Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.3: Các biến trong nghiên cứu

Bảng 3.3: Các biến trong nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương trình đào tạo hoạt động đào tạo



Phòng thực hành có đầy đủ máy móc, dụng cụ

cần thiết cho nhu cầu thực hành của sinh viên

VC5



CTDT1

CTDT2

CTDT3

CTDT4



Hoạt động hỗ trợ và tư vấn



CTDT5



Chương trình đào tạo của ngành học có mục



Nguyễn Thị



tiêu rõ ràng

Tỷ lệ phân bổ giờ học giữa lý thuyết và thực



Thắm (2010)



hành phù hợp

Cấu trúc chương trình mềm dẻo, linh hoạt thuận

lợi cho việc học tập của sinh viên

Nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu

đào tạo của ngành

Nội dung chương trình được cập nhật phù hợp

với thị trường lao động

SV được tư vấn đầy đủ, chính xác và kịp thời



Phạm Công



HTTV1 trong việc đăng ký học phần, thay đổi học phần,



Thiện (2014)



HTTV2

HTTV3



tạm ngừng học tập hoặc thôi học.

SV được cung cấp đầy đủ thông tin về triển

vọng nghề nghiệp.

SV được tư vấn, giới thiệu việc làm (gồm cả việc

làm bán thời gian) và các hình thức hỗ trợ khác

SV được tham gia góp ý và đánh giá chất lượng



HTTV4 đào tạo của Trường trong quá trình học thông

qua phiếu khảo sát

Nhà trường tổ chức thường xuyên các buổi sinh

HTTV5



hoạt chuyên đề khoa học và ngoại khóa cần

thiết để đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu



của SV

HTTV6 Nhà trường thường xuyên tổ chức các buổi tọa

đàm với SV để tìm hiểu tâm tư và nguyện vọng

của SV



40



Nhà trường luôn đáp ứng tốt dịch vụ hỗ trợ việc



Đội ngũ giảng viên Khả năng tiếp cận với nhân viên hành chính



HTTV7 học tập và sinh hoạt của SV (chăm sóc sức khỏe,

hoạt động xã hội, ngoại khóa,...)

NVHC1 Nhân viên phòng/ban thân thiện với sinh viên

Nhân viên phòng/ ban ln sẵn sàng giúp đỡ

NVHC2

sinh viên

Nhân viên phòng/ban thực hiện nhanh chóng

NVHC3

những u cầu của sinh viên

Nhân viên phòng/ ban có đủ trình độ chun

NVHC5

mơn để đáp ứng u cầu công việc

Cán bộ quản lý (BGH, cán bộ quản lý khoa,..)

NVHC6

giải quyết thỏa đáng các yêu cầu của sinh viên

Nhân viên phòng/ban có thái độ tích cực và tơn



Lê Đức Tâm

(2012)



Nguyễn Thị

Thắm (2010)



trọng sinh viên

NVHC4



GV1

GV2

GV3

GV4

GV7



GV5



GV6

TCQL1



Giảng viên có trình độ chun mơn tốt, hiểu



Nguyễn thị



biết sâu rộng về học phần mình phụ trách

Giảng viên có phương pháp truyền đạt tốt, dễ hiểu

Giảng viên chuẩn bị bài giảng chu đáo trước khi



Thắm (2010)



lên lớp

Giảng viên sử dụng hiệu quả thiết bị hỗ trợ

giảng dạy

Giảng viên sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh

nghiệm với sinh viên

Giảng viên khuyến khích sinh viên tham gia



Phạm Cơng



vào giờ học (thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, phát



Thiện (2014)



biểu ý kiến,…)

Giảng viên có nhiều kinh nghiệm thực tế về học



Tác giả tự bổ



phần mình phụ trách

Sinh viên được thông báo đầy đủ về kế hoạch



sung

Nguyễn Thị



giảng dạy

TCQL2 Lớp học có số lượng sinh viên hợp lý

41



Thắm (2010)



Hoạt động thực tế Tổ chức và quản lý đào tạo



TCQL3 Thời gian học tập được bố trí thuận lợi cho sinh viên

Các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau phù

TCQL4

hợp với tích chất của từng mơn học

TCQL5 Cơng tác tổ chức thi cử nghiêm túc và chặt chẽ

Giáo trình được biên soạn rõ ràng, đảm bảo nội

TCQL6

dung chính xác

Các thông tin cần thiết về lịch học, lịch thi…

TCQL7



được cập nhật thường xuyên trên website,

fanpage của trường

Sinh viên được tham gia các buổi tọa đàm do



HDTT1 các đơn vị liên kết với nhà trường tổ chức (tại



Tác giả tự bổ

sung



trường hoặc ngoài trường)

