Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Tải bản đầy đủ - 0trang

đầy đủ của thư viện… Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo của nhà trường có tác

động dương tới mức độ hài lòng của sinh viên (Nguyễn Thành Long, 2006; Nguyễn

Thị Thắm, 2010). Vì vậy, tác giả xây dựng giả thuyết:

Giả thuyết H1: Cơ sở phục vụ hoạt động đào tạo tại Trường càng được sinh viên

đánh giá cao, thì sự hài lòng của sinh viên càng tăng.

 Chương trình đào tạo của Trường: là một tập hợp của các hoạt động gắn kết với

nhau nhằm đạt đến mục tiêu giáo dục của nhà trường liên quan mục tiêu, cấu trúc

chương trình, tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành,… Chương trình đào tạo của

Trường có tác động dương tới mức độ hài lòng của sinh viên (Nguyễn Thị Thắm,

2010; Phạm Cơng Thiện, 2014). Vì vậy, tác giả xây dựng giả thuyết:

Giả thuyết H2: Chương trình đào tạo của Trường càng tốt, thì mức độ hài lòng

của sinh viên càng tăng.

 Hoạt động hỗ trợ và tư vấn: Hoạt động hỗ trợ và tư vấn đóng một vai trò quan

trọng trong việc hổ trợ kiến thức, bổ sung các kỹ năng và kinh nghiệm sống cho sinh

viên sau khi tốt nghiệp. Hoạt động hỗ trợ và tư vấn của trường có tác động dương tới

mức độ hài lòng của sinh viên (Phạm Cơng Thiện, 2014). Vì vậy, tác giả xây dựng giả

thuyết:

Giả thuyết H3: Hoạt động hỗ trợ và tư vấn của Trường càng được sinh viên

đánh giá cao, thì sự hài lòng của sinh càng tăng.

 Khả năng tiếp cận với nhân viên hành chính: Năng lực và chất lượng phục vụ

của nhân viên (Khoa/Phòng/Ban) hỗ trợ sinh viên. Khả năng tiếp cận với nhân viên

hành chính có tác động dương tới mức độ hài lòng của sinh viên (Lê Đức Tâm, 2012).

Vì vậy, tác giả xây dựng giả thuyết:

Giả thuyết H4: Khả năng tiếp cận với nhân viên hành chính trong trường càng

tốt, thì mức độ hài lòng của sinh viên càng tăng.

 Đội ngũ giảng viên: Kiến thức, chuyên môn và phong cách của giảng viên, khả

năng làm cho sinh viên tin tưởng. Đội ngũ giảng viên có tác động dương tới mức độ

hài lòng của sinh viên (Nguyễn Thành Long, 2006; Nguyễn Thị Thắm, 2010). Vì vậy,

tác giả xây dựng giả thuyết:



24



Giả thuyết H5: Đội ngũ giảng viên càng tốt, thì mức độ hài lòng của sinh viên

càng tăng.

 Tổ chức và quản lý đào tạo: là đảm bảo việc thực hiện thành cơng mục tiêu đề ra

từ chương trình đào tạo bao gồm xây dựng kế hoạch giảng dạy, công tác tổ chức kiểm

tra, thi cử và cập nhật thông tin đến sinh viên… Tổ chức và quản lý đào tạo có tác

động dương tới mức độ hài lòng của sinh viên (Nguyễn Thị Thắm, 2010). Vì vậy, tác

giả xây dựng giả thuyết:

Giả thuyết H6: Tổ chức và quản lý đào tạo càng tốt, thì sự hài lòng của sinh

viên càng tăng.

 Hoạt động thực tế: đây là hoạt động mà Nhà trường đang chú trọng để phù hợp

với phương châm “Học từ trải nghiệm” bao gồm các hoạt động để sinh viên tích lũy

những kinh nghiệm thực tế với nghề nghiệp của mình. Đây là biến mới được tác giả bổ

sung nên tác giả xây dựng giả thuyết:

Giả thuyết H7: Hoạt động thực tế càng nhiều, thì sự hài lòng của sinh viên càng

tăng.

