Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp trường ĐH TBD

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp trường ĐH TBD

Tải bản đầy đủ - 0trang

STT

1

2

3

4

5

6

7

8



Mã ngành

52340301

52340201

52340101

52480201

52220201

52220113

52380107

52220213



Tên Ngành

Kế Tốn

Tài chính – Ngân hàng

Quản trị kinh doanh

Công nghệ thông tin

Ngôn ngữ Anh

Việt Nam học

Luật kinh tế

Đông phương học



(Nguồn dữ liệu thống kê từ phòng Đào tạo tháng 10/2017)

Bên cạnh đó, Trường ĐH TBD còn mở các lớp liên thơng chính quy, văn bằng 2

các ngành (Quản trị kinh doanh, kế tốn, ngơn ngữ Anh, Luật kinh tế) và liên kết với

các Trường đào tạo cụ thể như: liên kết với các Trường Đại học Yersin Đà Lạt về việc

tuyển sinh liên thông từ Cao đẳng lên Đại học ngành Điều dưỡng, Trường Đại học

Thành Đông về tuyển sinh liên thông ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng và Ngành

Quản lý đất đai.

Bảng 3.2: Quy mô tuyển sinh hàng năm

Năm tuyển

sinh

2013

2014



Hệ chính quy



Bậc đại học

Liên thơng



Văn bằng 2



31

180



-



-



2015



185



149



18



2016



312



130



139



10/2017



445



-



-



(Nguồn: Phòng Đào tạo, Trường ĐH TBD, tháng 10/ 2017)

Hiện nay, Nhà trường tiến hành rà soát, điều chỉnh, cập nhật

chương



trình



đào



tạo cho phù hợp với yêu cầu phát triển của địa phương. Trường đã

gửi



chương



trình



đào tạo đến các cơ quan, doanh nghiệp có sử dụng lao động do

trường



đào



tạo



nhận



xét



và đóng góp nhằm rút ngắn khoảng cách trong đào tạo giữa nhà

trường











hội,



cơ sở đảm bảo khung chương trình của Bộ GD&ĐT quy định.

31



trên



3.1.6. Thực trạng hoạt động đào tạo của Nhà trường

 Kết quả đạt được: Trường tổ chức và quản lý đào tạo theo hệ

thống tín chỉ, theo đúng yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra.

 Về đổi mới phương pháp giảng dạy: Nhà trường luôn chú trọng tập trung chỉ

đạo đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy. Nhà trường thường xuyên tổ chức

các buổi tọa đàm, tập huấn và hướng dẫn phương pháp giảng dạy tích cực cho đội ngũ

giảng dạy với 2 nội dung chủ yếu: nâng cao tính tự học của SV, phương pháp giảng

dạy “lấy người học làm trung tâm” và sử dụng “tin học hóa” làm phương tiện dạy học

cơ bản cho tất cả các bộ mơn. Nhìn chung, đội ngũ giảng viên tích cực hưởng ứng việc

đổi mới phương pháp này, đa số các môn học đều sử dụng “giáo án điện tử”, nhưng

mức độ vận dụng phương pháp giảng dạy cho từng bộ mơn cụ thể còn nhiều hạn chế,

đội ngũ giảng viên trẻ, chưa có kinh nghiệm.

 Về mơ hình đào tạo: trường đại học đầu tiên theo định hướng Ứng Dụng Thực

Hành tại Việt Nam. Toàn bộ chương trình học được thiết kế theo “đơn đặt hàng” của

các doanh nghiệp liên kết. Các doanh nghiệp đồng thời tham gia vào quá trình đào tạo.

Sinh viên POU từ năm thứ hai sẽ bắt đầu tham gia thực tập và làm việc tại các doanh

nghiệp liên kết nhằm đảm bảo sinh viên có thể làm việc tốt ngay sau khi ra trường mà

không qua tái đào tạo tại doanh nghiệp. Học phí và học bổng của sinh viên được chính

các doanh nghiệp tài trợ. Sinh viên khi ra trường được doanh nghiệp ưu tiên việc làm.

 Về kiểm định chất lượng: trường đã tổ chức tự đánh giá chấm điểm theo qui

định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đang chuẩn bị mọi điều kiện để mời kiểm định

chất lượng đánh giá ngoài trong thời gian tới.

