Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giới thiệu công ty

Giới thiệu công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

FPT liên kết với Aptech, Tập đoàn Giáo dục và Đào tạo CNTT uy tín thế giới, thành lập

02 trung tâm Đào tạo Lập trình viên quốc tế FPT Aptech đầu tiên tại Hà Nội và

Tp.HCM.

Tháng 09/2006, Đại học FPT ra đời và cũng là trường đại học đầu tiên của doanh

nghiệp được cấp giấy phép hoạt động

Ngày 13/12/2006, cổ phiếu FPT chính thức tham gia giao dịch tại Trung tâm Giao dịch

Chứng khoán TP HCM .FPT là doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực CNTT niêm yết và

ngay lập tức trở thành cổ phiếu lớn (bluechip) trên thị trường chứng khoán

2012

Tháng 2/2012, FPT quyết định đầu tư mở rộng chuỗi bán lẻ FPT

Ra mắt vào tháng 3 năm 2012, với mơ hình B2B2C (business-to-business-to-consumer),

Sendo.vn của FPT là sàn thương mại điện tử đầu tiên kết hợp với các nhà cung cấp

logistic và ngân hàng

2014

Tháng 6/2014, FPT hoàn tất thương vụ M&A đầu tiên thông qua việc mua công ty

RWE IT Slovakia, đơn vị thành viên của RWE, tập đoàn năng lượng hàng đầu châu

Âu . Thương vụ này mang về cho FPT bản hợp đồng nhiều chục triệu USD với RWE và

bổ sung thêm một lĩnh vực đặc thù mới là hạ tầng cơng ích trong danh mục các lĩnh vực

có khả năng cung ứng dịch vụ phần mềm của FPT. FPT có thể cùng lúc sử dụng cả

nguồn lực trong nước (offshore) và tại nước ngoài (nearshore) để cung cấp dịch cho

khách hàng (bestshore)

 FPT có lịch sử lâu đời và là một tập đoàn đa ngành với viễn thông và phần mềm là hai lĩnh vực



kinh doanh cốt lõi.

 FPT là doanh nghiệp hàng đầu trong cung cấp giải pháp công nghệ thông tin cho hạ tầng và



các chương trình tin học hóa quốc gia.

 FPT là không những đi đầu thị trường trong nước trong lĩnh vực công nghệ mà đã và đang

vươn ra mạnh mẽ thị trường thế giới



1.2. Cơ cấu tổ chức



FPT hiện có 9 Cơng ty thành viên

CƠNG NGHỆ



Cơng ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT (FPT Information System)

Công ty TNHH Phần mềm FPT (FPT Software)



VIỄN THƠNG



Cơng ty Cổ phần Viễn thơng FPT (FPT Telecom)

Công ty Cổ phần Dịch vụ Trực tuyến FPT (FPT Online)



PHÂN PHỐI

& BÁN LẺ



Công ty Cổ phần Thương mại FPT (FPT Trading)

Công ty Cổ phần Bán lẻ FPT (FPT Retail)



GIÁO DỤC &



Công ty TNHH Giáo dục FPT (FPT Education)



KHÁC



Công ty Đầu tư FPT (FPT Investment)

Công ty TNHH truyền thông giải trí FPT



2 Cơng ty liên kết:







Cơng ty Cổ phần Chứng khốn FPT (FPT Securities)

Cơng ty Cổ phần Quản lý quỹ Đầu tư FPT (FPT Capital)



FPT Software tại nước ngồi













Cơng ty TNHH Phần mềm FPT Malaysia tại Kuala Lumpur, Malaysia

Công ty Phần mềm FPT Software Europe tại Paris, Pháp

Công ty TNHH Phần mềm FPT Australasia (FPT Australasia Pty Ltd) đặt tại New South

Wales

Công ty TNHH Phần mềm FPT USA (FPT USA Corp Ltd) đặt tại San Mateo,

California.

