Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.31: Kết quả kiểm định ANOVA theo sự hài lòng với kết quả học tập

Bảng 4.31: Kết quả kiểm định ANOVA theo sự hài lòng với kết quả học tập

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 4 trình bày kết quả kiểm định các thang đo, kiểm định mơ hình lý thuyết

và các giả thuyết nghiên cứu đã được xây dựng ở chương 2 thông qua các công cụ: Hệ

số tin cậy Cronbach’s alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích hồi quy bội;

kiểm định T-Test và ANOVA. Kết quả phân tích nhân tố EFA cho thấy có 7 yếu tố tác

động đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng hoạt động đào tạo tại trường Đại

học Thái Bình Dương là: Đội ngũ giảng viên, Chương trình đào tạo, Khả năng tiếp cận

nhân viên hành chính, Tổ chức và quản lý đào tạo, Hoạt động thực tế, Hoạt động hỗ

trợ và tư vấn, Cơ sở vật chất. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy có 5 yếu tố rút ra đều

có tác động có ý nghĩa đến sự hài lòng sinh viên, mức độ tác động được sắp xếp theo

thứ tự như sau: (1) Tổ chức và quản lý đào tạo; (2) Hoạt động thực tế; (3) Đội ngũ

giảng viên; (4) Khả năng tiếp cận với nhân viên hành chính; (5) Cơ sở vật chất. Mơ

hình nghiên cứu cũng giải thích được 71.5% sự biến thiên của biến phụ thuộc Sự hài

lòng bởi 5 biến độc lập. Tiếp theo, đánh giá về mức độ hài lòng của sinh viên đối với

từng nhân tố và đánh giá chung thì cho kết quả hài lòng cao. Bên cạnh đó, chương 4

cũng trình bày các kết quả kiểm định T-test, ANOVA để tìm hiểu sự khác biệt về sự hài

lòng của sinh viên đối với chất lượng hoạt động đào tạo theo các đặc điểm cá nhân.

Kết quả cho thấy, khơng có sự khác biệt về sự hài lòng đối với chất lượng hoạt động

đào tạo giữa các nhóm sinh viên có giới tính, Khoa đào tạo, khóa học hay xếp loại kết

quả học tập khác nhau chỉ có sự khác biệt giữa hai nhóm sinh viên có sự hài lòng về

kết quả học tập khác nhau ở độ tin cậy 95%. Chương tiếp theo sẽ tóm tắt tồn bộ

nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo tại trường

ĐH TBD đồng thời cũng nêu những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.



CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

Chương 5 sẽ kết luận về các kết quả của đề tài nghiên cứu được, trên cơ sở đó

đưa ra một số gợi ý chính sách giúp Nhà trường đánh giá chất lượng hoạt động đào tạo



74



nhằm gia tăng sự hài lòng của sinh viên trong thời gian tới. Cuối cùng, nêu lên những

hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.

5.1. Kết luận

Mục đích của nghiên cứu là xác định các thành phần tác động vào sự hài lòng của

sinh viên về hoạt động đào tạo tại trường ĐH TBD, xây dựng và đánh giá các thang đo

lường các thành phần. Để khẳng định sự tác động của các thành phần này vào sự hài

lòng của sinh viên, một mơ hình lý thuyết được xây dựng và kiểm định. Mơ hình lý

thuyết được xây dựng trên cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của sinh

viên và các thành phần tác động vào sự hài lòng.

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng, đo lường các thang đo và

kiểm định mơ hình (được trình bày ở chương 2) bao gồm 2 bước chính: nghiên cứu sơ

bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính thơng

qua phương pháp thảo luận nhóm. Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương

pháp định lượng thông qua kỹ thuật phỏng vấn bản câu hỏi với một mẫu có kích thước

350. Cả 2 nghiên cứu trên đều được thực hiện tại trường ĐH TBD với đối tượng nghiên

cứu là sinh viên đại học chính quy đang học tập tại Trường. Kết quả nghiên cứu chính

thức được sử dụng để phân tích, đánh giá thang đo lường các thành phần tác động vào

sự hài lòng của sinh viên thơng qua hệ số tin cậy Cronbach Alpha , phân tích nhân tố

EFA, kiểm định mơ hình lý thuyết và các giả thiết thơng qua phân tích phương sai một

nhân tố ANOVA (được trình bày ở chương 3).