 Về đội ngũ giảng viên, công tác qui hoạch và đào tạo cán bộ: Hiện nay trường

hiện có 102 Giảng viên – Cán bộ nhân viên (trong đó có 02 GS, 06 PGS , 15 TS, 67

thạc sỹ, 03 đang học cao học nâng tổng số GV có trình độ sau đại học đạt trên 90 %

Giảng viên – cán bộ nhân viên toàn trường). Tập thể GV - CBNV nhà trường là những

thầy cơ giáo có năng lực chun mơn, có tâm huyết, có kinh nghiệm trong cơng tác

quản lý và giảng dạy. Tập thể GV - CBNV nhà trường đoàn kết, không ngừng phấn

đấu vươn lên, đáp ứng tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho địa

phương nói riêng và cả nước nói chung.



32



Để thực hiện tốt kết quả như trên, Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu đã lãnh đạo

GV quán triệt các quy chế chuyên môn, đặc biệt thường xuyên tổ chức học tập và kiên

quyết thực hiện nghiêm túc quy chế tuyển sinh, quy chế kiểm tra và thi hết học phần

cho toàn thể GV và SV. Bên cạnh đó, thường xuyên cải tiến chương trình, phương

pháp giảng dạy, kịp thời tăng cường, bồi dưỡng đội ngũ GV đáp ứng giảng dạy các

chuyên ngành, tăng cường bổ sung trang thiết bị, dụng cụ hiện đại phục vụ học tập,

giảng dạy. Hiện nay, trường đặc biệt quan tâm hiệu quả đào tạo đạt chuẩn yêu cầu xã

hội, cập nhật kiến thức mới, tiếp xúc thực tế để sản phẩm sau khi đào tạo sẽ đáp ứng

được nhu cầu xã hội, tránh đào tạo lại. Nhờ đó, chất lượng, hiệu quả đào tạo của

trường khơng ngừng nâng lên, được các cấp lãnh đạo, các trường liên kết đánh giá cao

và xã hội tin tưởng, chấp nhận.

Ngồi ra, Ban Giám hiệu Trường ln phát huy vai trò của các Phòng, Khoa,

đơn vị trực thuộc, tạo điều kiện để các đơn vị chủ động thực hiện nhiệm vụ, điều hành

công việc được phân công, phát huy sáng tạo trí tuệ tập thể. Từ đó nâng dần năng lực

quản lý, điều hành và kinh nghiệm cho đội ngũ cán bộ chủ chốt.

 Thuận lợi

Về qui mô tuyển sinh đào tạo đều tăng qua các năm về số lượng

sinh viên trong bối cảnh tình hình tuyển sinh chung của các trường

trong cùng điều kiện đều gặp rất nhiều khó khăn. Có nhiều chuyển

biến về chất lượng và hiệu quả trong giáo dục từ khâu quản lý đến

việc giảng dạy của giảng viên, học tập của SV, đổi mới chương trình,

phương pháp đào tạo.

Về cơng tác đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ GV CBNV là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo, sự tồn tại

và phát triển của trường. Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu luôn chỉ

đạo chặt chẽ việc đào tạo sau Đại học phải đúng chuyên ngành và

xuất phát từ nhiệm vụ, nên thời gian qua công tác đào tạo và bồi

dưỡng nâng cao trình độ cho GV đạt yêu cầu đề ra, chất lượng GV

nâng lên rõ rệt, đây cũng là một thành quả thể hiện sự quyết tâm, nỗ

lực của trường. Đến nay, các họat động đã cơ bản đi vào nề nếp,



33



đúng quy trình, đáp ứng được yêu cầu trước mắt và sự phát triển bền

vững của trường.

Về cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy và học tập được

tăng



cường



đầu



tư. Hiện nhà trường có 2 cơ sở, cơ sở chính tọa lạc tại 79 Mai Thị Dõng

với diện tích hơn 13,2 ha và cơ sở 2 tọa lạc tại 27 Tơ Hiến Thành. Có

được kết quả trên là do sự quyết tâm, ý thức trách nhiệm cao của Hội

đồng quản trị, Ban giám hiệu cũng như sự cố gắng nỗ lực phấn đấu của

đội ngũ GV – CBNV Nhà trường cho công tác giáo dục và đào tạo.

