Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong đó sinh viên có sự hài lòng cao nhất về công tác tổ chức thi cử nghiêm túc và chặt chẽ mà mình đạt được (Trung bình = 3,77). Bên cạnh đó, sinh viên cũng có sự hài lòng với các số lượng sinh viên lớp học, thời gian được bố trí thuận lợi, giáo trình,

Trong đó sinh viên có sự hài lòng cao nhất về công tác tổ chức thi cử nghiêm túc và chặt chẽ mà mình đạt được (Trung bình = 3,77). Bên cạnh đó, sinh viên cũng có sự hài lòng với các số lượng sinh viên lớp học, thời gian được bố trí thuận lợi, giáo trình,

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kết quả về sự hài lòng của sinh viên đối với Hoạt động thực tế được trình bày

trong bảng 4.16 cho thấy sinh viên có sự hài lòng cao đối với kết quả mà mình đạt

được (Trung bình = 3,24).

Bảng 4.17: Sự hài lòng của sinh viên đối với Hoạt động thực tế

Biến

Trung Độ lệch

Nội dung

N

quan sát

bình

chuẩn

CTDT1 Chương trình đào tạo của ngành học có mục tiêu rõ

225

3,21

1,101

ràng

CTDT2 Tỷ lệ phân bổ giờ học giữa lý thuyết và thực hành

225

3,31

,982

phù hợp

CTDT3 Các môn học Phân phối hợp lý

225

3,42

,888

CTDT4 Nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo

225

3,35

,911

của ngành

CTDT5 Nội dung chương trình phù hợp với thị trường lao

225

3,37

,867

động

Trung bình

3,332

Nguồn: Từ tính tốn của tác giả

Trong đó sinh viên có sự hài lòng cao nhất là được tham gia kiến tập tại

cơng ty, xí nghiệp, cơ quan để hiểu thêm về công việc của bản thân trong tương lai

(Trung bình = 3,33). Tiếp theo, sinh viên cũng có sự hài lòng là được làm

quen với thị trường lao động thông qua các hoạt động thực tập, thực tế tại các cơng ty, cơ

quan... (Trung bình = 3,21). Còn lại, sinh viên hài lòng thấp nhất là được

tạo điều kiện thực tập tại doanh nghiệp, xí nghiệp, cơ quan trong suốt quá trình học tập.

Từ kết quả đánh giá này, nhà trường cần chú ý nhiều hơn đến việc

tăng cường hoạt động liên kết với các tổ chức, doanh nghiệp và cần

phải thiết kết chương trình đào tạo cần có khoảng thời gian đủ dài

(khoảng 2 tháng trở lên/ 1 năm) để sinh viên có thể tham gia thực tập,

tích lũy thêm kinh nghiệm thực tế.

4.5.3. Sự hài lòng của sinh viên đối với Đội ngũ giảng viên và phương pháp dạy

Kết quả trong bảng 4.18 cho thấy sinh viên đánh giá cao đối với Đội ngũ Giảng

viên (Trung bình = 3,81). Trong đó, sự nhiệt tình chia sẻ kiến thức của Giảng viên được

sinh hài lòng ở mức độ rất cao (Trung bình = 4,05). Bên cạnh đó, trình độ chuyên môn,

chuẩn bị bài, sử dụng thiết bị hỗ trợ, khuyến khích sinh viên tham gia vào giờ học được

65



sinh viên đánh giá hài lòng cao (Trung bình > 3,6). Thấp nhất, sinh viên hài lòng thấp

nhất là phương pháp truyền đạt (Trung bình = 3,5). Điều này khẳng định rằng, đội ngũ

giảng viên của nhà trường là những con người ưu tú, họ không chỉ là những con người

am hiểu kiến thức sâu rộng, cập nhật kiến thức mà còn tận tâm truyền đạt kiến thức của

mình cho thế hệ sau. Tuy nhiên, do đội ngũ giảng viên của trường khá trẻ nên thiếu kinh

nghiệm về phương pháp truyền đạt khiến cho sinh viên khó tiếp thu kiến thức mới dẫn

đến kết quả đánh giá của sinh viên khơng thật sự cao (trung bình = 3,57).

