Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kết quả bảng trên cho thấy, Khoa Du lịch và Quản trị kinh doanh là khoa có từ

khi trường thành lập và là khoa chiến lược của trường nên chiếm lệ cao nhất là 41,43%

tương ứng với tổng số mẫu là 110 mẫu. Tiếp sau là khoa Tài chính – Kế toán với tổng

mẫu là 80 chiếm tỉ lệ 22,86%, khoa Công nghệ thông tin chiếm 19,14%, khoa Ngoại

ngữ chiếm 16,86%. Ít nhất là số sinh viên của khoa Luật do mới thành lập năm 2016,

chiếm tỉ lệ 9,71% trên tổng số mẫu điều tra.

4.1.3. Phân bố mẫu theo Khóa học



Hình 4.2: Phân bố mẫu theo Khóa học

Nguồn: Từ kết quả điều tra của tác giả

Theo khóa học, phần lớn mẫu tập trung vào khóa 8 (2016 – 2020) với tổng số

mẫu 167, chiếm 47,71%. Tiếp theo là khóa 6 với tổng số mẫu là 107 chiếm tỷ lệ

30,57% là khóa chuẩn bị ra trường nên đã trải qua hầu hết các hoạt động đào tạo của

trường nhưng do số lượng tuyển sinh ít, còn lại khóa 7 (2015 -2019) chiếm tỷ lệ

21,71% tổng số mẫu điều tra.

4.1.4. Phân bố mẫu theo kết quả học tập

Theo kết quả học tập, sinh viên có kết quả xếp loại học lực Trung bình khá chiếm

tỉ lệ lớn nhất 52% tương ứng với tổng số mẫu 182. Tiếp theo là là sinh viên có kết quả

xếp loại học lực khá với tổng mẫu là 121 chiếm tỉ lệ 34,6%, sinh viên có kết quả xếp

loại học lực trung bình cũng chiếm tỉ lệ 9,4% tổng số mẫu điều tra, sinh viên có kết

quả xếp loại học lực giỏi chiếm 3,4% tổng số mẫu điều tra. Ít nhất là số sinh viên có

kết quả xếp loại học lực yếu chiếm 0,6% tổng số mẫu điều tra.

48



Bảng 4.2: Phân bố mẫu theo khóa học

Xếp loại học lực

Giỏi

Khá

Trung bình khá

Trung bình

Yếu

Tổng



Số lượng

12

121

182

33

2

350



Phần trăm

3,4

34,6

52

9,4

0,6

100

Nguồn: Từ kết quả điều tra của tác giả



4.1.5. Phân bố mẫu theo sự hài lòng với kết quả học tập

Theo sự hài lòng với kết quả học tập, mẫu được phân tương đối đều giữa hai nhóm

hài lòng và khơng hài lòng về kết quả học tập, mẫu điều tra tập trung nhiều hơn vào nhóm

có sự hài lòng với kết quả học tập với tổng số mẫu là 195 chiếm 55,71%. Còn lại 155

mẫu điều tra khơng hài lòng với kết quả học tập chiếm tỉ lệ cũng khá cao là 44,29%.



Hình 4.3: Phân bố mẫu theo sự hài lòng với kết quả học tập

Nguồn: Từ kết quả điều tra của tác giả

4.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha

4.2.1. Thang đo “Cơ sở vật chất”

Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s alpha cuối cùng cho thang đo “Cơ sở vật

chất” được trình bày trong Bảng 4.3.