 Khó khăn

Bên cạnh những tiến bộ đã đạt được nói trên, Trường cũng còn

nhiều



khó



khăn,



tồn tại cần ra sức khắc phục như: Quy mô tuyển sinh các ngành học

bậc học chưa cân đối, năm học các năm qua tuyển sinh chưa đạt kế

hoạch đề ra, đây cũng là tình hình khó khăn chung của các trường

đại học, cao đẳng trong năm qua.

Đội ngũ CBGV nhìn vào số lượng thì nhiều nhưng trên thực tế

nhiều ngành còn thiếu như Luật kinh tế, Ngôn ngữ anh, Du lịch.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị đã được tăng cường nhiều nhưng vẫn còn thiếu phòng

học, phương tiện giảng dạy, học tập hiện đại,… phần nào cũng làm ảnh hưởng đến việc

cải tiến chương trình, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học của CBGV và chất

lượng học tập của SV. Ngồi ra, mơi trường phục vụ cho những sinh hoạt của sinh viên

chưa thực sự được quan tâm đúng mức như: chưa có khu vực phục vụ cho việc sinh hoạt

văn hóa của sinh viên; khơng có hệ thống phòng phục vụ việc học nhóm, đồn, hội..

3.2. Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu

Thảo luận đưa ra những vấn đề đang được quan tâm đến và cần thiết cho việc thực

hiện nghiên cứu, xác định được mục tiêu, đối tượng nghiên cứu.

Bước 2: Xác định thông tin cần thu thập

Xác định rõ những điều cần biết, thơng tin này mang tính cách định tính hay định lượng.

34



Bước 3: Nhận định nguồn thông tin

Xác định nguồn thơng tin và trích lọc những thơng tin cần thiết cho việc nghiên cứu

Bước 4: Quyết định phương pháp nghiên cứu:

Xác định mơ hình nghiên cứu sự hài lòng về chất lượng dịch vụ, tiến hành lựa

chọn các phương pháp, thước đo phù hợp cho đối tượng nghiên cứu, đưa ra giả thuyết

từ các yếu tố ảnh hưởng tìm được.

Bước 5: Thu thập và xử lý thông tin:

Thiết lập bảng câu hỏi, lấy cỡ mẫu theo tính tốn (sẽ nói đến ngay phần tiếp theo)

tại trường ĐH Thái Bình Dương, điều tra phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu thông

qua bảng câu hỏi, phân loại, sắp xếp dữ liệu.

Bước 6: Phân tích và diễn giải thơng tin

Dùng Excel và SPSS để phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả, rút ra những kết luận

về ý nghĩa thông tin.

Bước 7: Báo cáo trình bày kết quả nghiên cứu

Từ kết quả phân tích trên đưa ra những nhận định và giải pháp khắc phục, lập báo

Thang đo

Cơbày

sở lýcác

thuyết

cáo trình

số liệu thu thập được.

nháp



Nghiên cứu chính thức

(định lượng):

- N (cỡ mẫu)



Thống kê mơ tả



Cronbach’s Alpha



Thang đo

chính

thức



Điều chỉnh



- Loại biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ

- Kiểm tra hệ số Alpha

- Loại biến có trọng số EFA nhỏ

- Kiểm tra các yếu tố trích được

- Kiểm tra phương sai trích



Phân tích nhân tố

(EFA – Exploratory Factor

Analysis)



Thang đo

hồn chỉnh



35

Phân tích hồi quy,

ANOVA



Nghiên cứu sơ bộ:

- Thảo luận nhóm

- Phỏng vấn thử



Hình 3.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Có thể tóm tắt quy trình nghiên cứu trên thành 3 bước chính như sau:

Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ (Nghiên cứu định tính)

Nghiên cứu sơ bộ được dùng để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng đo

lường các khái niệm nghiên cứu. Đầu tiên, sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu, đọc tài

liệu và tổng hợp. Thông qua tài liệu đã xuất bản, thông tin các cơ quan nhà nước cơng bố,

các phương tiện thơng tin đại chúng để có được cái nhìn tổng quan về chất lượng dịch vụ

giáo dụng của trường ĐH TBD. Thông qua các văn bản, định hướng của trường để nắm

được mục tiêu, phương hướng nhằm nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên đại học

trường ĐH TBD về chất lượng dịch vụ giáo dục.

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính, sử dụng kĩ

thuật thảo luận nhóm. Nghiên cứu thảo luận nhóm thơng qua ý kiến của sinh viên cùng

các chuyên gia và đưa ra các nhân tố thích hợp. Mục đích là xây dựng được mơ hình

nghiên cứu sơ bộ để tiến hành điều chỉnh sau này.