 Sự hài lòng của sinh viên: Là kết quả mà sinh viên đạt được sau một thời gian

dài tham gia học tập tại trường. Đây chính là mục đích cuối cùng của sinh viên khi

tham gia học tập tại trường: Học tập được những gì? Đạt được những gì từ khóa học?

Khi ra trường có thể làm được những cơng việc gì?...là những câu hỏi mà sinh viên

quan tâm nhất.

Tóm tắt chương 2

Trong chương này đã trình bày tóm tắt các lý thuyết có liên quan đến chất

lượng, chất lượng trong giáo dục đại học, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng. Đồng thời

đưa ra mơ hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên về

hoạt động đào Trường ĐH TBD.



25



CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khái quát về Trường ĐH TBD

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển trường ĐH TBD

 Ý tưởng thành lập trường

Thực hiện chủ trương xã hội hóa của Đảng và Nhà nước về việc phát triển hệ

thống giáo dục đào tạo bậc đại học và trên cơ sở Quyết định 14/2005-QĐ-TTg ngày 17

tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt

động của trường đại học tư thục, Dự án thành lập Trường ĐH TBD đã được hình thành

và khởi động với mục tiêu quyết tâm xây dựng một trường đại học tư thục đầu tiên của

vùng đất Nam Trung Bộ, một trường đại học đa ngành, đào tạo trình độ đại học, cao

đẳng, trung cấp chuyên nghiệp theo định hướng khoa học ứng dụng; coi trọng rèn luyện

kỹ năng nghề nghiệp kết hợp với khả năng ngoại ngữ và tin học nâng cao nhằm đào tạo

nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Khánh Hòa và các tỉnh Nam Trung Bộ.

Giai đoạn đầu Trường tập trung đào tạo các ngành: Công nghệ thông tin, Tài

chính - Ngân hàng, Kế tốn, Quản trị kinh doanh, Ngôn ngữ Anh, Du lịch lữ hành,

Quản lý và kinh doanh du lịch, Xây dựng dân dụng và Công nghiệp, Điều dưỡng.

Với tổng kinh phí dự kiến 25 triệu USD (khoảng 500 tỷ đồng), Dự án đảm bảo

cho 16.000 sinh viên học tập và NCKH, ký túc xá đảm bảo cho 3.800 sinh viên ở và

sinh hoạt. Ngoài ra còn có khu thể thao ngồi trời, sân bóng đá, bóng chuyền, cầu

lơng, quần vợt, hệ thống giao thơng, cơng viên, cây xanh …

 Cơ sở pháp lý

Dự án trường ĐH TBD hình thành trên cơ sở Quyết định 14/2005-QĐ-TTg ngày

17 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức

họat động của trường đại học tư thục.

- Ngày 31 tháng 12 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định

1929/QĐ-TTg chính thức thành lập Trường ĐH TBD tại Nha Trang - Khánh Hòa;

- Ngày 23 tháng 01 năm 2009, BGDĐT ký Quyết định số 572/QĐ-BGDĐT và

573/QĐ-BGDĐT công nhận HĐQT và Chủ tịch HĐQT Trường ĐH TBD;



26



- Ngày 11 tháng 02 năm 2009, BGDĐT ký Quyết định số 872/QĐ-BGDĐT công

nhận Hiệu trưởng Trường ĐH TBD;

- Ngày 28 tháng 03 năm 2013, UBND tỉnh Khánh Hòa ký Quyết định số 785/QĐUBND cơng nhận HĐQT Trường ĐH TBD, nhiệm kỳ 2013 - 2017;

- Ngày 15 tháng 04 năm 2013, UBND tỉnh Khánh Hòa ký Quyết định số

921/QĐ-UBND công nhận Hiệu trưởng Trường ĐH TBD, nhiệm kỳ 2013 - 2017.