Công ty Phần mềm FPT Software Japan tại Tokyo, Osaka, Nagoya.



Trung tâm FPT





Phòng nghiên cứu không gian FSpace thuộc Viện Nghiên cứu Công nghệ FPT



2. Phân tích ngành

2.1. Phân tích vĩ mơ



Về triển vọng kinh tế tồn cầu, trong bối cảnh còn nhiều rủi ro và bất ổn, Quỹ Tiền tệ quốc tế

(IMF) dự báo tăng trưởng GDP của nền kinh tế thế giới năm 2016 sẽ đạt mức 3,6%, cao hơn so

với mức tăng trưởng 3,3% của năm 2015.

Việt Nam tiếp tục là điểm đến đầu tư hấp dẫn nhờ môi trường đầu tư và tự do hóa thương mại

quốc tế thơng qua việc ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), tham gia Cộng

đồng kinh tế Asean (AEC). Tuy nhiên, bên cạnh đó, việc giá dầu thế giới giảm mạnh, kinh tế

Trung Quốc giảm tốc và sự thâm hụt ngân sách Nhà nước, cạnh tranh của doanh nghiệp nước

ngoài khi hội nhập,… đặt ra những thách thức lớn cho các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Việt

Nam.

2.1.1.Kinh tế



Tốc độ tăng trưởng

Bức tranh kinh tế Việt Nam năm 2015 có những điểm sáng hơn so với 2014 với GDP

tăng 6,68%, mức tăng cao nhất trong vòng 5 năm gần đây .Về triển vọng kinh tế Việt

Nam, Quốc hội cũng đã đặt mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2016 đạt 6,7% so với

năm 2015 là 6,68%.

Lãi suất

Lãi suất được duy trì ở mức tương đối thấp giúp kích thích đầu tư và tiêu dùng. Tuy

nhiên,lãi suất có thể chịu áp lực tăng trong năm 2016 bởi Ngân hàng Nhà nước đã

đặt chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng là từ 18 - 20% để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Chính sách tiền tệ và tỷ giá

Việc đồng Việt Nam giảm giá hơn 5% so với đô la Mỹ - mức tương đối cao so với

trung bình các năm gần đây - cũng gây ảnh hưởng tiêu cực tới các doanh nghiệp. Sau

khi VN chính thức thiết lập tỷ giá tham chiếu hằng ngày thì việc kiểm sốt VND,

kiểm sốt tỷ giá được thuận lợi hơn. Cách thức điều hành mới cho phép tỷ giá biến

động linh hoạt hàng ngày theo diễn biến cung cầu ngoại tệ trong nước, biến động

trên thị trường thế giới, nhưng vẫn đảm bảo vai trò quản lý của nhà điều hành theo

định hướng điều hành chính sách tiền tệ. Theo đó, hiện tại và tương lai, tỷ giá tại VN

sẽ khơng có biến động nhiều ,trừ trường hợp trên thế giới hoặc những quốc gia có

tầm ảnh hưởng mạnh có biến động. Chẳng hạn, nền kinh tế Trung Quốc khủng

hoảng, FED tăng/giảm lãi suất...).

Lạm phát

Lạm phát thấp kỉ lục với chỉ số giá tiêu dùng chỉ tăng 0,6% trong năm 2015. Mục

tiêu của Nhà nước ta là điều hành chính sách tiền tệ sao cho kiềm chế lạm phát theo

hướng lạm phát mục tiêu. Trong những năm gần đây, NHNN đã kiểm soát tốt lạm

phát do kiểm soát tốt cung tiền.

Thuế

Song song với mục tiêu phát triển ngành cơng nghiệp CNTT đến năm 2020, tầm

nhìn đến năm 2025”, Việt Nam đang triển khai một số chính sách nhằm đưa Công

nghệ thông tin (CNTT) trở thành ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh, bền vững.

