Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích tỷ số

Phân tích tỷ số

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tiếp theo chúng ta sẽ phân tích sự sụt giảm mạnh của ROA qua các năm. Quan sát cho thấy cả

TSSL lợi trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản đều giảm trong những năm qua . Lãi ròng

và doanh thu thuần đều tăng , tuy nhiên do tốc độ gia tăng chi phí nhanh làm cho TSSL trên

doanh thu giảm. Tuy nhiên , tỷ số này có dấu hiệu cải thiện nhẹ vào năm 2015



Căn cứ vào tỷ lệ tăng của từng khoản mục trong cấu trúc chi phí và doanh thu ta có 2 nhận xét

sau đây :







Chi phí bán hàng , chi phí tài chính là hai chi phí có mức gia tăng hàng năm rất cao nếu

so với sự tăng trưởng của tổng doanh thu

Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác giảm liên tục góp phần làm giảm tốc độ

tăng trưởng của tổng doanh thu, tuy không nhiều do tỷ trọng thấp trong tổng doanh thu.



Tiếp theo , chúng ta sẽ tiếp tục phân tích sự sụt giảm của hiệu suất sử dụng tài sản . Doanh thu

thuần và tổng tài sản bình qn đều gia tăng qua các năm (có sụt giảm nhẹ năm 2012) , sự sụt

giảm của hiệu suất sử dụng tài sản cho thấy tốc độ gia tăng của tài sản (21,07% năm 2015 )

nhanh hơn tốc độ gia tăng của doanh thu (16.28% năm 2015). Cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài

hạn đều gia tăng với tỉ lệ cao qua các năm trong đó đáng chú ý là :









TS ngắn hạn :

o Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

o Hàng tồn kho

o TS ngắn hạn khác

TS dài hạn

o Tài sản cố định



Đánh giá chung , tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư đang có xu hướng giảm nhưng vẫn ở mức rất

cao so với các công ty cùng ngành khác , trung bình ngành và các ngành khác . Sự sụt giảm có

thể phần nào thấy được qua báo cáo thường niên là do FPT đang đầu tư rất nhiều cho sự phát

triển trong tương lai , cả về nguồn lực và cơ sở hạ tầng .

Nhìn vào bảng dưới đây ta có thể thấy FPT tăng trưởng cao và ổn định ngay cả khi không cần

vay thêm nợ hay vay nợ nhưng duy trỉ cấu trúc vốn mục tiêu.



5.2. Khả năng sinh lời

5.2.1.Phân tích doanh thu



Nguồn doanh thu chủa yếu của FPT đến từ hoạt động sản xuất kinh doanh , chiếm tới 98%



Trong đó , doanh thu chủ yếu đến từ lĩnh vực :

• Sản xuất , phân phối bán lẻ sản phẩm cơng nghệ

• Phát triển phần mềm

• Viễn thông



Doanh thu thuần tăng trưởng cao và ổn định qua các năm , chỉ sụt giảm nhẹ vào năm 2012 do

khủng hoảng kinh tế .



Doanh thu mảng viễn thông, phát triển phầm mềm và bán lẻ vẫn phát triển mạnh trong khi

mảng nội dung số và tích hợp hệ thống đang có sự sụt giảm .

Sự gia tăng của tổng hàng tồn kho cuối kì tương ứng cùng chiều với doanh thu , tốc độ tăng

hàng tồn kho là khá lớn so với doanh thu nhưng đã tương ứng cân bằng ở năm 2015. Ta cũng

có thể thấy vòng quay hàng tồn kho sụt giảm , thời gian hàng tồn kho bình quân tăng lên nhưng

mức độ biến động là không quá lớn. So với các công ty cùng ngành và ngành khác chỉ số hoạt

động hàng tồn kho vẫn đang rất thấp. Hàng tồn kho cũng là một trong những nguyên nhân làm

giảm hiệu quả quản lý tài sản ROA đã phân tích ở trên



Ta có thể thấy hàng hóa và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là yếu tố gia tăng chính của

hàng tồn kho



Khoản phải thu thì có tín hiệu tốt hơn khi tốc gia tăng thấp hơn doanh thu và có xu hướng giảm

trong 3 năm qua . Thể hiện là vòng quay khoản phải thu tăng lên và kì thu tiền bình quân giảm

xuống



Việc quản lý cơng nợ của FPT có xu hướng tốt lên và chỉ số vòng quay khoản phải thu đứng rất

cao nếu so với các công ty cùng ngành nhưng ở mức trung bình nếu so với các ngành khác

Lợi nhuận gộp tăng trưởng cao và ổn định qua các năm , chiếm khoảng 20% doanh thu . Đây là

tỷ số cao nếu so với với các công ty cùng ngành và ở mức trung bình nếu so với các ngành

khác.