 Bối cảnh ra đời, phát triển của Trường ĐH TBD

Trường Đại học Thái Bình Dương chính thức thành lập ngày 31/12/2008 và bắt

đầu tuyển sinh vào năm 2009, trong điều kiện cả nước có 380 trường đại học, cao đẳng

cùng tổ chức tuyển sinh với tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học, cao đẳng là hơn 500.000

chỉ tiêu. Riêng khu vực miền Trung và Tây Nguyên cũng có gần 30 trường cùng tổ

chức tuyển sinh đào tạo hàng năm và ngay tại tỉnh Khánh Hòa nếu không kể các

trường thuộc khối quân sự, trường trung cấp cũng có đến 4 cơ sở giáo dục đại học (bao

gồm Trường Đại học Nha Trang, Cơ sở 2 của Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Chi

nhánh Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh tại Ninh Hòa) và 5 trường cao

đẳng (Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang, Trường Cao đẳng Y tế, Trường Cao đẳng

Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang, Trường Cao đẳng nghề Nha Trang, Trường

Cao đẳng nghề Quốc tế Nam Việt) cùng tuyển sinh trong năm 2009.

Dù là một trường mới được thành lập nhưng với tôn chỉ được xây dựng từ đầu là:

“Nâng cao dân trí, Bồi dưỡng nhân tài cho địa phương và đất nước”. Trường đã từng

bước thực hiện tốt các mục tiêu đã họach định. Với tổng vốn điều lệ là 18 tỷ đồng do

05 thành viên sáng lập góp vào, bước đầu Trường đã sử dụng để xây dựng cơ sở vật

chất và chuẩn bị đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý của Trường.

Với định hướng “Học từ trải nghiệm”, Trường ĐH TBD đã không ngừng phát

triển từ cơ sở vất chất, đến đội ngũ cán bộ giảng viên đặc biệt là thành lập các Trung

tâm, các Viện đáp ứng chuyên sâu và tốt nhất cho sự học tập và trải nghiệm thực tế của

sinh viên cũng như quá trình làm việc - nghiên cứu, giảng dạy của cán bộ giảng viên.

Hiện nay, Trường ĐH TBD tự hào đem đến môi trường giáo dục hàng đầu với sự

gắn kết giữa các chuyên gia giáo dục và các doanh nghiệp nổi tiếng tại Việt Nam.

27



Trường ĐH TBD cung cấp cho người học các chương trình đào tạo đa ngành nghề, đa

cấp bậc (hệ chính quy, vừa học vừa làm, chương trình liên thơng hồn chỉnh đại học) ,

giúp người học nhiều lựa chọn học tập phù hợp nhất với bản thân.

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trường ĐH TBD

 Chức năng của Trường ĐH TBD

- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực

thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có năng lực thích

ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, có

khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc.

- Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo với

nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật

Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục đại học và các quy định khác của pháp luật.

 Nhiệm vụ của Trường Đại học Thái Bình Dương

- Xác định tầm nhìn, xây dựng chiến lược và kế hoạch tổng thể phát triển Nhà

trường qua từng giai đoạn, theo kế hoạch hoạt động hàng năm.

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,

chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.

- Tuyển dụng, quản lý, xây dựng đội ngũ giảng viên của Trường đủ về số lượng,

cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu độ tuổi và giới tính, đạt chuẩn

về trình độ được đào tạo; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà

nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên.

- Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong đội ngũ cán bộ nhân viên, giảng viên và

người học của Trường.

- Tuyển sinh và quản lý người học theo quy định Nhà nước.

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; sử dụng

nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Nhà trường, chi

cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.

- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.



28



- Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục

và đào tạo.

- Tổ chức cho cán bộ nhân viên, giảng viên và người học tham gia các hoạt động

xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.

- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của

cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng của Nhà

trường; không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo.

- Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng, phát triển và chuyển giao

công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội của địa phương và đất

nước; thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,

nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng,

phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho Trường.

- Xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về đội ngũ cán bộ nhân viên, giảng

viên, các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ và hợp tác quốc tế của Nhà

trường, về quá trình học tập và phát triển sau tốt nghiệp của người học; tham gia dự

báo nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo của Trường.

