Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

14

Bảng 3.1. Số lượng phân nhánh từ nhánh thái dương và nhánh gò

má.

Điểm vận động

Nhánh thái dương



Cơ vòng mắt

½ trên



½ dưới



3-9



2-9



Nhánh gò má



4-7



3.1.1.3. Vùng nguy hiểm số 2

Trong lúc phẫu tích nghiên cứu này đã can thiệp trực tiếp vào vùng

nguy hiểm số 2, và đã đo đạc được kích thước vùng này, đó là 01 vùng

tam giác vng có cạnh là:DH: 58.88 ± 5.84 mm; HT (chiều cao h):

38.20 ± 7.20 mm; DT: là cạnh huyền của tam giác này.Vị trí T h

(chiều cao h’) so với điểm giữa bờ trên hốc mắt:10.62 ± 5.84 mm

(hình 3.3).



Hình 3.3. Tam giác thần kinh mặt ( màu tím) và tam giác nguy hiểm số

2 (màu vàng)

3.1.1.3. Vùng phân bố các phân nhánh thái dương và gò má của

thần kinh mặt đi vào cơ vòng mắt



15

Nghiên cứu này đã thiết lập được 9 vùng chứa 50%,75% và 95 %

và được 3 vùng 1cm2 mà ở đó có tần suất cao nhất các các phân

nhánh TD và GM của thần kinh mặt đi vào cơ vòng mắt theo 3 hệ

trục tọa độ X1OY1, X2OY2, X3OY3. Vì đề tài ứng dụng kỹ thuật

SFEMG nên tập trung mô tả 3 vùng chứa phân nhánh GM của TK

mặt chi phối ½ dưới cơ VM.

3.1.2. Đặc điểm các phân nhánh sâu của thần kinh quay cho cơ

duỗi các ngón

3.1.2.1. Số lượng các phân nhánh vào cơ duỗi các ngón

Ghi nhận 100% các nhánh TK chi phối cơ DCN đều xuất phát từ

nhánh sâu TK quay ở bờ dưới cơ ngửa. Số lượng phân nhánh cho mỗi

cơ DCN dao động từ 9-21 nhánh.

3.1.2.2.Đặc điểm vùng phân bố các phân nhánh thần kinh

quay(nQi) đi vào cơ duỗi các ngón

*Tọa độ điểm R0: X0 = 71.58 ± 11.66 mm,Y0 = 3,81 ± 8,70 mm.

3.1.2.3.Tương quan vị trí R0 với trục D-OX

Tính tỉ lệ k = hồnh độ X của R 0 / chiều dài trục D-OX chúng tơi

có kết quả: k = 0,3 ± 0,04 .Vậy vị trí R o hầu hết tập trung ở vị trí

khoảng 1/5-2/5 chiều dài trục D-OX (tính từ mỏm trên lồi cầu ngồi

vùng cẳng tay sau đến khớp quay trụ dưới).

3.1.2.4.Vùng phân bố các phân nhánh sâu của thần kinh quay đi

vào cơ duỗi các ngón

Nghiên cứu này đã thiết lập được 3 vùng chứa 50%,75% và 95 %

và xác định được 1 vùng 1cm 2 mà ở đó có tần suất cao nhất các nQ i

đi vào cơ DCN.

3.2. Nhóm 2 (nhóm BN đo SFEMG)

Tiến hành đo điện cơ sợi đơn độc (SFEMG) kiểu kích thích cho

104 lượt từ 60BN trên máy điện cơ Viking EDX



16

3.2.1.Đặc điểm chung

+ Tuổi: tuổi trung bình là 41 ±14.76, lớn nhất là 71, nhỏ nhất là 17.

+ Giới tính: Nữ chiếm đa số: 34, nam: 26

3.2.2. Đặc điểm lâm sàng

+ Thời gian phát hiện bệnh < 01 tháng: 11/60BN (18,33%), đến >

01 năm: 20/60BN (33,33%)

+ Lâm sàng: Phân độ theo Osserman: Độ I: 49(81,66%); II:

7(11,66%); IIb: 3(05%); III: 1(1,66%). Chưa điều trị 20(33,33%); đã

điều trị ổn 28(46,66); chưa ổn 4 (6,66).

3.2.3. Đặc điểm cận lâm sàng điện cơ sợi đơn độc

3.2.3.1. Thời điểm đo điện cơ sợi đơn độc lần đầu tiên



Bảng 3.4. Đặc điểm điều trị khi đo SFEMG lần đầu tiên

Đặc điểm điều trị



Lâm



Kết quả



Kết quả SFEMG



sàng



RNS



Độ I



2 RNS (+),



SFEMG (+): 17/18 ở cơ VM,



Chưa điều trị nhược



(n=18)



16 RNS (-)



3/9 cơ DCN



cơ ( n=20)



Độ IIb



1 RNS (±),



SFEMG (+) :2/2 ở cơ VM, 1/1



(n=2)



1 RNS (+)



cơ DCN



Đã điều



ổn định



Độ I



2 RNS (±),



SFEMG (+): 17/18 ở cơ VM,



trị



(n=28)



(n=22)



1 RNS(+)



13/19 ở cơ DCN. (Có 1 ca (+)



19 RNS (-)



ở cơ DCN nhưng (-) ở cơ VM)



1 RNS (±),



SFEMG (+) : 5/5 cơ VM, (+)



(n=32)

Độ IIa



17

(n=5),



4 RNS (-)



3/5 cơ DCN



Độ IIb



RNS(+)



SFEMG (+) ở cả 2 cơ VM và



(n=1)

Độ I

chưa ổn

định

(n=4)



DCN

RNS (+)



(n=1)



DCN



độ IIa



1 RNS (+),



SFEMG (+) ở 1/1 cơ VM và



(n=2)



1 RNS (-)



2/2 cơ DCN



độ III



RNS(+)



SFEMG (+) ở cơ DCN (cơ



(n=1)

Ngưng điều trị



SFEMG (+) ở cả 2 cơ VM và



Độ I (n=8)



VM không thực hiện)

2 RNS (+),



SFEMG (+) 8/8 cơ VM, 5/6 cơ



6 RNS (-)



DCN



(n=8)



* Nhận xét:

+ Ở các bệnh nhân nhược cơ độ I chưa điều trị hoặc ngưng điều trị

(bệnh tái phát sau khi ngưng thuốc 1-12 năm): kết quả RNS (+)

15,3%(=4/26), trong khi đó SFEMG (+):96,2% (=25/26) ở cơ VM và

53,3% (=8/15) ở cơ DCN

+ Ở các bệnh nhân đã điều trị ổn định (diễn tiến lâm sàng đáp ứng

tốt điều trị: phân độ nhược cơ giảm hoặc duy trì đợ I) ghi nhận:

- Các bệnh nhân nhược cơ đợ I: có SFEMG (+) 94,4% ở cơ

VM và 68,4% ở cơ DCN, trong khi đó chỉ có 4,5%( =1/22) RNS (+)

và 9% (=2/22)RNS nghi ngờ

- Các bệnh nhân nhược cơ đợ II: có SFEMG (+) 100% ở cơ

VM và 60% ở cơ DCN,

+ Ở các bệnh nhân đã điều trị nhưng chưa ổn định ( thuốc chưa đạt

liều điều trị, hoặc bệnh nhân tự ý điều chỉnh) thì RNS (+)75%(=3/4)

trong khi đó SFEMG (+) 100% ở cơ VM và DCN.

3.2.3.2. Số ca đo hai bên cùng thời điểm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×