5.2.2.Phân tích chi phí



Chúng ta thấy có sự ổn định trong xu hướng của doanh thu , chi phí và lợi nhuận qua các năm .

Sự khác biệt tương đối của của sự thay đổi lợi nhuận gộp khi so với sự thay đổi của doanh thu

và giá vốn hàng bán năm 2013 có thể giải thích bởi :







Doanh thu thuần chiếm 98% tổng doanh thu trong khi đó giá vốn hàng bán chỉ chiếm 84%

tổng chi phí (mục (9)CAU TRUC DOANH THU-CHI PHI trong file Datasheet.slsx), quy

mô doanh thu rất lớn (~ 40 ngàn tỷ ) . Do đó tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần cao hơn

tốc độ tăng trưởng giá vốn hàng bán 2% cũng đủ tạo một sự gia tăng của lợi nhuận gộp rất

lớn.



Giải thích tương tự cho năm 2014 bởi tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần thấp hơn tốc độ tăng

trưởng của giá vốn hàng bán. Nhưng năm 2014 , lợi nhuận trước và sau thuế lại giảm so với

năm trước . Điều này được giả thích bởi sự gia tăng của các loại chi phí đều rất cao so với sự

gia tăng của lợi nhuận gộp



Năm 2015 , tốc độ tăng trưởng doanh thu , giá vốn hàng bán và lợi nhuận dường như đã tương

xứng tỷ lệ với nhau . Chi phí bán hàng đang gia tăng với tốc độ cao nhưng chi phí quản lý

doanh nghiệp lại giảm mạnh cho thấy hiệu quả quản lý của FPT đang rất tốt. FPT đang đầu tư

mạnh cho các hoạt động marketing & bán hàng nhằm gia tăng doanh thu bởi :













Tín hiệu bão hòa ở mảng viễn thơng ở các thành phố lớn và thị trường trong nước. FPT

đang tích cực mở rộng kinh doanh ra thị trường nước ngoài khi các hiệp định thương mại

được kí kết .

Sự tăng trưởng nhanh chóng về qui mơ của mảng bán lẻ sản phẩm công nghệ trong 3 năm

vừa qua.

Đầu tư vào kênh thương mại điện tử và hệ thống bảo hành chuyên nghiệp

Chương trình 10.000 kỹ sư cầu nối được đào tạo tại Nhật Bản



Cấu trúc doanh thu và chi phí theo từng bộ phận có sự tương đồng nhất quán qua các năm



Về kết quả hoạt động kinh doanh theo bộ phận , lợi nhuận từ mảng viễn thông là lớn nhất nhưng

đang có xu hướng giảm , mảng xuất khẩu phầm mềm và bán lẻ đang có sự gia tăng . Kết quả kinh

doanh mảng tích hợp hệ thống và nội dung số cũng đang co hẹp lại . Sở dĩ có cấu trúc lợi nhuận

khơng tương ứng với doanh thu như vậy bởi mảng bán lẻ có tỷ trọng chi phí chiếm 66% tổng chi

phí , trong khi đó doanh thu chỉ chiếm tỷ trọng 63% tổng doanh thu . Tương tự giải thích cho lợi

nhuận của mảng viễn thông và mảng xuất khẩu phần mềm . Bởi tổng doanh thu và tổng chi phí rất

lớn , nên chênh lệch chỉ 3% trong tỷ trọng tạo nên sự khác biệt rất lớn trong lợi nhuận



Tiếp theo ta sẽ phân tích lợi nhuận trước thuế & lãi vay và ảnh hưởng của thuế và lãi vay .



Chúng ta thấy có sự ổn định và khơng có dấu hiệu bất thường . Chi phí thuế và lãi vay chiếm tỷ lệ

vừa phải trong lợi nhuận. Đáng chú ý là lãi vay phải trả cho khác khoản vay nợ và chi phí thuế thu



nhập DN của FPT rất thấp. Đây cũng có thể là một lý do giải thích cho việc vay nợ và dùng đòn bẩy

tài chính cao của FPT.