Bảng 4.3: Kết quả Cronbach’s alpha thang đo “Cơ sở vật chất”



49



Biến quan Trung bình thang Phương sai thang

sát

đo nếu loại biến

Alpha = 0,600

VC1

12,18

VC2

12,81

VC3

13,19

VC4

VC5



đo nếu loại biến



14,00

13,33



Tương quan



Alpha nếu



biến– tổng



loại biến



10,665

8,141

6,878



0,003

0,363

0,506



0,681

0,543

0,454



6,763

7,370



0,441

0,464



0,494

0,484



Nguồn: Từ tính tốn của tác giả

Thành phần thang đo “Cơ sở vật chất” có 5 biến quan sát đều có hệ số tương

quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s

Alpha đạt 0,600 = 0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. Hệ số Alpha nếu

loại bỏ biến (Alpha if Item Delected) của biến VC1 là lớn nhất (0,681) và có hệ số

tương quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) rất thấp (0,003) so

với các biến còn lại nên có thể loại trong phần phân tích tiếp theo.

4.2.2. Thang đo “Chương trình đào tạo”

Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s alpha cuối cùng cho thang đo “Chương trình

đào tạo” được trình bày trong Bảng 4.4.

Bảng 4.4: Kết quả Cronbach’s alpha thang đo “Chương trình đào tạo”

Biến quan

sát

Alpha = 0,805

CTDT1

CTDT2

CTDT3

CTDT4

CTDT5



Trung bình

thang đo nếu

loại biến



Phương sai thang

đo nếu loại biến



13,44

13,34

13,23

13,29

13,29



Tương

quan biến–

tổng



8,202

8,270

8,771

8,603

9,057



0,533

0,627

0,612

0,627

0,575



Alpha nếu

loại biến

0,792

0,756

0,762

0,757

0,773



Nguồn: Từ tính tốn của tác giả

Thành phần “chương trình đào tạo” có 5 biến quan sát đều có hệ số tương quan

tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha

đạt 0,845 > 0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố.

4.2.3. Thang đo “Đội ngũ giảng viên và phương pháp giảng dạy”



50



Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s alpha cuối cùng cho thang đo “Đội ngũ

giảng viên và phương pháp giảng dạy” được trình bày trong Bảng 4.5.

Bảng 4.5: Kết quả Cronbach’s alpha thang đo “Đội ngũ giảng viên và phương pháp

giảng dạy”



Biến quan sát

Alpha = 0,820

HTTV1

HTTV2

HTTV3

HTTV4

HTTV5

HTTV6

HTTV7



Trung bình



Phương sai



thang đo nếu



thang đo nếu



loại biến



loại biến



13,63

13.73

13,84

13,45

13,66

20,50

20,84



10,468

10,216

10,099

10,651

10,303

20,636

20,175



Tương quan



Alpha nếu



biến– tổng



loại biến



0,603

0,630

0,633

0,576

0,615

0,658

0,626



0,787

0,779

0,778

0,795

0,783

0,839

0,843



Nguồn: Từ tính tốn của tác giả

Thành phần “Hoạt động hỗ trợ và tư vấn” có 7 biến quan sát đều có hệ số tương

quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s

alpha đạt 0,862 > 0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố.

4.2.4. Thang đo “Tổ chức và quản lý đào tạo”

Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s alpha cuối cùng cho thang đo “tổ chức và

quản lý đào tạo” được trình bày trong Bảng 4.6.

Bảng 4.6: Kết quả Cronbach’s alpha thang đo “ tổ chức và quản lý đào tạo”



Biến quan sát

Alpha = 0,876

TCDT1

TCDT2

TCDT3

TCDT4

TCDT5

TCDT6

TCDT7



Trung bình



Phương sai



thang đo nếu



thang đo nếu



loại biến



loại biến



21,33

21,68

21,13

21,13

21,45

21,21

21,28



13,647

19,491

18,314

18,406

18,383

18,671

18,921

51



Tương quan



Alpha nếu



biến– tổng



loại biến



0,528

0,489

0,722

0,766

0,714

0,706

0,722



0,875

0,883

0,850

0,845

0,851

0,852

0,851



Nguồn: Từ tính tốn của tác giả

Thành phần “Tổ chức và quản lý đào tạo” có 7 biến quan sát đều có hệ số tương

quan biến - tổng phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số

Cronbach’s alpha đạt 0,876 > 0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố.