Bước 2: Nghiên cứu chính thức (Nghiên cứu định lượng)

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng.

Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

trực tiếp từ sinh viên đang học tập tại Trường ĐH TBD. Dữ liệu nghiên cứu được dùng

để đánh giá các thang đo và kiểm định mơ hình lý thuyết cùng các giả thuyết đã đặt ra.

Bước 3: Xử lý dữ liệu

Sau khi có được dữ liệu, tiến hành tổng hợp, phân tích dữ liệu và mã hóa dữ liệu.

Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu ở trên.

Cụ thể của các bước trên sẽ được trình bày ngay tiếp theo sau đây.



36



3.3. Nghiên cứu sơ bộ

- Thông qua các tài liệu đã xuất bản, thông tin do cơ quan nhà nước cơng bố, các

phương tiện thơng tin đại chúng để có được những cái nhìn tổng quan về chất lượng

dịch vụ giáo dục của trường ĐH TBD.

- Thông qua các văn bản, định hướng của trường để nắm được mục tiêu, phương

hướng nhằm nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên chính quy về hoạt động đào tạo.

- Thơng qua cơ sở lý thuyết ở chương 2, đo lường chất lượng hoạt động đào tạo tại

trường ĐH TBD gồm 7 yếu tố: Cơ sở vật chất, Chương trình đào tạo, Hoạt động hỗ trợ

và tư vấn, Khả năng tiếp cận với nhân viên hành chính, Đội ngũ giảng viên, Tổ chức và

quản lý đào tạo, Hoạt động thực tế với các biến quan sát của các nghiên cứu trước, trên

đây là nền tảng và cơ sở để thực hiện việc nghiên cứu định tính.

Thang đo của các nghiên cứu trước được dùng làm cơ sở tham khảo cho việc

thực hiện nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bảng câu hỏi cho các biến quan sát

dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu trong mơ hình của đề tài. Thang đo được

sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert 5 điểm thay đổi: (1) Hồn tồn khơng

đồng ý, (2) Khơng đồng ý, (3) Khơng có ý kiến, (4) Đồng ý, (5) Hoàn toàn đồng ý.

Nghiên cứu sơ bộ thơng qua phương pháp định tính được thực hiện bằng kỹ thuật

thảo luận nhóm tập trung. Mục đích của việc này nhằm:

- Xác định các thang đo chất lượng hoạt động đào tạo tại trường ĐH TBD.

- Xác định các biến quan sát đo lường trong các thang đo chất lượng dịch vụ đào

tạo tại trường ĐH TBD.

Nhóm thảo luận dự kiến gồm 15 sinh viên (có 5 khoa chọn mỗi khoa 3 sinh viên ở 3

khóa khác nhau) đang theo học hệ đại học chính quy tại trường ĐH TBD. Phương thức

thảo luận là dưới sự điều khiển của tác giả, các thành viên bày tỏ quan điểm của mình

theo các nội dung của dàn bài thảo luận do tác giả soạn thảo (Phụ lục 1).

Quá trình nghiên cứu định tính kết thúc khi các câu hỏi thảo luận đều cho các kết

quả lặp lại với các kết quả trước đó mà khơng tìm thấy sự thay đổi gì mới. Kết quả này là

cơ sở để tác giả phát triển thang đo nháp và bảng câu hỏi sử dụng cho giai đoạn phỏng

vấn thử 50 sinh viên tại trường ĐH TBD nhằm làm cơ sở cho việc hoàn chỉnh thang đo

sử dụng trong chính thức. Ta có kết quả thảo luận nhóm như sau:

 Khẳng định thang đo đánh giá chất lượng hoạt động đào tạo tại trường ĐH TBD

mà tác giả đề xuất trong chương 2 là những yếu tố chính tác động đến chất lượng hoạt

động đào tạo, bao gồm 7 nhân tố:

1. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo: gồm 5 biến quan sát;

2. Chương trình đào tạo của Trường: gồm 5 biến quan sát;

3. Hoạt động hỗ trợ và tư vấn: gồm 7 biến quan sát;

37



4. Khả năng tiếp cận với nhân viên hành chính: gồm 6 biến quan sát;

5. Đội ngũ Giảng viên: gồm 7 biến quan sát

6. Tổ chức và quản lý đào tạo: gồm 7 biến quan sát;

7. Hoạt động thực tế: gồm 4 biến

8. Hài lòng: gồm 7 biến quan sát

 Với kết quả này, mơ hình lý thuyết các yếu tố tác động đến chất lượng hoạt động

đào tạo tại trường ĐH TBD và các giả thuyết nghiên cứu được xây dựng ở chương 2

được giữ nguyên để kiểm định trong nghiên cứu chính thức.