Rất nhiều chính sách thuế ưu đãi dành cho doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT được



đề xuất, xem xét và áp dụng nhằm tạo động lực cho ngành CNTT phát triển . Chẳng

hạn :

















Được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn

15 năm (tối đa là 30 năm đối với những doanh nghiệp thành lập mới từ dự án

đầu tư thuộc lĩnh vực CNTT có quy mô lớn cần đặc biệt thu hút đầu tư)

Miễn thuế 4 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% cho 9 năm

tiếp theo

Miễn thuế nhập khẩu trang thiết bị đối với những sản phẩm chưa sản xuất tại

Việt Nam khi thành lập doanh nghiệp

Máy móc thiết bị tạm nhập để thực hiện dự án sau đó tái xuất mới được miễn

thuế VAT và thuế nhập khẩu

Thuế VAT cho sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm được tiêu thụ tại

Việt Nam là 0%.

Các sản phẩm phần mềm xuất khẩu được hưởng thuế xuất khẩu và nhập khẩu

là 0%



2.1.2.Chính trị



Luật Pháp

Hành lang pháp lý cho sự phát triển thị trường khoa học - công nghệ về cơ bản đã

được tạo lập (Bộ Luật hình sự năm 1999 với các điều khoản liên quan đến các tội

phạm về làm hàng giả, việc vi phạm quyền sở hữu công nghiệp; Luật khoa học công nghệ năm 2000; Luật sở hữu trí tuệ 2005; Bộ Luật dân sự năm 2005).

Tuy nhiên, hệ thống pháp luật của Việt Nam nói chung vẫn còn nhiều bất cập. Việc

ban hành các văn bản dưới luật còn chậm, có những văn bản dưới luật còn chồng

chéo. Do nền kinh tế đang tăng trưởng nhanh, nhiều nhân tố mới xuất hiện, pháp luật

không được điều chỉnh kịp thời dẫn đến một số văn bản pháp luật lạc hậu, khơng khả

thi. Tính chun nghiệp trong việc xây dựng pháp luật còn yếu nên tính ổn định của

các đạo luật chưa cao. Tình trạng vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam vẫn

khá phổ biến

Chính Phủ

Thực tế cho thấy Chính phủ đã đề ra nhiều chương trình, Nghị quyết về việc phát

triển ngành cơng nghệ cao, ví dụ như: Chương trình quốc gia phát triển cơng nghệ

cao đến năm 2020: Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công

nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu

trách nhiệm v.v... => Nhà nước ta nhận thức được vai trì của công nghê khoa học

trong việc phát triển kinh tế - xã hội nên tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc phát

triển cũng như kinh doanh CNTT. Đó cũng là lý do tại sao nhiều năm gần đây, các

trường chuyên đào tạo về ngành CNTT mọc lên, các Khoa/Ngành CNTT ở các

trường ĐH thu hút nhiều sinh viên theo học.

2.1.3.Xã hội



Thống kê của Trung tâm Internet Việt Nam – VNNIC cho biết tính đến tháng 4/2012, cả

nước đã có 35,33% dân số sử dụng Internet . Bộ trưởng Bộ TT&TT đã phê duyệt Quy hoạch

Phát triển nhân lực ngành TT&TT giai đoạn 2011 – 2020, trong đó đã đặt ra mục tiêu 50%

dân số sử dụng Internet vào năm 2015 , 70% giai đoạn 2016-2020 . Theo thống kê của

VietnamWorks, trong 3 năm vừa qua, số lượng công việc ngành CNTT – Phần Mềm đã tăng



trung bình 47%/ năm. Tuy nhiên, số lượng nhân sự ngành này chỉ tăng ở mức trung bình

8%.

Việt Nam có tỷ lệ 90% dân số trẻ đang và sắp trong độ tuổi lao động,.Đối tượng sử dụng

internet nhiều nhất là nhóm dưới 35 tuổi chiếm tỷ lệ 77% và hiện tại nhóm này đang chiếm

phần lớn dân số Việt Nam.Ngoài ra, thị trường vẫn còn nhiều tiềm năng tăng trưởng do tỷ lệ

sử dụng máy tính ở Việt Nam vẫn ở mức thấp.