4.2.5. Thang đo “Hoạt động thực tế”

Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s alpha cuối cùng cho thang đo “Hoạt động

thực tế” được trình bày trong Bảng 4.7.

Bảng 4.7: Kết quả Cronbach’s alpha thang đo “Hoạt động thực tế”

Biến quan sát

Alpha = 0,835

HDTT1

HDTT2

HDTT3

HDTT4



Trung bình



Phương sai



thang đo nếu



thang đo nếu



loại biến



loại biến



10,94

10,72

10,84

10,70



Tương quan



Alpha nếu



biến– tổng



loại biến



5,175

4,586

4,742

4,764



0,530

0,726

0,685

0,731



0,851

0,763

0,782

0,763



Nguồn: Từ tính tốn của tác giả

Thành phần “Hoạt động thực tế” có 4 biến quan sát đều có hệ số tương quan tổng

biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha đạt

0,835 > 0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố.

4.2.8. Thang đo “Cảm thơng”

Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s alpha cuối cùng cho thang đo “Hài lòng”

được trình bày trong Bảng 4.10.

Bảng 4.10: Kết quả Cronbach’s alpha thang đo “Hài lòng”

Biến quan sát

Alpha = 0,855

CT1

CT2

CT3

CT4

CT5



Trung bình



Phương sai



thang đo nếu



thang đo nếu



loại biến



loại biến



15,42

15,16

15,36

15,09

15,29



7,673

8,072

7,722

7,894

8,378



Tương quan



Alpha nếu



biến– tổng



loại biến



0,678

0,683

0,713

0,699

0,576



0,823

0,822

0,813

0,818

0,849



Nguồn: Từ tính tốn của tác giả



52



Thành phần “Cảm thơng” có 7 biến quan sát đều có hệ số tương quan tổng biến

phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,855

> 0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố.

4.2.3. Thang đo “Hài Lòng”

Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s alpha cuối cùng cho thang đo “hài lòng”

được trình bày trong Bảng 4.5.

Bảng 4.5: Kết quả Cronbach’s alpha thang đo “Hài Lòng”



Biến quan sát

Alpha = 0,849

HL1

HL2

HL3

HL4

HL5

HL6

HL7



Trung bình



Phương sai



thang đo nếu



thang đo nếu



loại biến



loại biến



21,90

21,92

21,96

21,77

21,78

21,76

21,95



18,089

17,945

17,328

18,500

17,751

17,596

17,065



Tương quan



Alpha nếu



biến– tổng



loại biến



0,552

0,570

0,714

0,538

0,648

0,624

0,622



0,837

0,834

0,813

0,838

0,823

0,826

0,827



Nguồn: Từ tính tốn của tác giả

Thành phần “Hoạt động hỗ trợ và tư vấn” có 7 biến quan sát đều có hệ số tương

quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s

alpha đạt 0,849 > 0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố.



4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Phân tích nhân tố cho các biến độc lập

Df

Sig



.5

.000



Hệ số KMO=0,880 > 0,05 Phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu

Thang đo các yếu tố ảnh hưởng gồm 38 biến quan sát, theo kiểm định Cronbach’s

Alpha thì cả 38 biến quan sát phù hợp và được đưa vào phân tích nhân tố EFA. Qua phân



53



tích nhân tố khám phá EFA được thực hiện 1 lần và loại 6 biến bao gồm: HDTT1,

HTTV1, HTTV2, HTTV7, TCQL1, TCQL7 vì đều có hệ số tải nhân tố < 0,5.

Kiểm định Bartlett’s cho thấy giữa các biến trong tổng thể có mối tương quan

với nhau với (Sig. = 0,000) và hệ số KMO cả bốn bước đều lớn 0,5 và nhỏ hơn 1

chứng tỏ sự thích hợp của EFA.