Sinh viên được tham gia kiến tập tại cơng ty, xí

HDTT1 nghiệp, cơ quan để hiểu thêm về công việc của

bản thân trong tương lai

Sinh viên được tạo điều kiện thực tập tại doanh

HDTT3 nghiệp, xí nghiệp, cơ quan trong suốt quá trình

học tập

SV được làm quen với thị trường lao động



Sự hài lòng



HDTT4 thơng qua các hoạt động thực tập, thực tế tại các



HL1

HL2

HL3

HL4

HL5

HL6

HL7



công ty, cơ quan...

Tôi hài lòng về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt

động đào tạo của Trường

Tơi hài lòng về chương trình đào tạo của



Nguyễn Thị

Thắm (2010)



Trường

Tơi hài lòng về hoạt động hỗ trợ và tư vấn của



Phạm Cơng



Trường

Tơi hài lòng về với nhân viên hành chính của



Thiện (2014)

Lê Đức Tâm



Trường

Tơi hài lòng về đội ngũ giảng viên của Trường

Tơi hài lòng về tổ chức và quản lý đào tạo của Trường



(2012)

Nguyễn Thị



Tơi hài lòng về hoạt động thực tế của Trường



Thắm (2010)

Tác giả tự bổ

sung



42



3.4.2. Thiết kế bảng câu hỏi

Về cơ bản, tác giả thiết kế bảng câu hỏi theo cấu trúc gồm ba phần chính:

1. Lời chào hỏi, giới thiệu

2. Phần nội dung chính

Phần này thuộc nhóm câu hỏi định lượng trả lời theo dạng thang đo, kiểm tra sự

đồng ý của sinh viên với các câu hỏi khẳng định được cho sẵn. Bảng câu hỏi được

phân thành 8 nhóm, với hai phần riêng biệt:

- Phần bên trái: là nội dung các biến quan sát

- Phần bên phải: Mức độ đánh giá theo thang đo Likert 5 điểm.

Hồn tồn khơng

đồng ý



Khơng đồng ý



Khơng có ý

kiến



Đồng ý



Hồn tồn

đồng ý



1



2



3



4



5



3. Phần thơng tin chung

Thông tin chung gồm các thông tin về người trả lời như giới tính, khoa đào tạo

nào, khóa mấy, kết quả xếp loại học tập, sự hài lòng với kết quả học tập. Dùng để khảo

sát định tính về sinh viên.

Bảng câu hỏi được thiết kế qua các giai đoạn:

Giai đoạn 1: Thiết kế câu hỏi dựa trên mô hình đo mức độ hài lòng của sinh viên,

các nhân tố của chất lượng hoạt động đào tạo.

Giai đoạn 2: Tham khảo ý kiến của Giáo viên hướng dẫn.

Giai đoạn 3: Chỉnh sửa và hoàn tất bảng câu hỏi trước khi đi khảo sát.

Bảng câu hỏi của tác giả dùng để khảo sát được trình bày trong phần phụ lục 2.

3.5. Nghiên cứu định lượng

Mục đích của nghiên cứu chính thức là đánh giá thang đo và kiểm định mô hình

lý thuyết đã đặt ra. Được thực hiện bằng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng

bảng câu hỏi phát cho sinh viên, mẫu nghiên cứu được thu thập bằng phương pháp

thuận tiện với đối tượng là các sinh viên đang theo học chính quy thuộc năm thứ 2, thứ

3 và thứ 4 tại trường ĐH TBD. Thời gian thực hiện điều tra là tháng 07/2015. Dữ liệu

thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0.

3.5.1. Phương pháp chọn mẫu

 Kích thước mẫu được xác định dựa trên tiêu chuẩn 5:1 của Bollen (1998) và Hair

& ctg (1998), tức là để đảm bảo phân tích dữ liệu (phân tích nhân tố khám phá EFA) tốt

thì cần ít nhất 5 quan sát cho 1 biến số đo lường và số quan sát không nên dưới 100.



43



Như vậy, với 41 biến quan sát nghiên cứu này cần đảm bảo kích thước mẫu tối thiểu là

41*5 = 205. Đề tài dự kiến thu 390 mẫu.

 Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu:

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng trong nghiên cứu này là phương pháp chọn

mẫu theo hạn ngạch, phi xác suất. Số liệu khảo sát được thu thập bằng phỏng vấn trực

tiếp thông qua bảng câu hỏi.

3.5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

Các dữ liệu thu thập sẽ được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS. Các

phương pháp dữ liệu sau được sử dụng:

- Lập bảng tần số mô tả mẫu thu thập theo các thuộc tính như: giới tính, Khoa

đào tạo, Khóa học, xếp loại kết quả học tập, sự hài lòng với kết quả học tập.

- Kiểm định và đánh giá thang đo: Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu chính

thức là thang đo đã được hiệu chỉnh từ thang đo SERVQUAL. Thang đo được đánh giá

thông qua phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA.

+ Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha dùng để xác định độ tin cậy của

thang đo. Thang đo có hệ số tin cậy đáng kể khi hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6.

Hệ số tương quan biến tổng thể là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình

của các biến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao, sự tương quan

của các biến với các biến khác trong nhóm càng cao. Và hệ số tương quan tổng phải

lớn hơn 0,3. Theo Nunally & Burnstein (1994) thì các biến có hệ số tương quan biến

tổng nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác và đương nhiên là loại bỏ khỏi thang đo.

+ Phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis): Phương pháp sử dụng để

thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu. Nghiên cứu thu thập lượng biến khá lớn nhưng các biến có

liên hệ với nhau nên chúng ta gom chúng thành các nhóm biến có liên hệ để xem xét

và trình bày dưới dạng một số ít nhân tố cơ bản có tác động đến sự hài lòng của sinh

viên. Các biến có trọng số thấp (nhỏ hơn 0,5) sẽ bị loại và thang đo chỉ được chấp

nhận khi tổng phương sai trích lớn hơn 50%.

- Phân tích hồi qui đa biến: Để xác định mối quan hệ giữa các nhóm biến độc lập (các

nhân tố thành phần) và nhóm biến phụ thuộc (sự hài lòng) trong mơ hình nghiên cứu và

các giả thiết kèm theo. Các kiểm định giả thiết thống kê đều áp dụng mức ý nghĩa là 5%.

+ Sau khi kết luận là hai biến có mối liên hệ tuyến tính thì có thể mơ hình hóa

mối nhân quả của hai biến này bằng hồi quy tuyến tính (Hồng Trọng & Chu Nguyễn

Mộng Ngọc, 2005)

44



+ Nghiên cứu thực hiện hồi quy đa biến theo phương pháp Enter: tất cả các biến

được đưa vào một lần và xem xét các kết quả thống kê liên quan.

+ Kiểm định các giả thuyết, sử dụng phầm mềm SPSS.

+ Đánh giá độ phù hợp của mơ hình hồi quy đa biến.

+ Kiểm định giả thiết về độ phù hợp của mô hình.

+ Kiểm tra giả định về hiệ tượng đa cộng tuyến (tương quan giữa các biến độc lập)

thông qua giá trị của độ chấp nhận (Tolerance) hoặc hệ số phóng đại phương sai VIF

(Variance inflation factor): VIF >5 thì có thể nhận xét có hiện tượng đa cộng tuyến

(Hồng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).

+ Xác định mức độ ảnh hưởng của: yếu tố có hệ số beta càng lớn thì có thể nhận xét

rằng yếu tố đó có mức độ ảnh hưởng cao hơn các yếu tố khác trong mơ hình nghiên cứu.

- Phân tích ANOVA: Nhằm xác định ảnh hưởng của các biến định tính ảnh hưởng

đến sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo của trường. Một số giả định

khi phân tích ANOVA.

+ Các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên.

+ Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hoặc cỡ mẫu phải đủ lớn để được

xem như tiệm cận phân phối chuẩn.

+ Phương sai các nhóm so sánh phải đồng nhất.

Kết quả kiểm định gồm 2 phần:

Phần 1: Levene test

Ho: “Phương sai bằng nhau”

Sig <=0.05: bác bỏ Ho

Sig >0.05: chấp nhận Ho -> đủ điều kiện để phân tích tiếp Anova

Phần 2: ANOVA test

Ho: “Trung bình bằng nhau”

Sig <=0.05: bác bỏ Ho -> đủ điều kiện để khẳng định có sự khác biệt giữa các

nhóm đối với biến phụ thuộc.

