Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiến thức: Làm quen với đơn vị đo thời gian: Giây, thế kỉ

Kiến thức: Làm quen với đơn vị đo thời gian: Giây, thế kỉ

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Ghi bảng 1 phút = 60 giây

- Tổ chức cho học sinh đếm để cảm

nhận về giây

60 giây bằng mấy phút ?

* Giới thiệu về thế kỉ

- Giới thiệu cho học sinh: Đơn vị đo

thời gian lớn hơn năm là thế kỉ

- Giới thiệu như SGK

+ Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một

(thế kỉ I)

.......

+ Từ năm 2001 đến 2100 là thế kỉ hai

mươi mốt (thế kỉ XXI)

- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi chữa

bài trên bảng lớp



1 phút = 60 giây

- HS đếm

- 60 giây = 1phút

- Lắng nghe

1 thế kỉ = 100 năm

- Theo dõi, lắng nghe



* Thực hành:

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài vào SGK, vài học sinh làm bài

trên bảng lớp

a) 1phút = 60 giây

60 giây = 1 phút

1

phút = 20 giây

3



2 phút = 120 giây

1 phút 8 giây = 68 giây

a) 1 thế kỉ = 100 năm

100 năm = 1 thế kỉ

5 thế kỉ = 500 năm

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng

- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh nêu miêng

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng

- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm vở rồi chữa bài

- Nhận xét, chữa bài

4. Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ

5. Dặn dò: Dặn HS về chuẩn bị bài.



1

thế kỉ = 50 năm

2



Bài 2:

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu miệng theo từng ý

a) Thế kỉ XIX; thế kỉ XX

b) Thế kỉ XX

c) Thế kỉ III

Bài 3:

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài vào vở, 1 học sinh làm bài trên

bảng lớp

a)Thế kỉ XI, tính đến nay là 1006 năm

b)Thế kỉ X, tính đến nay là 1078 năm



Môn: Luyện từ và câu



Tiết TKB: 2; Tiết PPCT: 8



LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

22



I. MỤC TIÊU



1. Kiến thức: Nắm được mơ hình cấu tạo từ ghép, từ láy để nhận ra từ ghép và

từ láy trong câu, trong bài

2. Kỹ năng: Nhận biết từ ghép, từ láy trong câu

3.Thái độ: Tích cực sử dụng hóa vốn từ

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC



1. Giáo viên: Bảng phụ 1 HS làm BT 2

2. Học sinh: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC



Hoạt động của giáo viên

1. Ổn định: Hát

2. Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh

-Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ?

- Nhận xét.

3. Bài mới: Giới thiệu bài



Hoạt động của học sinh

- 2 HS nêu



- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, trả lời

miệng

- Nêu nhận xét, chốt lời giải đúng



- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Cho học sinh thảo luận rồi làm bài,

trình bày kết quả



- Nhận xét

- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn

- Hướng dẫn học sinh: Muốn làm đúng

bài tập này cần xác định được các từ láy

lặp lại bộ phận nào?

- Cho học sinh làm bài rồi chữa bài



- Cả lớp theo dõi

Bài tập 1:

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu miệng

+ Từ “bánh trái” có nghĩa tổng hợp

+ Từ “bánh rán” có nghĩa phân loại

- Lắng nghe

Bài tập 2: Ghi các từ ghép (được in

đậm) trong những câu (SGK) vào ơ

thích hợp trong bảng phân loại từ ghép

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- 2 học sinh đọc 2 đoạn văn, lớp đọc thầm

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm, làm bài vào bảng phụ

Câu a: Từ ghép có nghĩa phân loại: xe

điện, xe đạp, tàu hoả, đường ray, máy

bay

Câu b: Từ ghép có nghĩa tổng hợp:

ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò

đống, bãi bờ, hình dạng, màu sắc.

Bài tập 3: Xếp các từ láy trong đoạn

văn (SGK) vào nhóm thích hợp:

- 1 học sinh nêu u cầu

- 1 học sinh đọc đoạn văn

- Lắng nghe

- Làm bài vào vở bài tập

- Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm

đầu: nhút nhát

- Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần:

lạt xạt, lao xao

- Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm

lẫn vần: rào rào.



23



- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng

- Lắng nghe

4. Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ

5. Dặn dò: Dặn học sinh về chuẩn bị bài.

Môn: Tập làm văn



Tiết TKB: 3; Tiết PPCT: 8



LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Củng cố về cấu tạo của cốt truyện

2.Kỹ năng: Thực hành tưởng tựợng và tạo lập một cốt truyện đơn giản theo gợi

ý khi đã cho sẵn nhân vật, chủ đề câu chuyện.

3.Thái độ: Tích cực học tập

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC



1. Giáo viên:

2. Học sinh: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC



Hoạt động của giáo viên

1. Ổn định

2. Kiểm tra bài cũ: 1HS kể lại câu

chuyện: Cây khế

- Nhận xét.

3. Bài mới: Giới thiệu bài

* Hướng dẫn học sinh xây dựng cốt

truyện

- Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định

trọng tâm của đề



Hoạt động của học sinh

- 1HS kể lại câu chuyện: Cây khế

- Cả lớp theo dõi



- 1 học sinh đọc đề bài, xác định trọng

tâm của đề

* Đề bài: Hãy tưởng tượng và kể vắn tắt

một câu chuyện có ba nhân vật: bà mẹ

ốm, người con của bà mẹ bằng tuổi em và

một bà tiên.