Giá trị Eigenvalue = 2,812,662 biến quan sát nhóm thành 7 nhân tố. Tổng

phương sai trích ngang là 64,363. Cho biết 5 nhân tố này giải thích được 64.363% biến

thiên của các biến quan sát.

Ma trận các nhân tố đã xoay trong kết quả EFA cho thấy các trọng số nhân tố

đều đạt mức tới thiểu 0,5 và được chia thành 7 nhóm theo bảng 4.11.

Bảng 4.11: Ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA



HTTV5

HTTV2

HTTV1

TCDT1

TCDT2

HTTV3

HTTV4

TCDT4

TCDT6

TCDT3

TCDT7

TCDT5

HDTT1

CTDT3

CTDT2

CTDT4

CTDT5

CTDT1

VC5

HDTT3

HDTT4

HDTT2

VC4

VC3

VC2

VC1



1

0,766

0,738

0,689

0,664

0,663

0,619

0,539



2



3



Nhân tố

4



5



6



7



0,860

0,824

0,782

0,748

0,694

0,531

0,784

0,743

0,733

0,727

0,696

523

0,769

0,754

0,741

0,826

0,578

0,520

0,879

Nguồn: Từ tính tốn của tác giả

54



Từ kết quả phân tích nhân tố trên ta có bảng phân nhóm các nhân tố dưới đây:

Bảng 4.12: Bảng phân nhóm các nhân tố

Nhâ

n tố



Biến

HTTV5

HTTV2

HTTV1

TCDT1



1



TCDT2

HTTV3

HTTV4

TCDT4

TCDT6

TCDT3

TCDT7



2



nhóm

Giảng viên sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm

với sinh viên

Giảng viên có phương pháp truyền đạt tốt, dễ hiểu

Giảng viên có trình độ chun mơn tốt, hiểu biết sâu



Đội ngũ



rộng về học phần mình phụ trách

Sinh viên được thơng báo đầy đủ về kế hoạch giảng



giảng



dạy

Chất lượng đào tạo phù hợp với học phí đã đóng

Đánh giá kết quả học tập chính xác và cơng bằng với



Và PP



viên

dạy



mọi SV

Giảng viên khuyến khích sinh viên tham gia vào giờ

học (thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, phát biểu ý kiến,…)

Các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau phù hợp

với tích chất của từng mơn học

Ngồi học bổng SV được hỗ trợ tài chính khác

Thời gian học tập được bố trí thuận lợi cho sinh viên

Các thông tin cần thiết về lịch học, lịch thi…được cập



Tổ chức



TCDT5

HDTT1



vị liên kết với nhà trường tổ chức (tại trường hoặc



CTDT3



ngồi trường)

Các mơn học Phân phối hợp lý

Tỷ lệ phân bổ giờ học giữa lý thuyết và thực hành phù



CTDT4

CTDT5

CTDT1

VC5



4



Tên



và quản

nhật thường xuyên trên website, fanpage của trường

lý đào tạo

Công tác tổ chức thi cử nghiêm túc và chặt chẽ

Sinh viên được tham gia các buổi tọa đàm do các đơn



CTDT2

3



Ý nghĩa



HDTT3



hợp

Nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo của

ngành

Nội dung chương trình được cập nhật phù hợp với thị

trường lao động

Chương trình đào tạo của ngành học có mục tiêu rõ ràng

Phòng thực hành có đầy đủ máy móc, dụng cụ cần

thiết cho nhu cầu thực hành của sinh viên

Sinh viên được tạo điều kiện thực tập tại doanh

nghiệp, xí nghiệp, cơ quan trong suốt quá trình học tập



55



Chương

trình đào

tạo



SV được làm quen với thị trường lao động thông qua

HDTT4



các hoạt động thực tập, thực tế tại các công ty, cơ



HDTT2



quan...