2.1.4.Cơng nghệ

• Theo báo cáo về chỉ số đổi mới sáng tạo tồn cầu (GII) năm 2015, Việt Nam tăng 19 bậc



















trên bảng xếp hạng và đứng thứ 52 trên tổng số 141 nền kinh tế. Trong khu vực Đông

Nam Á, Việt Nam xếp thứ 3, sau Singapore và Malaysia .

Theo báo cáo đánh giá chỉ số phát triển xã hội thông tin (Measuring the Information

Society Report) của ITU vừa được công bố ngày 30/11/2015 thì chỉ số phát triển cơng

nghệ thơng tin - truyền thông (ICT Development Index - IDI) của Việt Nam đạt 4,28

điểm, xếp thứ 17/32 quốc gia khu vực châu Á – Thái Bình Dương và 102/167 quốc gia

trên thế giới.

Quỹ đổi mới Khoa học Công nghệ Quốc gia chính thức ra mắt 8/1/2015. Mục đích hoạt

động của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia là nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của

các doanh nghiệp Việt Nam, thúc đẩy thương mại hóa các ý tưởng sáng tạo thành các

sản phẩm mới, dịch vụ mới.

Hiện nay, các sản phẩm khoa học công nghệ Việt Nam, dù đã được cải tiến và đổi mới

nhiều, song phần lớn vẫn sử dụng những công nghệ cũ, lạc hậu. Việc đổi mới cơng nghệ

so với mặt bằng chung vẫn còn chậm. Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn,

việc đầu tư vào nghiên cứu và đổi mới công nghệ bị hạn chế khiến cho các sản phẩm

khoa học và công nghệ vẫn bị tụt hậu so với thế giới, làm giảm năng lực cạnh tranh

trong lĩnh vực này.

Theo báo cáo năm 2015 do Tholons, tổ chức quốc tế hàng đầu chuyên tư vấn đánh giá

xếp hạng về gia công phần mềm, TP Hồ Chí Minh và Hà Nội đều lọt vào Top 100 địa

điểm hấp dẫn hàng đầu về gia công công nghệ thông tin (ITO). Đồng thời, theo báo cáo

mới nhất của Cushman & Wakefield (C&W) năm 2015, Việt Nam lần đầu tiên đạt vị trí

số một trong các điểm đến hấp dẫn về dịch vụ gia công quy trình doanh nghiệp (BPO)

trên tồn thế giới.



2.2. Triển vọng ngành



Theo dự báo của NASSCOM, nhu cầu phần mềm thế giới sẽ tăng trưởng từ 15-20% trong giai

đoạn 2016-2020. Thị trường gia công phần mềm Việt Nam đang ngày càng trở nên hấp dẫn.

Nhu cầu gia công phần mềm ở thị trường Việt Nam được dự báo tăng trưởng nhanh hơn các

nước trong khu vực và tăng trưởng tốt trong thời gian tới.



Tại khu vực Đông Nam Á, Việt Nam vẫn là một trong số những quốc gia chủ yếu cung cấp

dịch vụ th ngồi các dịch vụ CNTT, có thể thay thế Trung Quốc, Ấn Độ trong hoạt động dịch

vụ này.Sức mạnh cạnh tranh của thị trường gia công phần mềm Việt Nam đến từ giá nhân công

rẻ và tỷ lệ nhảy việc thấp



Hiện tại, hầu hết các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam mới chỉ ở phân lớp 1 trên chuỗi giá trị

phần mềm. Để đi lên các phân lớp trên, doanh nghiệp Việt Nam phải cải thiện trình độ kỹ

thuật, năng lực sáng tạo, năng lực tổ chức và khả năng về vốn.



Các thị trường XK phần mềm lớn kỳ vọng tăng trưởng tốt



SMAC (Social-Mobile-Analytics-Cloud) sẽ là xu hướng công nghệ thế giới trong thập kỷ tới.