Bảng 4.18: Sự hài lòng của sinh viên đối với Đội ngũ giảng viên

Biến



Nội dung



quan sát

GV1

Giảng viên có trình độ chun mơn tốt, hiểu biết sâu rộng về

GV2

GV3



học phần mình phụ trách

Giảng viên có phương pháp truyền đạt tốt, dễ hiểu



Đánh giá kết quả học tập chính xác và cơng bằng với



GV4



mọi SV

Giảng viên khuyến khích sinh viên tham gia vào giờ



GV5



học (thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, phát biểu ý kiến,…)

Giảng viên sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm

với sinh viên



Tổng



Trung



Độ lệch



bình



chuẩn



225



3,45



1,017



225



3,35



1,037



225



3,24



1,058



225



3,62



1,011



225



3,42



1,037



Trung bình



3,416



Nguồn: Từ tính tốn của tác giả

4.5.4. Sự hài lòng của sinh viên đối với tổ chức và quản lý đào tạo

Theo kết quả đánh giá (Bảng 4.19) thì ta thấy sinh viên có mức độ hài lòng cao

(Trung bình = 3,63) về khả năng tiếp cận với nhân viên hành chính với các kỳ vọng

của mình. Bên cạnh đó, sự thân thiện, sẵn sàng giúp đỡ, thái độ tích cực và trình độ

chun mơn của nhân viên hành chính được sinh viên đánh giá hài lòng cao (trung

bình >3,6). Còn lại, sinh viên đánh giá hài lòng chưa thực sự cao là việc thực hiện

nhanh chóng yêu cầu sinh viên (trung bình = 3,46) và việc giải quyết thỏa đáng của

cán bộ quản lý (trung bình = 3,43). Qua đó, việc tìm hiểu thêm các kỳ vọng của sinh

viên để đáp ứng ở mức tốt nhất là chìa khóa để nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo

tại trường.

Bảng 4.19: Sự hài lòng của sinh viên đối với Khả năng tiếp cận với nhân viên

hành chính



66



Biến quan

Trung

Nội dung

Tổng

sát

bình

TCDT1

Sinh viên được thơng báo đầy đủ về kế hoạch

225

3,53

giảng dạy

TCDT2

Chất lượng đào tạo phù hợp với học phí đã

225

3,18

đóng

TCDT3

Thời gian học tập được bố trí thuận lợi cho

225

3,74

sinh viên

TCDT4

Các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau phù

225

3,75

hợp với tích chất của từng mơn học

TCDT5

Cơng tác tổ chức thi cử nghiêm túc và chặt chẽ

225

3,42

TCDT6

Ngoài học bổng SV được hỗ trợ tài chính khác

225

3,65

TCDT7

Các thơng tin cần thiết về lịch học, lịch thi…

được cập nhật thường xuyên trên website,



225



fanpage của trường

Trung bình



3,59



Độ lệch

chuẩn

,959

1,051

,955

,900

,951

,918

,867



3,60

Nguồn: Từ tính tốn của tác giả



4.5.5. Sự hài lòng của sinh viên đối với Hoạt động thực tế

Ngoài việc được học tập với đội ngũ giảng viên trình độ cao, hoạt động thực tế

được quan tâm trong một mơi trường tổ chức quản lý tốt, có sự nhiệt tình, sẵn sàng của

nhân viên hành chính và cán bộ quản lý thì sự hài lòng của sinh viên còn phụ thuộc

vào cơ sở vật chất nhà trường.