động thực

Sinh viên được tham gia kiến tập tại cơng ty, xí

tế

nghiệp, cơ quan để hiểu thêm về công việc của bản



VC4

VC3

5

VC2



6



VC1



thân trong tương lai

Bãi Giữ xe đáp ứng đầy đủ nhu cầu của sinh viên

Thư viện cung cấp đầy đủ tài liệu học tập cho sinh

viên

Phương tiện giảng dạy (máy chiếu, loa, micro …) chất

lượng tốt

Phòng học thống mát, đảm bảo u cầu về chỗ ngồi



Hoạt



Cơ sở vật

chất

Cơ sở vật

chất



4.3.2. Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc

- Kiểm định tính thích hợp của mơ hình phân tích nhân tố EFA (KaiserMeyerOlkin): Thước đó KMO có giá trị = 0,880 thỏa điều kiện 0,5 <= KMO <= 1. Vậy, phân

tích nhân tố là phù hợp với dữ liệu thực tế.

- Kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát (Bartlett’s Test) có giá trị Sig.

= 0,000 < 0,05 cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau trong mỗi nhóm.

- Kiểm định phương sai trích của các yếu tố (% Cumulative variance). Tiêu chuẩn

chấp nhận phương sai trích > 50%. Trong bảng kết quả phân tích cho thấy, tổng phương

sai trích có giá trị phương sai cộng dồn của các yếu tố là 64,363% > 50% đáp ứng chuẩn.

Sau khi thực hiện phân tích nhân tố EFA cho 6 biến độc lập trong mơ hình nghiên

cứu, kết quả có sự thay đổi giữa các biến nên ta phải mã hóa và đặt tên lại. Hiện tại mơ

hình nghiên cứu được điều chỉnh cũng có 6 thang đo nhân tố độc lập (có 25 biến quan

sát đủ độ tin cậy) và hai thang đo nhân tố phụ thuộc (cả 12 biến quan sát đủ độ tin

cậy). Kết quả rất tốt vì số biến quan sát đủ độ tin cậy là 37 so với 38 biến quan sát ban

đầu hay số biến quan sát bị loại là 14,63%.

4.4. Kiểm định mô hình và các giả thuyết

4.4.1. Phân tích tương quan (Pearson)



56



Người ta sử dụng tương quan Pearson để lượng hóa mức độ chặt chẽ của mối

quan hệ tuyến tính giữa các biến định lượng. Nếu giữa hai biến có sự tương quan chặt

thì phải lưu ý vấn đề đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy.

Bảng 4.13: Ma trận tương quan

X 1_

GV

X1_



Pearson



GV



Correlation

Sig. (2-tailed)

Pearson



X2 _



NVHC Correlation

X3 _



Sig. (2-tailed)

Pearson



CTDT Correlation

Sig. (2-tailed)

X4 _ Pearson

TCQL Correlation

Sig. (2-tailed)

X5 _ Pearson

HDTT Correlation

Sig. (2-tailed)

X6 _ Pearson

HTTV Correlation

Sig. (2-tailed)

X7_ VC Pearson

Correlation

Sig. (2-tailed)

Y _ HL Pearson



X2 _

NVHC

1



.541**



X3 _

X4 _

X5 _

X6 _

CTDT TCQL HDTT HTTV



X7_

VC



Y _ HL



.541**



.497**



.521**



.351**



.572**



.290**



.643**



.000



.000



.000



.000



.000



.000



.000



1



.487**



.513**



.470**



.606**



.427**



.677**



.000



.000



.000



.000



.000



.000



1



.335**



.499**



.506**



.439**



.540**



.000



.000



.000



.000



.000



1



.298**



.584**



.329**



.662**



.000



.000



.000



.000



1



.465**



.365**



.583**



.000



.000



.000



1



.377**



.651**



.000



.000



1



.480**



.000

.497**



.487**



.000



.000



.521**



.513**



.335**



.000



.000



.000



.351**



.470**



.499**



.298**



.000



.000



.000



.000



.572**



.606**



.506**



.584**



.465**



.000



.000



.000



.000



.000



.290**



.427**



.439**



.329**



.365**



.377**



.000



.000



.000



.000



.000



.000



.643**



.677**



.540**



.662**



.583**



.651**



.480**



.000



.000



.000



.000



Correlation

Sig. (2-tailed)