NASSCOM dự báo thị trường cơng nghệ SMAC tồn cầu sẽ tăng trưởng với tốc độ trung bình

30%/năm và đạt khoảng 1.000 tỷ USD vào năm 2020. Cơ hội cho các doanh nghiệp CNTT

Việt Nam với vai trò cung cấp dịch vụ dịch chuyển từ platform cũ sang SMAC. Cho phép khai

thác nhiều hơn những dịch vụ giá trị gia tăng (VAS) trên nền tảng công nghệ mới này.Việt Nam

xếp thứ 14 trên tổng số 47 quốc gia Châu Á được khảo sát về độ sẵn sàng đối với công nghệ

Cloud.



Nghị định mới được ban hành giúp tăng giải ngân đầu tư vào CNTT ở các đơn vị có vốn nhà

nước . Tăng giải ngân đầu tư cho công nghệ của các khách hàng truyền thống như Thuế, Ngân

hàng, dịch vụ tài chính… Chính phủ cũng bắt đầu chú trọng và tăng cường đầu tư vào CNTT

trong hạ tầng giao thông (ITS)



Đến hết tháng 9/2015, tổng băng thông kết nối internet trong nước đạt trên 900Gbps, kết nối

quốc tế đạt 1.400 Gbps. Tổng số thuê bao internet băng rộng hiện tại đạt 7,6 triệu, tăng mạnh

trong giai đoạn 2006- 2010 (tăng trưởng trung bình 42%), giai đoạn 2011-2015 tăng trưởng

trung bình 15%.Thế chân vạc với 3 nhà mạng chiếm lĩnh thị trường tạo sự cạnh tranh lành

mạnh, bền vững, giữ cho giá cước ổn định



Tuy nhiên tăng trưởng đang có xu hướng chậm lại , Theo dự báo của BMI, tăng trưởng của

internet băng thông rộng sẽ chậm lại trong giai đoạn 2016-2019 (CAGR = 3%) và đạt gần 8

triệu thuê bao trong năm 2019



2.3. Năm áp lực cạnh tranh

2.3.1.Cạnh tranh nội ngành



Cạnh tranh nội bộ giữa các doanh nghiệp Việt Nam











CNTT Việt Nam là thị trường phát triển nhanh nhưng tự phát, thiếu định

hướng và thiếu sự chuẩn bị cho nên quy mô nhỏ và năng suất thấp

Doanh nghiệp cạnh tranh với nhau gay gắt về chất lượng, giá cả, hình thức để

có thể thu hút được khách hàng.

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước còn chưa lành mạnh



Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp nước ngồi





Khả năng cạnh tranh ngành cơng nghệ thông tin của Việt Nam đứng thứ

61/64 quốc gia - nền kinh tế được xếp hạng, khi điểm số của Việt Nam cho

các nhóm chỉ tiêu đều đứng ở khu vực gần cuối

 Áp lực cạnh tranh ngành : cao

2.3.2.Đối thủ tiềm năng



Công nghiệp phần mềm là ngành kinh tế tri thức, cơng nghệ cao, có giá trị gia tăng

lớn, tạo ra giá trị xuất khẩu cao

Các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam khi gia nhập ngành sẽ được Chính phủ tạo

mọi điều kiện để phát triển góp phần đưa công nghiệp Việt Nam phát triển sánh

ngang với các cường quốc trên thế giới trong tương lai

 Rào cản gia nhập ngành khá cao đối với phân khúc Phần cứng và tương đối



thấp đối với Phân khúc Phần mềm và Nội dung số

2.3.3.Nhà cung ứng



Thị trường VN chưa hoàn thiện, thiết bị, hạ tầng công nghệ phải nhập từ nước ngồi

vì các cty ở VN chưa sản xuất được hoặc có thể sản xuất được nhưng chất lượng

chưa được theo yêu cầu đặt ra.