Sau đây là trình bày tóm tắt lại các kết quả nghiên cứu và đưa ra kết luận từ

nghiên cứu , đặc biệt là những hàm ý của nghiên cứu đối với hoạt động đào tạo tại các

đơn vị đào tạo nói chung và tại các trường đại học nói riêng.

Các thang đo lường các thành phần tác động vào sự hài lòng của sinh viên sau

khi đề xuất và bổ sung đều đạt được tin cậy và giá trị cho phép. Kết quả nghiên cứu

cho thấy, đối với hoạt động đào tạo thì các thành phần tác động đến sự hài lòng của

sinh viên bao gồm 7 thành phần chính: (1) Cơ sở vật chất, (2) Chương trình đào tạo,

(3) Hoạt động hỗ trợ và tư vấn, (4) Nhân viên, (5) Đội ngũ giảng viên, (6) Tổ chức và

quản lý đào tạo, (7) Hoạt động thực tế.

Kết quả đánh giá thang đo với hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố

EFA. Kết quả nghiên cứu hệ số Cronbach Alpha với 7 thành phần của thang đo hoạt

động đào tạo và thang đo Sự hài lòng đều có độ tin cậy lớn hơn 0,6. Như vây, thang đo

75



thiết kế trong luận văn có ý nghĩa thống kê và đạt hệ số tin cậy cần thiết. Cụ thể (1) Cơ

sở vật chất có Cronbach Alpha đạt giá trị 0,688; (2) Chương trình đào tạo có Cronbach

Alpha đạt giá trị 0,845; (3) Hoạt động hỗ trợ và tư vấn có Cronbach Alpha đạt giá trị

0.862; (4) Khả năng tiếp cận nhân viên hành chính có Cronbach Alpha đạt giá trị

0,893; (5) Đội ngũ giảng viên có Cronbach Alpha đạt giá trị 0,897; (6) Tổ chức và

quản lý đào tạo có Cronbach Alpha đạt giá trị 0,834; (7) Hoạt động thực tế có

Cronbach’s Alpha đạt giá trị 0,877; (8) Hài lòng có Cronbach Alpha đạt giá trị 0,871.

Nghiên cứu phân tích nhân tố khám phá EFA với thang đo các yếu tố ảnh hưởng

gồm 41 biến quan sát, theo kiểm định Cronbach’s Alpha thì có 41 biến quan sát có

tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể của mẫu điều tra là 350 mẫu.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA với 41 biến quan sát thuộc 7 thành phần

trong hoạt động đào tạo và 7 biến quan sát trong thành phần sự hài lòng cho thấy: có 7

nhân tố được rút ra từ 41 biến quan sát thuộc 7 thành phần của thang đo hoạt động đào

tạo tại mức trích Eigenvalue là 1.126 thỏa mãn điều kiện lớn hơn 1 và phương sai trích

được 61,517% > 50%. Tuy nhiên, ở bước phân tích nhân tố khám phá này ta cũng đã

loại 6 biến HDTT1, HTTV1, HTTV2, HTTV7, TCQL1, TCQL7 vì có giá trị đều nhỏ

hơn 0,5.

Kết quả kiểm tra hệ số tương quan cho thấy các biến độc lập có tương quan với

biến phụ thuộc, đồng thời các biến độc lập đạt được giá trị phân biệt.

Tiếp theo, kết quả phân tích hồi quy cho biết mức độ tác động của các yếu tố theo

thứ tự sau: (1) Tổ chức và quản lý đào tạo; (2) Hoạt động thực tế; (3) Đội ngũ giảng

viên; (4) Khả năng tiếp cận với nhân viên hành chính; (5) Cơ sở vật chất.

Bên cạnh đó, tác giả đánh giá được mức độ hài lòng của từng nhân tố và mức độ

hài lòng chung đều cho kết quả hài lòng cao.

Sau cùng, tác giả kiểm định giả thuyết có hay khơng có sự khác biệt về sự hài

lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo theo các đặc điểm cá nhân (giới tính,

khoa đào tạo, khóa học, xếp loại kết quả học tập, sự hài lòng với kết quả học tập)

thông qua công cụ kiểm định phân tích phương sai ANOVA và Post Hoc Test với độ

tin cậy 95%. Kết quả cho thấy chỉ sự hài lòng về kết quả học tập có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê, còn các đặc điểm cá nhân còn lại khơng có sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê về sự hài lòng của sinh viên trường ĐH TBD.