3.4. Thiết kế thang đo và bảng câu hỏi

3.4.1 Thiết kế thang đo

Thang đo SERVQUAL đã được Parasuraman &ctg (1998) xây dựng và đã được

nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới kiểm nghiệm và ứng dụng, thang đo SERVQUAL

gồm 5 thành phần của chất lượng dịch vụ, gồm: (1) Mức độ tin cậy, (2) Mức độ đáp

ứng, (3) Mức độ đảm bảo, (4) Mức độ đồng cảm và (5) Phương tiện hữu hình. Thang

đo SERVQUAL bao quát khá toàn diện mọi vấn đề đặc trưng của chất lượng dịch vụ.

Tuy nhiên, mỗi lĩnh vực cụ thể có những đặc thù riêng, vì vậy, công tác điều chỉnh và

bổ sung là không thể thiếu trong nghiên cứu này. Mơ hình nghiên cứu đã đề xuất được

07 thành phần nhằm đánh giá hoạt động đào tạo tại trường ĐH TBD, cụ thể như sau:

 Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo: liên quan đến tiện nghi và thiết bị kỹ

thuật của trường học bao gồm trang thiết bị trường học, thiết bị phòng thực hành, sự

đầy đủ của thư viện…

 Chương trình đào tạo của Trường: là một tập hợp của các hoạt động gắn kết

với nhau nhằm đạt đến mục tiêu giáo dục của nhà trường liên quan mục tiêu, cấu trúc

chương trình, tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành,…

 Hoạt động hỗ trợ và tư vấn: Hoạt động hỗ trợ và tư vấn đóng một vai trò quan

trọng trong việc hổ trợ kiến thức, bổ sung các kỹ năng và kinh nghiệm sống cho sinh

viên sau khi tốt nghiệp.

 Khả năng tiếp cận với nhân viên hành chính: Năng lực và chất lượng phục vục

của nhân viên (Khoa/Phòng/Ban) hỗ trợ sinh viên.

 Đội ngũ giảng viên: Kiến thức, chuyên môn và phong cách của giảng viên, khả

năng làm cho sinh viên tin tưởng.



38



 Tổ chức và quản lý đào tạo: là đảm bảo việc thực hiện thành cơng mục tiêu đề ra

từ chương trình đào tạo bao gồm xây dựng kế hoạch giảng dạy, công tác tổ chức kiểm

tra, thi cử và cập nhật thông tin đến sinh viên…

 Hoạt động thực tế: đây là hoạt động mà Nhà trường đang chú trọng để phù hợp

với phương châm “Học từ trải nghiệm” bao gồm các hoạt động để sinh viên tích lũy

những kinh nghiệm thực tế với nghề nghiệp của mình.

 Sự hài lòng của sinh viên: Là kết quả mà sinh viên đạt được sau một thời gian

dài tham gia học tập tại trường. Đây chính là mục đích cuối cùng của sinh viên khi

tham gia học tập tại trường: Học tập được những gì? Đạt được những gì từ khóa học?

Khi ra trường có thể làm được những cơng việc gì?...là những câu hỏi mà sinh viên

quan tâm nhất.

Dựa vào mơ hình nghiên cứu đề xuất ban đầu được xây dựng ở

Chương



2,



tác



giả kế thừa bộ thang đo của các tác giả Nguyễn Thị Thắm (2010) và





Đức



Tâm



(2012) làm thang đo ban đầu. Sau đó, tác giả tiến hành thảo luận

nhóm



đồng



thời



tham



khảo ý kiến của các chuyên gia là các giảng viên có kinh nghiệm

giảng dạy tại trường và lãnh đạo của Trường. Từ đó, tác giả tiến hành

hiệu chỉnh thang đo để hình thành nên thang đo chính thức như sau:

Bảng 3.3: Các biến trong nghiên cứu





Các biến quan sát



Nguồn



g đo



hóa

VC1



Phòng học thống mát, đảm bảo u cầu về chỗ ngồi



Nguyễn Thị



Phương tiện giảng dạy (máy chiếu, loa, micro…)



Thắm (2010)



Cơ sở vật chất phục vụ



Than



VC2

VC3

VC4



chất lượng tốt

Thư viện cung cấp đầy đủ tài liệu học tập cho

sinh viên

Sinh viên có thể truy cập internet tại bất kỳ đâu

trong khn viên trường



39



Chương trình đào tạo hoạt động đào tạo



Phòng thực hành có đầy đủ máy móc, dụng cụ

cần thiết cho nhu cầu thực hành của sinh viên

VC5



CTDT1

CTDT2

CTDT3

CTDT4



Hoạt động hỗ trợ và tư vấn



CTDT5



Chương trình đào tạo của ngành học có mục



Nguyễn Thị



tiêu rõ ràng

Tỷ lệ phân bổ giờ học giữa lý thuyết và thực



Thắm (2010)



hành phù hợp

Cấu trúc chương trình mềm dẻo, linh hoạt thuận

lợi cho việc học tập của sinh viên

Nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu

đào tạo của ngành

Nội dung chương trình được cập nhật phù hợp

với thị trường lao động

SV được tư vấn đầy đủ, chính xác và kịp thời



Phạm Cơng



HTTV1 trong việc đăng ký học phần, thay đổi học phần,



Thiện (2014)



HTTV2

HTTV3



tạm ngừng học tập hoặc thôi học.

SV được cung cấp đầy đủ thông tin về triển

vọng nghề nghiệp.

SV được tư vấn, giới thiệu việc làm (gồm cả việc

làm bán thời gian) và các hình thức hỗ trợ khác

SV được tham gia góp ý và đánh giá chất lượng



HTTV4 đào tạo của Trường trong q trình học thơng

qua phiếu khảo sát

Nhà trường tổ chức thường xuyên các buổi sinh

HTTV5



hoạt chuyên đề khoa học và ngoại khóa cần

thiết để đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu



của SV

HTTV6 Nhà trường thường xuyên tổ chức các buổi tọa

đàm với SV để tìm hiểu tâm tư và nguyện vọng

của SV



40



Nhà trường luôn đáp ứng tốt dịch vụ hỗ trợ việc



Đội ngũ giảng viên Khả năng tiếp cận với nhân viên hành chính



HTTV7 học tập và sinh hoạt của SV (chăm sóc sức khỏe,

hoạt động xã hội, ngoại khóa,...)

NVHC1 Nhân viên phòng/ban thân thiện với sinh viên

Nhân viên phòng/ ban ln sẵn sàng giúp đỡ

NVHC2

sinh viên

Nhân viên phòng/ban thực hiện nhanh chóng

NVHC3

những u cầu của sinh viên

Nhân viên phòng/ ban có đủ trình độ chun

NVHC5

mơn để đáp ứng yêu cầu công việc

Cán bộ quản lý (BGH, cán bộ quản lý khoa,..)

NVHC6

giải quyết thỏa đáng các yêu cầu của sinh viên

Nhân viên phòng/ban có thái độ tích cực và tơn



Lê Đức Tâm

(2012)



Nguyễn Thị

Thắm (2010)



trọng sinh viên

NVHC4



GV1

GV2

GV3

GV4

GV7



GV5



GV6

TCQL1



Giảng viên có trình độ chun mơn tốt, hiểu



Nguyễn thị



biết sâu rộng về học phần mình phụ trách

Giảng viên có phương pháp truyền đạt tốt, dễ hiểu

Giảng viên chuẩn bị bài giảng chu đáo trước khi



Thắm (2010)



lên lớp

Giảng viên sử dụng hiệu quả thiết bị hỗ trợ

giảng dạy

Giảng viên sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh

nghiệm với sinh viên

Giảng viên khuyến khích sinh viên tham gia



Phạm Cơng



vào giờ học (thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, phát



Thiện (2014)



biểu ý kiến,…)

Giảng viên có nhiều kinh nghiệm thực tế về học



Tác giả tự bổ



phần mình phụ trách

Sinh viên được thông báo đầy đủ về kế hoạch



sung

Nguyễn Thị



giảng dạy

TCQL2 Lớp học có số lượng sinh viên hợp lý

41



Thắm (2010)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp trường ĐH TBD

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×