5.3. Phân tích dòng tiền



Để phân tích dòng tiền , đầu tiên ta xem xét cấu trúc của các dòng tiền của doanh nghiệp .

Dòng tiền hoạt động sản xuất kinh doanh:



Ở đây có một điểm đáng chú ý là doanh thu và lợi nhuận của công ty đều tăng trưởng qua các

năm , sụt giảm mạnh năm 2012 nhưng dòng tiền thì ngược lại . Có sự gia tăng đáng kể năm

2012 nhưng lại có xu hướng sụt giảm những năm tiếp theo . Dựa vào biểu đồ chúng ta có thể

thấy lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận thuần trước thay đổi vốn lưu động đều gia tăng theo xu

hướng của doanh thu nhưng dòng tiền lại có xu hướng giảm và tăng rất ít ở năm 2015 . Như

vậy sự sụt giảm dòng tiền là do sự thay đổi trong vốn lưu động. Cụ thể từ 2012 -2015 , có sự

gia tăng mạnh của hàng tồn kho , các khoản phải thu . Như chúng ta biết cấu trúc tài sản của

FPT phần lớn là TS ngắn hạn (73%) , trong đó hàng tồn kho 20% , khoản phải thu ngắn hạn

chiếm 21 % tổng tài sản. Sự gia tăng này ảnh hưởng rất lớn đến dòng tiền hoạt động kinh

doanh của DN. Như chúng ta đã phân tích ở trên thì FPT có tốc độ gia tăng hàng tồn kho cao

so với so với tốc độ gia tăng của doanh thu. Một điều nữa có thể thấy là khấu hao chiếm tỷ

trọng ngày càng lớn trong dòng tiền HĐKD



Dòng tiền đầu tư :



Dòng tiền chi đầu tư chủ yếu cho sự gia tăng tài sản cố định, chi cho vay & mua các công cụ

nợ của các đơn vị khác và cao hơn nhiều so với dòng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh

(2013-2015). Nhìn vào hai biểu đồ trên cũng có thể đốn chắc chắn rằng tỷ số đảm bảo dòng

tiền của FPT sẽ nhỏ hơn 1 (=0.15 năm 2015) và FPT cần đến nguồn tài trợ bên ngồi .

Dòng tiền từ hoạt động tài chính



Như đã phân tích ở các phần trước , cấu trúc vốn của FPT chủ yếu là nợ ngắn hạn , do đó FPT

phải vay và trả nợ vay liên tục hàng năm nhằm duy trì cấu trúc vốn của mình .

Từ 3 dòng tiền trên ta thấy rằng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh không đủ cho nhu cầu chi

đầu tư của DN và do đó FPT phải vay nợ thêm để tài trợ . Như vậy dòng tiền mặt hiện có của

DN chủ yếu từ hoạt động vay nợ. Mặc dù vay nợ nhưng FPT vẫn suy trì tỷ lệ chi trả cổ tức

hàng năm rất cao



Quan sát các chỉ số đo lường sức mạnh tài chính của FPT thì ta có thể thấy rủi ro tài chính của

công ty đang gia tăng . Nếu so với các cơng ty cùng ngành và trung bình các ngành khác thì

các chỉ số thanh tốn ở mức thấp nhất và các chỉ số về sử mức độ sử dụng nợ thuộc top cao

nhất .



Qua các phân tích trên cho thấy rủi ro tài chính của FPT là rất cao và FPT đang tiềm ẩn các vấn

đề về lượng tiền mặt cho các hoạt động của DN



(*) Tham khảo thêm file Datasheet.xlsx , mục “ (1)DU LIEU NGANH-5 năm “



Tuy nhiên rủi ro tài chính của cơng ty có thể được xem xét trong bối cảnh công ty đang trong

giai đoạn tăng trưởng cao . Doanh thu FPT tăng trưởng cao trong những năm qua và hầu như

đứng đầu trong tất cả các lĩnh vực hoạt động cốt lõi . Đáng chú ý là sự phát triển của FPTshop ,

chỉ trong vòng 4 năm thành lập , đứng thứ 2 trên thị trường bán lẻ sản phẩm công nghệ với 252

của hàng tại 63 tình thành , chiếm 63% doanh thu tồn tập đồn .

6. Dự phóng BCTC năm 2016 của FPT



Để đơn giản cho q trình dự phóng , chúng ta giả định tình hình hoạt động của doanh nghiệp

trong năm tới khơng có thay đổi gì lớn và các chỉ số dùng cho việc dư phóng sẽ được lấy giá trị

năm 2015 kèm theo đánh giá sự tin cậy khi sử dụng giá trị của chỉ số đó.