Nguồn cung cấp chính cho các doanh nghiệp cơng nghệ chính là nguồn nhân lực.

Chính sách của Nhà nước về đẩy mạnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực CNTT

mấy năm qua đã bắt đầu phát huy tác dụng. CNTT là một trong số các ngành được

mở ở nhiều trường đại học nhất hiện nay. Tuy nhiên để đào tạo ra nguồn nhân lực

CNTT vừa có trình độ cao vừa thành thạo ngoại ngữ và am hiểu sâu về tình hình

thực tế là một vấn đề đầy thách thức

 Áp lực từ nhà cung ứng : Cao

2.3.4.Khách hàng



Áp lực cạnh tranh từ các khách hàng cá nhân đối với các sản phẩm CNTT là tương

đối thấp. Về phía các khách hàng tổ chức, các khách hàng này có thể đàm phán với

các cơng ty CNTT về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giá cả và các tiện ích đi kèm.

Tuy nhiên, chi phí cho cả một tổ chức khi chuyển đổi hệ thống thông tin sau khi đã

áp dụng lại khá cao.

 Nhìn chung áp lực cạnh tranh từ phía khách hàng đối với các cơng ty CNTT ở



mức độ trung bình.



2.3.5.Sản phẩm thay thế



Nhiều cộng đồng công nghệ được ra đời và ngày càng nhiều các sản phẩm cơng

nghệ miễn phí được cung cấp (Android OS , Kho ứng dụng miễn phí Playstore,

Linux , Lưu trữ dữ liệu trực tuyến , Mạng chia sẻ,…)

Tốc độ phát triển của ngành CNNT là cực kì nhanh chóng , do đó các sản phẩm cơng

nghệ dễ dàng trở nên lỗi thời và lạc hậu khi có sản phẩm mới được phát minh. (điện

thoại bàn phím bị thay thế bởi smartphone ,..)

Cho đến thời điểm hiện tại, các sản phẩm thuộc lĩnh vực CNTT như phần cứng, phần

mềm, nội dung số là các sản phẩm thiết yếu đối với nhiều ngành kinh tế xã hội, và

chưa có các sản phẩm thay thế. Tuy nhiên, ngành công nghiệp phần mềm đang phải

chịu sự cạnh tranh không lành mạnh từ các phần mềm khơng có bản quyền

 Do đó áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế là thấp

2.4. Phân tích SWOT

2.4.1.Điểm mạnh

• Ở lĩnh vực Cơng nghệ, FPT có thị phần số 1 trong nước và uy tín tại các thị













trường lớn trên thế giới.

Chi phí nhân cơng cạnh tranh so với các nước trong khu vực.

Đội ngũ lập trình viên, kỹ sư cơng nghệ lớn và có trình độ. Trung tâm đào tạo

Aptech và trường Đại học công nghệ FPT cung cấp nguồn nhân lực có trình độ

cao cho tập đoàn đảm bảo sự phát triển bền vững cho FPT

Công ty chiếm thị phần số 2 ở lĩnh vực cung cấp Internet băng thông rộng.

Nhà phân phối & bán lẻ các thiết bị công nghệ và điện thoại di động số 1 tại Việt

Nam.



2.4.2.Điểm yếu

• Đội ngũ chuyên gia giỏi về quản trị dự án, thiết kế giải pháp, tiếp thị, đảm bảo



chất lượng sản phẩm còn thiếu.





Mơi trường phát triển doanh nghiệp: Việt Nam được xếp đứng đầu danh sách

trong các nước vi phạm bản quyền (BSA, 2002). Vị trí này tạo ra một hình ảnh

rất khơng tốt cho công nghiệp phần mềm Việt Nam trong con mắt của các nhà

đầu tư nước ngoài. Hệ thống luật về các nguyên tắc, thực thi hợp đồng của Việt

Nam chưa chặt chẽ và tường minh







Hệ thống bán lẻ bắt đầu muộn hơn so với các đối thủ bán lẻ khác







Tham gia hoạt động trong nhiều lĩnh vực làm phân tán nguồn lực, giảm khả năng

cạnh tranh của tập đoàn trong lĩnh vực kinh doanh cốt lõi.