Sig >0.05: chấp nhận Ho -> chưa đủ điều kiện để khẳng định có sự khác biệt giữa

các nhóm đối với biến phụ thuộc.

Tóm tắt chương 3

Trong chương 3 đã trình bày khái quát sự hình thành và phát triển của Trường

ĐH TBD. Khái quát nên phương pháp nghiên cứu được thực hiện để xây dựng, đánh

giá các thang đo về mơ hình lý thuyết và các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh

viên về hoạt động đào tạo của Trường ĐH TBD. Theo đó, nghiên cứu được thực hiện

thơng qua 2 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ

sử dụng những kỹ thuật thảo luận nhóm nhằm khám phá các nhân tố tác động đến sự

hài lòng của sinh viên, đồng thời điều chỉnh để hồn thiện thang đo. Nghiên cứu

chính thức sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với kỹ thuật

45



điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đã hiệu chỉnh nhằm lấy dữ liệu phân

tích thống kê trả lời câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.



46



CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

Tổng số bảng câu hỏi được phát đi là 390 bảng. Tổng số bảng câu hỏi (mẫu)

nhận được là 390 bảng. Tổng số mẫu dùng để phân tích là 350 mẫu (sau khi loại bỏ

những mẫu trả lời không đầy đủ, cách thức trả lời sai quy định, không trả lời,…).

4.1.1. Phân bố mẫu theo giới tính

Khi mơ tả mẫu theo giới tính, mẫu có 156 nam chiếm 44,6% tổng số mẫu điều

tra và 194 sinh viên nữ chiếm 55,4% tổng số mẫu điều tra. Như vậy ta thấy, có sự

chênh lệch ít giữa tỉ lệ nam và nữ.

Bảng 4.1: Phân bố mẫu theo giới tính

Giới tính

Nam

Nữ

Tổng



Số lượng

156

194

350



Phần trăm

44,6

55,4

100

Nguồn: Từ kết quả điều tra của tác giả



4.1.2. Phân bố mẫu theo Khoa đào tạo



Hình 4.1: Phân bố mẫu theo Khoa đào tạo

Nguồn: Từ kết quả điều tra của tác giả



47



Kết quả bảng trên cho thấy, Khoa Du lịch và Quản trị kinh doanh là khoa có từ

khi trường thành lập và là khoa chiến lược của trường nên chiếm lệ cao nhất là 41,43%

tương ứng với tổng số mẫu là 110 mẫu. Tiếp sau là khoa Tài chính – Kế tốn với tổng

mẫu là 80 chiếm tỉ lệ 22,86%, khoa Công nghệ thông tin chiếm 19,14%, khoa Ngoại

ngữ chiếm 16,86%. Ít nhất là số sinh viên của khoa Luật do mới thành lập năm 2016,

chiếm tỉ lệ 9,71% trên tổng số mẫu điều tra.

4.1.3. Phân bố mẫu theo Khóa học



Hình 4.2: Phân bố mẫu theo Khóa học

Nguồn: Từ kết quả điều tra của tác giả

Theo khóa học, phần lớn mẫu tập trung vào khóa 8 (2016 – 2020) với tổng số

mẫu 167, chiếm 47,71%. Tiếp theo là khóa 6 với tổng số mẫu là 107 chiếm tỷ lệ

30,57% là khóa chuẩn bị ra trường nên đã trải qua hầu hết các hoạt động đào tạo của

trường nhưng do số lượng tuyển sinh ít, còn lại khóa 7 (2015 -2019) chiếm tỷ lệ

21,71% tổng số mẫu điều tra.

4.1.4. Phân bố mẫu theo kết quả học tập

Theo kết quả học tập, sinh viên có kết quả xếp loại học lực Trung bình khá chiếm

tỉ lệ lớn nhất 52% tương ứng với tổng số mẫu 182. Tiếp theo là là sinh viên có kết quả

xếp loại học lực khá với tổng mẫu là 121 chiếm tỉ lệ 34,6%, sinh viên có kết quả xếp

loại học lực trung bình cũng chiếm tỉ lệ 9,4% tổng số mẫu điều tra, sinh viên có kết

quả xếp loại học lực giỏi chiếm 3,4% tổng số mẫu điều tra. Ít nhất là số sinh viên có

kết quả xếp loại học lực yếu chiếm 0,6% tổng số mẫu điều tra.

48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.3: Các biến trong nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×