- Hướng dẫn học sinh một số điểm cần - Lắng nghe

lưu ý để xây dựng cốt truyện

- Cho học sinh đọc gợi các ý ở SGK

- 2 học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nói chủ đề - Chăm sóc mẹ bị ốm, lòng hiếu thảo, …

câu chuyện em lựa chọn

- Gợi ý cho học sinh về chủ đề hiếu - Lắng nghe

thảo hay tính trung thực

* Tổ chức cho học sinh thực hành xây * Thực hành

dựng cốt truyện

- Yêu cầu học sinh đọc các câu hỏi

- Đọc thầm và lần lượt trả lời câu hỏi theo

- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi gợi ý 1 hoặc 2

theo gợi ý 1 hoặc 2

- Yêu cầu học sinh làm mẫu

- 1 học sinh thực hiện

- Tổ chức cho học sinh kể theo nhóm

- Kể theo nhóm 2 theo đề tài đã chọn

- Cho học sinh kể trước lớp

- 2 học sinh kể chuyện trước lớp

- Nhận xét

- HS nhận xét cách kể của bạn

- Cho học sinh tham khảo

Ví dụ: Ngày xưa có một gia đình bố mất

24



sớm, chỉ còn người mẹ và cậu con trai

mười tuổi. Hai mẹ con tảo tần đùm bọc

lấy nhau.

Mùa đơng năm ấy người mẹ bị trọng

bệnh, khó qua khỏi. Bà héo dần như tàu

lá úa. Người con ngày đêm túc trực bên

giường bệnh của mẹ nhưng ngoài việc lo

cơm, cháo cậu khơng biết làm gì hơn.

Cậu khơng biết làm cách nào để có tiền

mua thuốc cho mẹ vì trong nhà khơng có

tài sản gì đáng giá. Cậu lo buồn, ngồi tấm

tức khóc. Tiếng khóc làm động lòng một

bà tiên. Bà quyết định giúp hai mẹ con

nhưng muốn thử xem người con trung

thực và hiếu thảo đến mức nào. Nhân lúc

cậu bé ra suối lấy nước, bà tiên đi qua vờ

đánh rơi 3 cục vàng. Cậu bé nhặt lên và

hớt hải chạy đuổi theo bà cụ:

- Bà ơi, bà đánh rơi vàng này:

Bà tiên quay lại. Cậu bé trả bà 3 cục vàng.

- Sao cháu không cầm 3 cục vàng này

mà chữa bệnh cho mẹ?

- Thưa bà, vàng này không phải của cháu.

Bà tiên cười, xoa đầu cậu bé và biến 3

cục vàng thành 3 viên hoàn đơn, dặn cậu

bé mỗi ngày cho mẹ uống 1 viên, mẹ

cháu sẽ khỏi bệnh.

Cậu bé mừng quá, quỳ lạy bà tiên,

chạy vội về cho mẹ uống thuốc.

Ba ngày sau mẹ cậu khỏi bệnh. Hai mẹ

con sống những ngày vui vẻ bên nhau.

- Viết vắn tắt cốt truyện vào VBT.

- Yêu cầu học sinh viết cốt truyện.

- Gọi 2 HS trình bày

- Tiểu kết

4. Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ

5. Dặn dò: Dặn học sinh về chuẩn bị bài.

Sinh hoạt



nhËn xÐt tuÇn 4



Tiết TKB: 4; Tiết PPCT: 4



I. MỤC TIÊU



- HS thấy được những mặt tốt cần phát huy và những tồn tại cần khắc phục.

- Đề ra phương hướng hoạt động cho tuần sau.

II. NỘI DUNG



1. Lớp trưởng báo cáo tình hình chung.

2. GV nhận xét

* Ưu điểm

25



- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, chuẩn bị tốt cho việc học tập

- Đi học đầy đủ đảm bảo sĩ số, đúng giờ.

- Vệ sinh sạch sẽ, thực hiện tốt hoạt động tập thể.

- Cú ý thức chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

- Duy trỡ tốt nề nếp rèn chữ, giữ vở.

- Phong trào Đôi bạn cùng tiến đi vào nề nếp.

- Thực hiện nghiêm túc nội qui

- Mặc đồng phục đúng qui định

- Biết giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học.

* Tồn tại: Một số HS còn hay nói chuyện riêng trong lớp. Một số em chữ viết chưa

được đẹp

* Biểu dương:

3. Phương hướng tuần 5

- Phát huy những ưu điểm đã đạt được, khắc phục và sửa chữa những tồn tại

còn mắc phải.

- Nhắc nhở những HS còn hay nói chun, chữ viết chưa đẹp.

- Tiếp tục thực hiện nội dung thi đua

HĐNG: Tự học



Tiết TKB: 5



ƠN TIẾT 2 T̀N 4

Hoạt động ngồi giờ



Tiết TKB: 6; Tiết PPCT: 4



CHỦ ĐỀ: VUI HỘI KHAI TRƯỜNG



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiến thức: Làm quen với đơn vị đo thời gian: Giây, thế kỉ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×