2.4.3.Cơ hội





Ngành CNTT và viễn thông của Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn phát triển

nhanh với rất nhiều tiềm năng to lớn .

o Xu hướng phát triển mạnh mẽ các nền tảng công nghệ mới , thương mại

điện tử .



Xu hướng hiện đại hóa hoạt động của doanh nghiệp và Chính phủ để tăng

hiệu quả và tiết kiệm chi phí vì thế nhu cầu phần mềm và các dịch vụ ERP,

tích hợp hệ thống… không ngừng gia tăng

Sự hỗ trợ của nhà nước: Chính phủ Việt Nam rất chú trọng phát triển cơng

nghiệp phần mềm: chính sách ưu đãi về thuế, thuê đất, cơ sở hạ tầng, chính sách

đào tạo, hỗ trợ nguồn nhân lực phần mềm

Sự ổn định về an ninh chính trị

Tại các thị trường CNTT lớn của thế giới như Mỹ, Bắc Âu và Nhật Bản xu thế sử

dụng nhân lực từ nhà cung cấp nước ngồi để gia cơng phần mềm đang tăng

mạnh

Xu hướng hội nhập (AEC, TPP) mở ra một thị trường quốc tế rộng lớn cho

doanh nghiệp Việt Nam

o

















2.4.4.Thách Thức

• Cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế và trong nước , đặc biệt trong bối cảnh











hội nhập

Trình độ lực lượng lao động đầu vào hiện nay còn thấp

Cơng nghệ thơng tin là một ngành có tốc độ phát triển rất nhanh, vòng đời cơng

nghệ ngắn, cần chi phí đầu tư lớn cho việc đào tạo cập nhật cơng nghệ,

marketing tìm kiếm mở rộng thị trường. Trong khi đó ngành CNTT Việt Nam lại

còn rất non trẻ, yếu về nguồn lực, thiếu về kinh nghiệm

Trong nội dung của Hiệp định TPP, người lao động được tự do hố trong các

nước tham gia Hiệp định. Theo đó, việc chảy máu chất xám sẽ ngày càng gia

tăng. Nếu các cơng ty ở VN khơng có chế độ đãi ngộ tốt (trong đó có FPT), số

lượng lớn lao động có thực lực sẽ đi tìm mơi trường tốt hơn ở ngồi lãnh thổ VN.



3. Phân tích cơng ty

3.1. Vị thế

• TOP 100 Nhà cung cấp Dịch vụ ủy thác tồn cầu

• 10.617 kỹ sư, lập trình viên, chun gia cơng nghệ

• 8.000 dự án ủy thác dịch vụ phần mềm (software outsourcing projects) với 3,2 triệu ngày









cơng (man-days)

100 giải pháp phần mềm được cấp bản quyền trong các lĩnh vực chun biệt như: Chính

phủ, Tài chính cơng, Ngân hàng - Tài chính, Giáo dục, Y tế, Giao thơng

Đối tác quan trọng về Cloud của Amazon Web Services và Microsoft Nhật Bản

Cung cấp dịch vụ/sản phẩm cho gần 400 khách hàng là các tập đồn lớn trong các lĩnh

vực: Cơng nghiệp ơ tơ, Năng lượng, Phân phối, Giải trí truyền hình, Tài chính - Ngân hàng

- Bảo hiểm.



