Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.2: Quy mô tuyển sinh hàng năm

Bảng 3.2: Quy mô tuyển sinh hàng năm

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.6. Thực trạng hoạt động đào tạo của Nhà trường

 Kết quả đạt được: Trường tổ chức và quản lý đào tạo theo hệ

thống tín chỉ, theo đúng yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra.

 Về đổi mới phương pháp giảng dạy: Nhà trường luôn chú trọng tập trung chỉ

đạo đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy. Nhà trường thường xuyên tổ chức

các buổi tọa đàm, tập huấn và hướng dẫn phương pháp giảng dạy tích cực cho đội ngũ

giảng dạy với 2 nội dung chủ yếu: nâng cao tính tự học của SV, phương pháp giảng

dạy “lấy người học làm trung tâm” và sử dụng “tin học hóa” làm phương tiện dạy học

cơ bản cho tất cả các bộ mơn. Nhìn chung, đội ngũ giảng viên tích cực hưởng ứng việc

đổi mới phương pháp này, đa số các môn học đều sử dụng “giáo án điện tử”, nhưng

mức độ vận dụng phương pháp giảng dạy cho từng bộ mơn cụ thể còn nhiều hạn chế,

đội ngũ giảng viên trẻ, chưa có kinh nghiệm.

 Về mơ hình đào tạo: trường đại học đầu tiên theo định hướng Ứng Dụng Thực

Hành tại Việt Nam. Toàn bộ chương trình học được thiết kế theo “đơn đặt hàng” của

các doanh nghiệp liên kết. Các doanh nghiệp đồng thời tham gia vào quá trình đào tạo.

Sinh viên POU từ năm thứ hai sẽ bắt đầu tham gia thực tập và làm việc tại các doanh

nghiệp liên kết nhằm đảm bảo sinh viên có thể làm việc tốt ngay sau khi ra trường mà

không qua tái đào tạo tại doanh nghiệp. Học phí và học bổng của sinh viên được chính

các doanh nghiệp tài trợ. Sinh viên khi ra trường được doanh nghiệp ưu tiên việc làm.

 Về kiểm định chất lượng: trường đã tổ chức tự đánh giá chấm điểm theo qui

định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đang chuẩn bị mọi điều kiện để mời kiểm định

chất lượng đánh giá ngoài trong thời gian tới.

 Về đội ngũ giảng viên, công tác qui hoạch và đào tạo cán bộ: Hiện nay trường

hiện có 102 Giảng viên – Cán bộ nhân viên (trong đó có 02 GS, 06 PGS , 15 TS, 67

thạc sỹ, 03 đang học cao học nâng tổng số GV có trình độ sau đại học đạt trên 90 %

Giảng viên – cán bộ nhân viên toàn trường). Tập thể GV - CBNV nhà trường là những

thầy cơ giáo có năng lực chun mơn, có tâm huyết, có kinh nghiệm trong cơng tác

quản lý và giảng dạy. Tập thể GV - CBNV nhà trường đồn kết, khơng ngừng phấn

đấu vươn lên, đáp ứng tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho địa

phương nói riêng và cả nước nói chung.



32



Để thực hiện tốt kết quả như trên, Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu đã lãnh đạo

GV quán triệt các quy chế chuyên môn, đặc biệt thường xuyên tổ chức học tập và kiên

quyết thực hiện nghiêm túc quy chế tuyển sinh, quy chế kiểm tra và thi hết học phần

cho tồn thể GV và SV. Bên cạnh đó, thường xun cải tiến chương trình, phương

pháp giảng dạy, kịp thời tăng cường, bồi dưỡng đội ngũ GV đáp ứng giảng dạy các

chuyên ngành, tăng cường bổ sung trang thiết bị, dụng cụ hiện đại phục vụ học tập,

giảng dạy. Hiện nay, trường đặc biệt quan tâm hiệu quả đào tạo đạt chuẩn yêu cầu xã

hội, cập nhật kiến thức mới, tiếp xúc thực tế để sản phẩm sau khi đào tạo sẽ đáp ứng

được nhu cầu xã hội, tránh đào tạo lại. Nhờ đó, chất lượng, hiệu quả đào tạo của

trường không ngừng nâng lên, được các cấp lãnh đạo, các trường liên kết đánh giá cao

và xã hội tin tưởng, chấp nhận.

Ngồi ra, Ban Giám hiệu Trường ln phát huy vai trò của các Phòng, Khoa,

đơn vị trực thuộc, tạo điều kiện để các đơn vị chủ động thực hiện nhiệm vụ, điều hành

công việc được phân công, phát huy sáng tạo trí tuệ tập thể. Từ đó nâng dần năng lực

quản lý, điều hành và kinh nghiệm cho đội ngũ cán bộ chủ chốt.

 Thuận lợi

Về qui mô tuyển sinh đào tạo đều tăng qua các năm về số lượng

sinh viên trong bối cảnh tình hình tuyển sinh chung của các trường

trong cùng điều kiện đều gặp rất nhiều khó khăn. Có nhiều chuyển

biến về chất lượng và hiệu quả trong giáo dục từ khâu quản lý đến

việc giảng dạy của giảng viên, học tập của SV, đổi mới chương trình,

phương pháp đào tạo.