3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Nhà trường

Mơ hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Trường ĐH TBD là do các tổ chức xã

hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây

dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngồi ngân sách Nhà

nước hoạt động, trên cơ sở Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm

2009 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của trường Đại học tư thục và

Điều lệ Trường ĐH TBD.

Cơ cấu tổ chức của trường bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban giám

hiệu, Các ban (đổi mới, phát triển ngành và liên kết đào tạo, quản lý

dự án xây dựng), Khối các khoa đào tạo (gồm 5 khoa: Tài chính – Kế

tốn, Du lịch và Quản trị kinh doanh, Ngoại ngữ, Công nghệ thông

tin, Luật), khối đơn vị chức năng (gồm 5 phòng: Kế hoạch – Tổng

hợp, Kế tốn – Tài chính, Khoa học và đảm bảo chất lượng, phòng

29



đào tạo, cơ sở Tơ Hiến Thành), có 2 viện, 2 trung tâm, các tổ chức

chính trị (Chi bộ, cơng đồn, hội sinh viên, hội cựu chiến binh và

đồn thanh niên) (xem hình 3.1).



Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường ĐH Thái Bình Dương

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp trường ĐH TBD

3.1.4. Tầm nhìn và sứ mệnh của Trường

 Tầm nhìn của Nhà trường là trở thành Trường Đại học Ứng Dụng Thực Hành

hàng đầu Việt Nam và ngang tầm khu vực. Sinh viên ĐH TBD luôn là lựa chọn tuyển

dụng hàng đầu cho các doanh nghiệp trên cả nước.

 Sứ mệnh của Nhà Trường là đào tạo và cung cấp những con người chính trực,

tài năng, biết cân bằng giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội để đóng góp vào sự phát

triển của nền kinh tế Việt Nam.

3.1.5. Ngành nghề đào tạo

Hiện nay, Trường được phép mở 8 ngành đào tạo bậc đại học, cụ thể như sau:

Bảng 3.1: Các ngành đào tạo của Trường ĐH TBD

30



STT

1

2

3

4

5

6

7

8



Mã ngành

52340301

52340201

52340101

52480201

52220201

52220113

52380107

52220213



Tên Ngành

Kế Tốn

Tài chính – Ngân hàng

Quản trị kinh doanh

Cơng nghệ thông tin

Ngôn ngữ Anh

Việt Nam học

Luật kinh tế

Đông phương học



(Nguồn dữ liệu thống kê từ phòng Đào tạo tháng 10/2017)

Bên cạnh đó, Trường ĐH TBD còn mở các lớp liên thơng chính quy, văn bằng 2

các ngành (Quản trị kinh doanh, kế tốn, ngơn ngữ Anh, Luật kinh tế) và liên kết với

các Trường đào tạo cụ thể như: liên kết với các Trường Đại học Yersin Đà Lạt về việc

tuyển sinh liên thông từ Cao đẳng lên Đại học ngành Điều dưỡng, Trường Đại học

Thành Đông về tuyển sinh liên thông ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng và Ngành

Quản lý đất đai.

Bảng 3.2: Quy mô tuyển sinh hàng năm

Năm tuyển

sinh

2013

2014



Hệ chính quy



Bậc đại học

Liên thơng



Văn bằng 2



31

180



-



-



2015



185



149



18



2016



312



130



139



10/2017



445



-



-



(Nguồn: Phòng Đào tạo, Trường ĐH TBD, tháng 10/ 2017)

Hiện nay, Nhà trường tiến hành rà sốt, điều chỉnh, cập nhật

chương



trình



đào



tạo cho phù hợp với yêu cầu phát triển của địa phương. Trường đã

gửi



chương



trình



đào tạo đến các cơ quan, doanh nghiệp có sử dụng lao động do

trường



đào



tạo



nhận



xét



và đóng góp nhằm rút ngắn khoảng cách trong đào tạo giữa nhà

trường











hội,



cơ sở đảm bảo khung chương trình của Bộ GD&ĐT quy định.

31



trên



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×