Bảng 4.20: Sự hài lòng của sinh viên đối với Cơ sở vật chất

Biến quan

Nội dung

Tổng

sát

HDTT1 Sinh viên được tham gia các buổi tọa đàm do

các đơn vị liên kết với nhà trường tổ chức (tại

trường hoặc ngoài trường)

HDTT2 Sinh viên được tham gia kiến tập tại cơng ty, xí

nghiệp, cơ quan để hiểu thêm về công việc của

bản thân trong tương lai

HDTT3 Sinh viên được tạo điều kiện thực tập tại doanh

nghiệp, xí nghiệp, cơ quan trong suốt q trình

học tập

HDTT4 SV được làm quen với thị trường lao động

thông qua các hoạt động thực tập, thực tế tại các

công ty, cơ quan...

67



Trung

bình



Độ lệch

chuẩn



225



3,46



,891



225



3,68



,884



225



3,56



,875



225



3,70



,833



Trung bình



3,6

Nguồn: Từ tính tốn của tác giả



Trong đó, ta thấy sự thống mát, đảm bảo chỗ ngồi của phòng học được sinh

viên đánh giá rất cao và phương tiện giảng dạy được sinh viên đánh giá cao lại một lần

nữa khẳng định sự đầu tư cho cơ sở vật chất là rất nhiều (Trung bình = 3,23). Bên cạnh

đó, tài liệu trong thư viện và sự đầy đủ của phòng thực hành được sinh viên đánh giá

chưa cao (trung bình = 3,13 và 3,15). Điều mà sinh viên đánh giá ở mức hài lòng

nhưng rất thấp là vấn đề Internet (trung bình = 2,25), do số lượng truy cập cùng lúc

nhiều nên tốc độ truy cập chậm là điều dễ hiểu. Qua đó, thấy được sự cố gắng của

HĐQT và ban lãnh đạo nhà trường về đầu tư cơ sở vật chất về cơ sở mới.

4.5.6. Sự hài lòng của sinh viên đối với Sự cảm thơng của nhà trường đối với sinh

viên

4.5.6.1. Sự hài lòng của sinh viên đối với chương trình đào tạo

Bảng 4.21: Sự hài lòng của sinh viên đối với Chương trình đào tạo

Biến quan

Trung Độ lệch

Nội dung

Tổng

sát

bình

chuẩn

CT1

Nhà trường ln tìm hiểu nguyện vọng của SV

225

3,66

,922

CT2

Nhà trường ln tìm cách tạo sự gắn kết giữa

225

3,92

,831

GV và SV

CT3

Nhân viên hiểu được nhu cầu của SV

225

3,72

,880

CT4

SV được nhân viên đối xử lịch sự, ân cần

225

3,99

,856

CT5

Hình thức khen thưởng khích lệ được tinh thần

225

3,79

,860

của SV

Trung bình

3,816

Nguồn: Từ tính tốn của tác giả

Thơng qua kết quả (bảng 4.21) ta thấy được sinh viên có sự hài lòng cao đối với

chương trình đào tạo (trung bình = 3,35). Từ kết quả này ta có thể nhận thấy được

khung chương trình nhà trường đưa ra là phù hợp với nền tảng kiến thức trên thế giới,

phù hợp với nhu cầu của xã hội và phù hợp với từng ngành học. Tuy nhiên cần phải

xậy dựng lại mục tiêu của từng chương trình đào tạo cho cụ thể và rõ ràng để người

học có thể biết được cần đạt được những gì sau khi học xong.

4.5.6.2. Sự hài lòng của sinh viên đối với chương trình đào tạo

Bảng 4.22: Sự hài lòng của sinh viên đối với Hoạt động hỗ trợ và tư vấn



68



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong đó sinh viên có sự hài lòng cao nhất về công tác tổ chức thi cử nghiêm túc và chặt chẽ mà mình đạt được (Trung bình = 3,77). Bên cạnh đó, sinh viên cũng có sự hài lòng với các số lượng sinh viên lớp học, thời gian được bố trí thuận lợi, giáo trình,

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×