Về cơng tác đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ GV CBNV là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo, sự tồn tại

và phát triển của trường. Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu luôn chỉ

đạo chặt chẽ việc đào tạo sau Đại học phải đúng chuyên ngành và

xuất phát từ nhiệm vụ, nên thời gian qua công tác đào tạo và bồi

dưỡng nâng cao trình độ cho GV đạt yêu cầu đề ra, chất lượng GV

nâng lên rõ rệt, đây cũng là một thành quả thể hiện sự quyết tâm, nỗ

lực của trường. Đến nay, các họat động đã cơ bản đi vào nề nếp,



33



đúng quy trình, đáp ứng được yêu cầu trước mắt và sự phát triển bền

vững của trường.

Về cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy và học tập được

tăng



cường



đầu



tư. Hiện nhà trường có 2 cơ sở, cơ sở chính tọa lạc tại 79 Mai Thị Dõng

với diện tích hơn 13,2 ha và cơ sở 2 tọa lạc tại 27 Tô Hiến Thành. Có

được kết quả trên là do sự quyết tâm, ý thức trách nhiệm cao của Hội

đồng quản trị, Ban giám hiệu cũng như sự cố gắng nỗ lực phấn đấu của

đội ngũ GV – CBNV Nhà trường cho công tác giáo dục và đào tạo.

 Khó khăn

Bên cạnh những tiến bộ đã đạt được nói trên, Trường cũng còn

nhiều



khó



khăn,



tồn tại cần ra sức khắc phục như: Quy mô tuyển sinh các ngành học

bậc học chưa cân đối, năm học các năm qua tuyển sinh chưa đạt kế

hoạch đề ra, đây cũng là tình hình khó khăn chung của các trường

đại học, cao đẳng trong năm qua.

Đội ngũ CBGV nhìn vào số lượng thì nhiều nhưng trên thực tế

nhiều ngành còn thiếu như Luật kinh tế, Ngôn ngữ anh, Du lịch.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị đã được tăng cường nhiều nhưng vẫn còn thiếu phòng

học, phương tiện giảng dạy, học tập hiện đại,… phần nào cũng làm ảnh hưởng đến việc

cải tiến chương trình, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học của CBGV và chất

lượng học tập của SV. Ngồi ra, mơi trường phục vụ cho những sinh hoạt của sinh viên

chưa thực sự được quan tâm đúng mức như: chưa có khu vực phục vụ cho việc sinh hoạt

văn hóa của sinh viên; khơng có hệ thống phòng phục vụ việc học nhóm, đồn, hội..

3.2. Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu

Thảo luận đưa ra những vấn đề đang được quan tâm đến và cần thiết cho việc thực

hiện nghiên cứu, xác định được mục tiêu, đối tượng nghiên cứu.

Bước 2: Xác định thông tin cần thu thập

Xác định rõ những điều cần biết, thơng tin này mang tính cách định tính hay định lượng.

34



Bước 3: Nhận định nguồn thông tin

Xác định nguồn thơng tin và trích lọc những thơng tin cần thiết cho việc nghiên cứu

Bước 4: Quyết định phương pháp nghiên cứu:

Xác định mơ hình nghiên cứu sự hài lòng về chất lượng dịch vụ, tiến hành lựa

chọn các phương pháp, thước đo phù hợp cho đối tượng nghiên cứu, đưa ra giả thuyết

từ các yếu tố ảnh hưởng tìm được.

Bước 5: Thu thập và xử lý thông tin:

Thiết lập bảng câu hỏi, lấy cỡ mẫu theo tính tốn (sẽ nói đến ngay phần tiếp theo)

tại trường ĐH Thái Bình Dương, điều tra phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu thông

qua bảng câu hỏi, phân loại, sắp xếp dữ liệu.

Bước 6: Phân tích và diễn giải thơng tin

Dùng Excel và SPSS để phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả, rút ra những kết luận

về ý nghĩa thông tin.

Bước 7: Báo cáo trình bày kết quả nghiên cứu

Từ kết quả phân tích trên đưa ra những nhận định và giải pháp khắc phục, lập báo

Thang đo

Cơbày

sở lýcác

thuyết

cáo trình

số liệu thu thập được.

nháp



Nghiên cứu chính thức

(định lượng):

- N (cỡ mẫu)



Thống kê mơ tả



Cronbach’s Alpha



Thang đo

chính

thức



Điều chỉnh



- Loại biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ

- Kiểm tra hệ số Alpha

- Loại biến có trọng số EFA nhỏ

- Kiểm tra các yếu tố trích được

- Kiểm tra phương sai trích



Phân tích nhân tố

(EFA – Exploratory Factor

Analysis)



Thang đo

hồn chỉnh



35

Phân tích hồi quy,

ANOVA



Nghiên cứu sơ bộ:

- Thảo luận nhóm

- Phỏng vấn thử



Hình 3.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Có thể tóm tắt quy trình nghiên cứu trên thành 3 bước chính như sau:

Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ (Nghiên cứu định tính)

Nghiên cứu sơ bộ được dùng để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng đo

lường các khái niệm nghiên cứu. Đầu tiên, sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu, đọc tài

liệu và tổng hợp. Thông qua tài liệu đã xuất bản, thông tin các cơ quan nhà nước công bố,

các phương tiện thông tin đại chúng để có được cái nhìn tổng quan về chất lượng dịch vụ

giáo dụng của trường ĐH TBD. Thông qua các văn bản, định hướng của trường để nắm

được mục tiêu, phương hướng nhằm nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên đại học

trường ĐH TBD về chất lượng dịch vụ giáo dục.