6.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



Để dự phóng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 của FPT , trước tiên chúng ta

cần xem xét khoản mục nào trong bảng cân đối kế tốn có thể dự phóng một cách tương đối ,

khoản mục nào có thể sử dụng số liệu năm 2015 và khoản mục nào khơng cần phải dự phóng



Để dự đốn được các khoản mục đã xác định như trên ta cần một số các chỉ số đáng tin cậy .

Các chỉ số có thể sử dụng để dự phóng cho cơng ty FPT bao gồm :















Tăng trưởng doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận gộp

Tỷ lệ (chi phí bán hàng , chi phí quản lý DN)/Doanh thu

Chi phí thuế thu nhập DN / Thu nhập trước thuế

Chi phí lãi vay / Nợ dài hạn

Chi phí lãi vay / (Vay nợ và thuê tài chính ngắn hạn + Vay nợ và thuê tài chính dài hạn )



Tuy nhiên , trước khi dự phóng chúng ta cần xem xét cấu trúc doanh thu và chi phí của FPT qua

các năm



Chúng ta có thể thấy giá vốn hàng bán , chi phí bán hàng và chi phí quản lí , doanh thu thuần là

các khoản mục lớn mà khi dự phóng cần được xem xét cẩn trọng vì sai số của nó có thể ảnh

hưởng trọng yếu đến kết quả dự phóng.

Tiếp theo ta sẽ xem xét mức độ tin cậy của các chỉ số được sử dụng để dự phóng báo cáo tài

chính



Doanh thu có sự tăng trưởng không đều và chênh lệch khá lớn giữa các năm . Dựa vào kết quả

tăng trưởng Tổng doanh thu và kế hoạch tổng doanh thu của BQT năm 2015 từ báo cáo thường

niên , ta thấy khơng có sự thay đổi nhiều . Các yếu tố bên ngoài cũng khơng có yếu tố nào nổi

bật gây thay đổi lớn trong doanh thu năm 2016 . Do đó , dùng tốc độ tăng trưởng doanh thu

thuần năm 2015 làm số dự báo cho tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần năm 2016 là có thể chấp

nhận được .



Đánh giá độ ổn định và tin cậy của các chỉ số khác ta có bảng như trên . Màu vàng là biểu thị

cho chỉ số có độ tin cậy khơng cao . Tuy nhiên , sai số khoản mục chi phí tài chính lại khơng

ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả dự phóng.

Có một điểm lưu ý ở đây là cả hai chỉ số Chi phí lãi vay / Nợ dài hạn và Chi phí lãi vay / Vay nợ

và thuê tài chính ngắn han/dài hạn đều có thể dùng dự phóng chi phí lãi vay nhưng chỉ số sau tin

cậy hơn . Đối với FPT , chi phí tài chính sẽ được dự phóng bằng cách dự phóng chi phí lãi vay

và cộng với chi phí tài chính khác của năm 2015.

Bắt đầu từ doanh thu , khai triển lần lượt các tỷ số ta sẽ có Báo cáo KQHĐKD dự phóng cho

năm 2016 trong mục “(13)DU PHONG BCTC 2016” , file Datasheet.xlsx



6.2. Bảng cân đối kế toán



Tương tự cho bảng cân đối kế toán , chúng ta cần dự phóng các khoản mục như sau :



Các chỉ số dùng cho việc dự phóng :





















Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay hàng tồn kho

Tỷ lệ tăng trưởng (Tiền và các khoản tương đương tiền + Các khoản đầu tư tài chính

ngắn hạn ) so với năm trước

Vòng quay vốn luân chuyển = Doanh thu thuần /(TS ngắn hạn - Nợ ngắn hạn)

Vòng quay tiền mặt (Doanh thu/Tiền và các khoản tương đương tiền)

Tốc độ tăng trưởng tài sản

Tỷ số thanh toán hiện thời (TSLĐ / Nợ ngắn hạn)

Doanh thu thuần / (Tiền và các khoản tương đương tiền+Các khoản đầu tư tài chính

ngắn hạn )

Tăng trưởng tài sản cố định



Chúng ta cũng sẽ xem xét cấu trúc vốn và cấu trúc tài sản để xác định các khoản mục quan

trọng cần lưu ý khi dự phóng .

Về cấu trúc tài sản :



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích tỷ số

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×