76



5.2. Một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo tại

trường ĐH TBD

Qua phân tích kết quả nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào

tạo tại trường ĐH TBD ta thấy được sinh viên có sự hài lòng cao. Bên cạnh đó, Trường

cần khắc phục, điều chỉnh để cho hoạt động đào tạo của trường ngày càng hoàn thiện

hơn, đáp ứng được nhu cầu mới của sinh viên và khẳng định vị trí của mình trong điều

kiện hội nhập nền kinh tế thế giới. Thông qua một số ý kiến ghi nhận được từ những kỳ

vọng của sinh viên và kết quả khảo sát, tôi gợi ý một số chính sách như sau:

5.2.1. Nâng cao việc tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo

 Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng trong nhà trường: sẽ có một đơn vị

chuyên môn đảm trách công việc đánh giá và theo dõi chất lượng sinh viên tốt nghiệp,

đánh giá và giám sát chất lượng giảng dạy, thu thập ý kiến sinh viên về hoạt động đào

tạo của nhà trường, tiến hành tự đánh giá toàn bộ các hoạt động của nhà trường… để

thành lập được một đơn vị như thế nhà trường cần phải có những cán bộ chun mơn

trong lĩnh vực Quản lý Giáo dục, đo lường đánh giá…

 Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá: phương pháp dạy học truyền thống

chỉ tập trung vào việc đánh giá tổng kết mà không chú trọng vào việc đánh giá tiến

trình. Phương pháp này dẫn đến một hạn chế là không kịp thời phát hiện những lỗ

hỏng trong kiến thức của sinh viên để có thể kịp thời lấp vào hoặc thay đổi phương

pháp để cho việc hình thành kiến thức của sinh viên được thuận lợi. Từ đó, giảng viên

nên đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong suốt quá trình học tập bằng nhiều

hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau để đánh giá chính xác năng lực thật sự của sinh

viên. Ngoài ra, ngay từ khi bắt đầu học phần mới giảng viên phải cung cấp đầy đủ đề

cương môn học cũng như các tiêu chí đánh giá cho sinh viên để sinh viên nhận thấy

được việc đánh giá này là cơng bằng và chính xác.

 Nhà trường cần tìm hiểu những kỳ vọng, những cảm nhận của đối tượng mà

mình đang phục vụ là một hoạt động khơng thể thiếu trong q trình nâng cao chất

lượng đào tạo của nhà trường. Để đạt được điều này thì nhà trường cần phải định kỳ

lấy ý kiến sinh viên, tìm hiểu những kỳ vọng và đáp ứng một cách hiệu quả nhất để

mức độ hài lòng của sinh viên ngày càng được cải thiện. Đây là một cơ hội tốt để nhà

trường nhìn lại chính mình thơng qua cái nhìn của sinh viên, từ đó có thể phát huy

77



những thế mạnh cũng như mạnh dạn thay đổi, điều chỉnh các yếu tố không phù hợp

theo hướng tích cực nhằm nâng cao chất lượng và khẳng định thương hiệu của nhà

trường. Việc tìm hiểu kỳ vọng và cảm nhận của sinh viên đối với nhà trường cũng giúp

nhà quản lý hiểu rõ hơn và tìm cách đáp ứng một cách tốt nhất đối với đối tượng mà

mình đang phục vụ. Ngoài ra, hoạt động lấy ý kiến không những mang lại cho sinh

viên một niềm tin về chất lượng đào tạo và dịch vụ của trường mình đang theo học mà

còn nâng cao được sự hài lòng của sinh viên vì họ cảm thấy mình được chú trọng,

được quan tâm và đặc biệt là họ được trực tiếp đóng góp vào sự thành cơng của ngơi

trường mà họ đang theo học. Một khi thương hiệu của trường ĐH TBD được khẳng

định thì những sinh viên tốt nghiệp từ trường sẽ có được một chiếc vé vào cửa an tồn

cho một cơng việc tốt, còn việc trụ lại và vươn cao đến mức độ nào trên nấc thang

thành công là phụ thuộc vào biểu hiện năng lực của mỗi sinh viên.

5.2.2. Tăng cường các hoạt động thực tế

 Nhà trường cần thành lập một bộ phận chuyên trách quan hệ,

tiếp xúc trực tiếp với các doanh nghiệp, công ty nhằm để nắm bắt

được những yêu cầu và nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp,

công ty để kịp thời tham mưu cho Ban Giám hiệu trong việc điều

chỉnh, thiết kế chương trình học sát với yêu cầu thực tế của xã hội.

