hành được thí nghiệm theo mơ tả. Khi

giải thích hiện tượng quan sát được: Các nhóm đều vận dụng hiện tượng khúc

xạ và phản xạ toàn phần, nhưng chỉ nhóm 3 là giải thích hồn chỉnh nhất, 3

nhóm còn lại giải thích được nhưng sắp xếp các ý vẫn còn lộn xộn.



Hình 3.4. Ảnh chụp chiếc cốc

Hình 3.5. Đường đi của các tia sáng từ vật.

trong suốt đựng nước đặt lên trên (1;2): Nhìn từ trên mặt thống xuống.

một đồng xu

(3): Nhìn từ trên mặt thống xuống

* Nhiệm vụ 2:

Lúc đầu khi chưa có sự gợi ý chi tiết của giáo viên, tất cả HS đều đưa

ra dự đoán: khi ấn chai từ từ vào ca nước thì khơng nhìn thấy viên kẹo nữa.

Sau khi GV gợi ý chi tiết hơn thì HS đã đưa ra đầy đủ dự đoán: khi ấn chai từ

từ vào ca nước, đồng thời đặt mắt nhìn vào đáy chai với góc nghiêng nhỏ so

với phương thẳng đứng thì thành chai ở trong nước sáng hơn thành chai ở

ngồi khơng khí, và khơng nhìn thấy viên kẹo. Tất cả các nhóm đều bố trí và

tiến hành được thí nghiệm theo mơ tả ở đề bài. Các nhóm đều vận dụng hiện



65



tượng phản xạ tồn phần để giải thích hiện tượng, nhưng q trình giải thích

vẫn lộn xộn.



Hình 3.6. Ảnh chụp trước khi

ấn chai.



Hình 3.7. Ảnh chụp sau khi ấn

chai xuống nước



* Nhiệm vụ 3:

Ban đầu các nhóm sẽ quan sát thấy ảnh rất lớn của vật, ảnh này cùng

chiều với vật. Khi dịch vật ra xa ngoài tiêu điểm của cốc thì các nhóm đưa ra

dự đốn là: ảnh đảo chiều theo phương ngang so với chiều của vật. Trong quá

trình dịch chuyển vật ra xa cốc, ta thấy ảnh luôn dịch chuyển cùng chiều với

chiều dịch chuyển của vật và độ lớn của ảnh nhỏ dần. Tất cả các nhóm đều bố

trí và tiến hành được thí nghiệm để kiểm nghiệm dự đốn. Khi giải thích hiện

tượng quan sát được: Chỉ có nhóm (1,3) đưa ra lời giải thích (Theo tính chất

ảnh của thấu kính hội tụ) hồn chỉnh. Sau khi có sự gợi ý của giáo viên nhóm

(2,4) đã đưa ra câu trả lời đầy đủ và chính xác.



Hình 3.8. Sự tạo ảnh của vật qua thấu kính hội tụ

* Nhiệm vụ 4:

Trái hẳn với dự kiến của GV, có 3 nhóm (1, 3, 4) đưa ra dự đốn là: khi

truyền tia sáng (từ đáy lên) vào lăng kính khơng khí đặt trong nước thì: có thể

xảy ra hiện tượng khúc xạ (khi đó tia ló sẽ lệch về đỉnh của lăng kính), có thể

xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. Căn cứ để các em đưa ra dự đốn đó là:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×