.000

.000

.000

**. Tương quan có mức ý nghĩa 1% (kiểm định hai phía).



.000

1



Nguồn: Từ tính tốn của tác giả

Từ kết quả phân tích tương quan, với giá trị Sig. = 0.000, ta nhận

thấy



rằng



sự



hài lòng của sinh viên có tương quan tuyến tính cùng chiều với 7

biến



độc



lập.



Hệ



số tương quan giữa biến phụ thuộc (sự hài lòng) và các biến độc lập

cao nhất là 0,677 (giữa Khả năng tiếp cận với nhân viên hành chính

với Sự hài lòng) và thấp nhất là 0,48 (giữa Cơ sở vật chất với Sự hài

lòng). Ngồi ra, tương quan giữa các biến độc lập với nhau là khá

57



(thấp nhất là 0,290) với mức ý nghĩa 0,01. Sơ bộ nhận thấy có thể đưa các

biến độc lập vào mơ hình để giải thích cho biến phụ thuộc Sự hài lòng.

4.4.2 Đánh giá mức độ phù hợp mơ hình

Bảng 4.14: Kiểm định mức độ phù hợp mơ hình

Mơ hình

1

1



R

.849a



R2

R2 hiệu chỉnh Sai số ước lượng Durbin-Watson

.721

.715

.53507383

1.997

Nguồn: Từ kết quả điều tra của tác giả



Kết quả phân tích phương sai ANOVA cho thấy trị thống kê F =124,584 với giá

trị Sig = 0.000 chứng tỏ mơ hình hồi quy phù hợp với tập dữ liệu.

Bên cạnh đó, hệ số R2 hiệu chỉnh (Adjusted R Square) = 0,715 cho thấy 71,5% sự

biến thiên của biến phụ thuộc Sự hài lòng được giải thích bởi các biến độc lập, còn lại

29,5% được giải thích bởi các biến khác nằm ngồi mơ hình. Có nghĩa là tồn tại mơ

hình hồi quy tuyến tính giữa 5 yếu tố độc lập: Đội ngũ giảng viên, Nhân viên hành

chính, Hoạt động thực tế, Tổ chức và quản lý đào tạo, Cơ sở vật chất với yếu tố phụ thuộc

Sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường ĐH Thái Bình Dương.

Mơ hình

1



Ước lượng

Phần dư

Tổng



Tổng bình

phương

249,681

96,484

346,166



Trung bình

df



bình phương

F

Sig.

7

35,669 124,584 .000a

337

,286

344

Nguồn: Từ kết quả điều tra của tác giả



4.4.3. Phân tích hồi quy đa biến

Căn cứ kết quả phân tích nhân tố EFA, có 7 biến quan sát độc lập và 1 biến phụ

thuộc được đưa vào kiểm định mơ hình. Phân tích hồi quy được thực hiện để xem xét

mối quan hệ giữa các biến độc lập (Đội ngũ giảng viên, nhân viên hành chính, chương

trình đào tạo, tổ chức và quản lý, hoạt động thực tế, hỗ trợ tư vấn và cơ sở vật chất)

với biến phụ thuộc sự hài lòng trong mơ hình nghiên cứu đề xuất.

Trước khi kiểm định kết quả nghiên cứu từ phép phân tích hồi quy đa biến, mối

quan hệ lẫn nhau giữa các biến trong mơ hình cũng cần được xem xét.

Phương trình có dạng:

Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5 + β6X6 + β7X7

Đặt các biến trong phương trình hồi quy đa biến như sau:

58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×