 Mời các doanh nghiệp, các nhà hoạt động thực tiễn tham gia giảng dạy nhằm

trang bị cho sinh viên những kỹ năng làm việc khi tốt nghiệp. Tăng cường đào tạo và

bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học và kỹ năng cho sinh viên dưới nhiều hình thức

như mở các lớp đào tạo ngắn hạn, các buổi thảo luận hoặc sinh hoạt theo chủ đề.

 Nhà trường cần tạo điều kiện cho sinh viên có khoảng thời gian

đủ dài (2 tháng trở lên/ 1 năm học) để SV có thể tham gia thực tập

tại các doanh nghiệp trong những thời gian cao điểm của doanh

nghiệp.

5.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

 Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên bằng cách tạo điều kiện thuận lợi để

giảng viên có cơ hội học tập, nghiên cứu chun mơn trong và ngồi nước. Khuyến

khích và hỗ trợ giảng viên tham dự các hội thảo khoa học chuyên ngành với tư cách là

người trình bày hoặc người tham gia để giảng viên được tiếp xúc, trao đổi các kiến

thức mới.

78



 Tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên tiếp thu kiến thức mới một cách thuận lợi và

hình thành, phát triển được khả năng tự học, tự nghiên cứu là vấn đề quan trọng nhất

đối với giảng viên hiện nay. Để đạt được mục tiêu đó giảng viên phải thay đổi phương

pháp giảng dạy cho thích hợp với tính chất và mục tiêu của từng mơn học, từng đối

tượng sinh viên. Thay vì sử dụng phương pháp thuyết trình nhàm chán để truyền đạt

kiến thức cho sinh viên thì giảng viên có thể sử dụng phương pháp đàm thoại để

hướng dẫn, gợi mở và dẫn dắt sinh viên đến với các kiến thức mới. Trong trường hợp

này giảng viên không phải là người truyền thụ mà chỉ là người hướng dẫn để sinh viên

tự tìm hiểu, tự nghiên cứu để lý giải được các vấn đề. Khi đó kiến thức sẽ tự động

được hình thành trong sinh viên một cách tự nhiên, không gượng ép, không nhồi nhét

và giúp sinh viên nhớ lâu hơn. Bên cạnh đó, giảng viên cũng nên kết hợp với phương

pháp làm việc nhóm cộng với việc cho sinh viên tự thực hiện, tự trình các seminar, các

chuyên đề khoa học để tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu. Bằng phương pháp

này các kiến thức kỹ năng cần thiết cho sinh viên sẽ được hình thành và phát triển tồn

diện như: khả năng tự học, tự nghiên cứu; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng giao tiếp;

năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy hệ thống, tư duy sáng tạo…

 Ngồi kiến thức chun mơn sâu rộng, ngồi phương pháp sư phạm hiệu quả,

giảng viên cũng cần phải có một sự gần gũi, thân thiện, nhiệt tình và tâm huyết với

nghề. Thông thường một Giảng viên phải dạy quá nhiều giờ mà lương lại thấp dẫn đến

tình trạng một số khơng ít các giảng viên phải dạy thêm bên ngồi. Do đó họ thiếu thời

gian cần thiết để nâng cao kỹ năng giảng dạy, nội dung môn học, chương trình đào tạo

và khả năng nghiên cứu khoa học.

 Tiếp theo, cơng tác viết giáo trình của nhà trường còn nhiều hạn chế. Giảng viên

của trường chủ yếu biên soạn bài giảng để cung cấp cho sinh viên. Bài giảng thường

có nội dung gò bó, các kiến thức được cô đọng, và quy chuẩn cho việc ra đề thi, điều

này tạo nên tính ỷ lại của sinh viên. Như vậy, phương châm “lấy người học làm trung

tâm” của học chế tín chỉ khơng đạt được, chất lượng hoạt động đào tạo bị giảm sút. Do

đó, nhà trường cần tập trung trí tuệ cho việc biên soạn giáo trình đáp ứng cả nhu cầu

giảng dạy và tự học của sinh viên. Bên cạnh đó, nội dung giảng dạy nên quy định đề

cương bắt buộc nhưng nội dung chi tiết cần linh hoạt, nhằm khuyến khích sinh viên tự

nghiên cứu từ nhiều nguồn tài liệu. Nhà trường phải làm sao để kích thích được tính tự

giác của sinh viên trong quá trình học tập, làm sao việc được nghe giảng trên lớp phải

79



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.31: Kết quả kiểm định ANOVA theo sự hài lòng với kết quả học tập

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×