3.1.1.Lĩnh Vực Tích Hợp Hệ Thống

• Số 1 tại Việt Nam cả về doanh thu và quy mơ nhân lực

• Sở hữu hơn 2.000 chứng chỉ công nghệ quốc tế được cấp bởi các đối tác CNTT





hàng đầu thế giới

Một số sản phẩm, giải pháp đã giành được thứ hạng cao tại các giải thưởng quốc

tế như: Giải nhì Giải thưởng CNTT-TT khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

(APICTA AWARDS 2014); Giải thưởng Global Telecoms Business Innovation









Awards 2014; Giải Nhất eAsia Awards 2013; Giải Vàng và Giải Bạc Giải thưởng

Công nghệ Thông tin và Truyền thơng ASEAN ICT 2012

Nhà tích hợp hệ thống xuất sắc của Oracle

Triển khai hầu hết những hệ thống CNTT tổng thể cho các lĩnh vực xương sống

của nền kinh tế.



3.1.2.Lĩnh Vực Dịch Vụ CNTT

• Số 1 tại Việt Nam về cung cấp dịch vụ CNTT

• Mạng lưới trung tâm dịch vụ phủ kín lãnh thổ Việt Nam

• Bảo hành, bảo trì hơn 50% máy ATM và POS tại Việt Nam

• Đối tác cấp cao nhất của: Cisco, IBM, Microsoft, SAP, Symantec.

3.1.3.Lĩnh Vực Dịch Vụ Viễn Thơng

• Số 2 tại thị trường Việt Nam về dịch vụ truy nhập internet băng rộng cố định



















(Nguồn: Sách trắng CNTT – TT Việt Nam do Bộ TTTT phát hành năm 2014)

Doanh nghiệp nước ngoài đầu tiên được cấp Giấy phép Cung cấp Dịch vụ Viễn

thông tại Myanmar

Hạ tầng internet phủ rộng tới 59/63 tỉnh thành, số lượng thuê bao cáp quang

chiếm 66% tổng số thuê bao

Doanh nghiệp tiên phong triển khai giao thức mạng IPv6 và đã triển khai thành

công kết nối IPv6 với các đối tác quốc tế như Google, NTT, Singtel, PCCW...

Sở hữu hạ tầng viễn thông lớn với tổng chiều dài trên 9.200 km bao gồm tuyến

đường trục Bắc - Nam; tuyến đường trục Tây Nguyên; tuyến đường trục kết nối

quốc tế với Trung quốc, Campuchia, Lào và các tuyến trục liên tỉnh kết nối 59

tỉnh thành trên toàn quốc

Là thành viên của Tuyến cáp quang biển Cổng kết nối châu Á - Mỹ (Asia American Gateway), Tuyến cáp quang biển Cổng kết nối châu Á - Thái Bình

Dương (Asia - Pacific Gateway) và Tuyến cáp quang biển kết nối Châu Á - Châu

Phi - Châu Âu (Asia -Africa - Europe 1). Đưa vào hoạt động 2 cổng kết nối tại

Mỹ và Singapore

04 trung tâm dữ liệu trên tồn quốc.



3.1.4.Lĩnh Vực Nội Dung Số

• Số 1 về dịch vụ quảng cáo trực tuyến

• Báo tiếng Việt có nhiều người đọc nhất với tổng lượt truy cập năm 2015 là 13,5



tỷ

3.1.5.Lĩnh Vực Phân Phối Sản Phẩm Cơng Nghệ

• Số 1 tại Việt Nam với 21,4% thị phần (Điện thoại di động) và 27,4% (Thiết bị









CNTT)

Nhà phân phối của trên 30 đối tác công nghệ lớn

1.500 đại lý phân phối tại 63/63 tỉnh thành;

Hệ thống kho bãi tại 04 tỉnh thành lớn là Hà Nội, Tp.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ

và các kho nhỏ tại hệ thống thành phố vệ tinh như Nghệ An, Hải Phòng,…được

quản lý trực tuyến cho phép cập nhật, báo cáo doanh số theo thời gian thực.



3.1.6.Lĩnh Vực Bán Lẻ Sản Phẩm Cơng Nghệ

• Nằm trong Top 10 nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam 2015 252 cửa hàng FPT Shop



tại 63/63 tỉnh thành (tính đến ngày 31/12/2015)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giới thiệu công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×