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính, sử dụng kĩ

thuật thảo luận nhóm. Nghiên cứu thảo luận nhóm thơng qua ý kiến của sinh viên cùng

các chuyên gia và đưa ra các nhân tố thích hợp. Mục đích là xây dựng được mơ hình

nghiên cứu sơ bộ để tiến hành điều chỉnh sau này.

Bước 2: Nghiên cứu chính thức (Nghiên cứu định lượng)

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng.

Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

trực tiếp từ sinh viên đang học tập tại Trường ĐH TBD. Dữ liệu nghiên cứu được dùng

để đánh giá các thang đo và kiểm định mơ hình lý thuyết cùng các giả thuyết đã đặt ra.

Bước 3: Xử lý dữ liệu

Sau khi có được dữ liệu, tiến hành tổng hợp, phân tích dữ liệu và mã hóa dữ liệu.

Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu ở trên.

Cụ thể của các bước trên sẽ được trình bày ngay tiếp theo sau đây.



36



3.3. Nghiên cứu sơ bộ

- Thông qua các tài liệu đã xuất bản, thông tin do cơ quan nhà nước công bố, các

phương tiện thông tin đại chúng để có được những cái nhìn tổng quan về chất lượng

dịch vụ giáo dục của trường ĐH TBD.

- Thông qua các văn bản, định hướng của trường để nắm được mục tiêu, phương

hướng nhằm nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên chính quy về hoạt động đào tạo.

- Thơng qua cơ sở lý thuyết ở chương 2, đo lường chất lượng hoạt động đào tạo tại

trường ĐH TBD gồm 7 yếu tố: Cơ sở vật chất, Chương trình đào tạo, Hoạt động hỗ trợ

và tư vấn, Khả năng tiếp cận với nhân viên hành chính, Đội ngũ giảng viên, Tổ chức và

quản lý đào tạo, Hoạt động thực tế với các biến quan sát của các nghiên cứu trước, trên

đây là nền tảng và cơ sở để thực hiện việc nghiên cứu định tính.

Thang đo của các nghiên cứu trước được dùng làm cơ sở tham khảo cho việc

thực hiện nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bảng câu hỏi cho các biến quan sát

dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu trong mơ hình của đề tài. Thang đo được

sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert 5 điểm thay đổi: (1) Hồn tồn khơng

đồng ý, (2) Khơng đồng ý, (3) Khơng có ý kiến, (4) Đồng ý, (5) Hoàn toàn đồng ý.

Nghiên cứu sơ bộ thơng qua phương pháp định tính được thực hiện bằng kỹ thuật

thảo luận nhóm tập trung. Mục đích của việc này nhằm:

- Xác định các thang đo chất lượng hoạt động đào tạo tại trường ĐH TBD.

- Xác định các biến quan sát đo lường trong các thang đo chất lượng dịch vụ đào

tạo tại trường ĐH TBD.

Nhóm thảo luận dự kiến gồm 15 sinh viên (có 5 khoa chọn mỗi khoa 3 sinh viên ở 3

khóa khác nhau) đang theo học hệ đại học chính quy tại trường ĐH TBD. Phương thức

thảo luận là dưới sự điều khiển của tác giả, các thành viên bày tỏ quan điểm của mình

theo các nội dung của dàn bài thảo luận do tác giả soạn thảo (Phụ lục 1).

Quá trình nghiên cứu định tính kết thúc khi các câu hỏi thảo luận đều cho các kết

quả lặp lại với các kết quả trước đó mà khơng tìm thấy sự thay đổi gì mới. Kết quả này là

cơ sở để tác giả phát triển thang đo nháp và bảng câu hỏi sử dụng cho giai đoạn phỏng

vấn thử 50 sinh viên tại trường ĐH TBD nhằm làm cơ sở cho việc hoàn chỉnh thang đo

sử dụng trong chính thức. Ta có kết quả thảo luận nhóm như sau:

 Khẳng định thang đo đánh giá chất lượng hoạt động đào tạo tại trường ĐH TBD

mà tác giả đề xuất trong chương 2 là những yếu tố chính tác động đến chất lượng hoạt

động đào tạo, bao gồm 7 nhân tố:

1. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo: gồm 5 biến quan sát;

2. Chương trình đào tạo của Trường: gồm 5 biến quan sát;

3. Hoạt động hỗ trợ và tư vấn: gồm 7 biến quan sát;

37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.2: Quy mô tuyển sinh hàng năm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×