Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Khái quát về công ty CPTM SABECO Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long

1 Khái quát về công ty CPTM SABECO Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh



GVHD: PGS.TS Bùi Văn Trịnh



- Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Thương Mại Sabeco Tại Đồng Bằng Sơng

Cửu Long

- Trụ sở chính: 1/1A Đinh Tiên Hồng, P. Thới Bình, thành phố Cần Thơ.

- Điện thoại: 0710.3767215 - Fax: 0710.3768423

- Các chi nhánh trực thuộc:

+ Chi nhánh Bạc Liêu

+ Chi nhánh Sóc Trăng

+ Chi nhánh An Giang

+ Chi nhánh Kiên Giang

+ Chi nhánh Cà Mau

Đại hội đồng cổ đơng



Hội đồng quản trị



Ban kiểm sốt



Giám đốc điều hành



Phòng kế tốn



Phòng tổ chức



Phòng kinh doanh



Các chi nhánh



Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty CPTM SABECO



 Chức năng nhiệm vụ

a.Giám đốc điều hành

Giám đốc điều hành giữ trọng trách cao nhất và trực tiếp nhất đối với mọi hoạt

động thường nhật của Cơng ty.

b. Phòng tài chính - kế tốn

Phòng tài chính - kế tốn là nơi tiến hành mọi hoạt động về kế toán, tài chính,

là cơ quan tham mưu cho ban điều hành về các hoạt động tài chính của Cơng ty.



Nhóm sinh viên thực hiện



Trang 14



Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh



GVHD: PGS.TS Bùi Văn Trịnh



c. Phòng Kinh Doanh

Bộ phận thực thi và tham mưu các chính sách chiến lược kinh doanh của Giám

đốc điều hành.

d. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là kinh doanh các sản phẩm về Bia - Rượu NGK. Công ty phân phối sản phẩm trực tiếp cho Nhà phan phối cấp 1, siêu thị. Từ

hệ thống này, sản phẩm của Công ty đến người tiêu dùng thông qua các nhà phân

phối cấp 2, các quán, các cửa hàng bán lẻ,....

Công ty Sabeco Sông Hậu hoạt động trong lĩnh vực chủ yếu là kinh doanh các

sản phẩm bia, kí hợp đồng mua hàng trực tiếp từ Tổng Cơng ty (SABECO).

SABECO có hệ thống các nhà máy sản xuất bia rộng khắp, áp dụng các công

nghệ tiên tiến kết hợp với bí quyết sản xuất ln tạo ra các sản phẩm có hương vị

truyền thống, chất lượng.

Nguồn hàng hóa ln đảm bảo về số lượng và chất lượng, luôn đáp ứng được

nhu cầu kinh doanh của Công ty Sebeco

e. Sản phẩm

Sản phẩm chủ yếu của Công ty là "Bia vàng" bao gồm: Bia Sài Gòn 450ml,

Bia Sài Gòn 355ml, Bia Sài Gòn 333 và Bia Sài Gòn Special. Với hệ thống sản

phẩm này, Cơng ty đảm bảo đáp ứng được sự lựa chọn của khách hàng, từ những

người có thu nhập trung bình cho đến những người có thu nhập cao. Bên cạnh đó

Cơng ty cũng đã phát triển thêm 2 loại bia dạng lon là Bia Bia Sài Gòn Lager và Bia

Sài Gòn Special.

Chất lượng sản phẩm của Công ty luôn thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

do SABECO nắm được bí quyết sản xuất với hương vị truyền thống và luôn áp

dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất. Vì vậy, sản phẩm của Cơng ty mang tính

cạnh tranh rất cao.

2.1.3 Nguồn lực Công ty

Môi trường kinh doanh hiện đại với áp lực cạnh tranh ngày một gia tăng buộc

doanh nghiệp ln tìm kím giải pháp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng

nhanh hơn, rẽ hơn, và tốt hơn đối thủ. Để vươn tới mục tiêu này, doanh nghiệp cần



Nhóm sinh viên thực hiện



Trang 15



Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh



GVHD: PGS.TS Bùi Văn Trịnh



phải nổ lực hoàn thiện nguồn lực cũng cố và thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh

ngày càng tốt hơn.

Nguồn lực Công ty bao gồm: tài lực, vật lực, trí lực và thơng tin,... Do đặc thù

về tính chất cơng việc và hoạt động thương mại trong Công ty CPTM Sabeco Tại

Đồng Bằng Sông Cửu Long nên ta chỉ xem xét về hai mặt trong nguồn lực đó là:

nguồn lực tài chính và nguồn lực nhân sự.

2.1.3.1 Nguồn lực tài chính

Nguồn lực tài chính là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo

lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh

nhằm đạt tới mục tiêu nhất định. Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ

thống tài chính, tại đây nguồn tài chính xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thu

hút trở lại phần quan trọng các nguồn tài chính doanh nghiệp. Tài chính doanh

nghiệp có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, đến sự phát triển hay suy thối của

nền sản xuất.

Đối với mỗi doanh nghiệp, để có thể tồn tại và phát triển lâu dài thì nguồn lực

tài chính đóng vai trò quan trọng và quyết định. Bảng cân đối kế toán rút gọn thể

hiện nguồn lực tài chính của Cơng ty CPTM Sabeco Tại Đồng Bằng Sông Cửu

Long trong ba năm 2015, 2016, 2017:

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế tốn Cơng ty CPTM SABECO

Đơn vị: Triệu đồng

Tài sản



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Tiền và các khoản tương đương tiền

Phải thu

Hàng tồn kho

Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản cố định

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Tài sản dài hạn khác

Tổng tài sản

Nguồn vốn

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn



30.861

4.898

33.389

3.049

1.103

5.104

20.119

98.523



65.831

3.912

10.695

(2.257)

1.066

6.106

10.889

97.242



33.393

4.058

17.171

3.805

20.080

6.097

29.730

114.344



52.588

3

45.938

98.523



35.511

3

63.728

97.242



55.784

2

58.558

114.344



Nhóm sinh viên thực hiện



Trang 16



Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh



GVHD: PGS.TS Bùi Văn Trịnh

(Nguồn: Phòng kế toán)



Một vài chỉ số về vốn:

- Chỉ số: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên vốn kinh doanh



Năm 2015:



Năm 2016:



Năm 2017:



VCSH 45.932

=

= 0,47

TVKD 98.523

VCSH 63.728

=

= 0,66

TVKD 97.242

VCSH 58.558

=

= 0,51

TVKD 114 .344



Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong vốn kinh doanh là chỉ số đảm bảo tài chính của

doanh nghiệp. Ta có thể thấy tỷ trọng vốn chủ sở hữu của Cơng ty tương đối cao thể

hiện khả năng tài chính vững chắc của Công ty. Năm 2015 tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên

tổng vốn kinh doanh là 47%, năm 2016 tỷ lệ này tăng lên 66%, tới năm 2017 giảm

xuống còn 51%. Việc tỷ lệ vốn chủ sở hữu tăng cao năm 2016 là do Công ty huy

động thêm vốn cổ phần nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh và tăng tính chủ động

về vốn cho Cơng ty.

Chỉ số: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu



Năm 2015:



Năm 2016:



Năm 2017:



TN

52.588 + 3

×100 0 0 =

= 114 0 0

VCSH

45.932



TN

33.511 + 3

× 100 0 0 =

= 53 0 0

VCSH

63.728

TN

55.784 + 2

×100 0 0 =

= 95 0 0

VCSH

58.558



Tỷ lệ này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu.

Tỷ số nợ trên vốn của Công ty qua 3 năm khá cao, năm 2015 tỷ lệ vốn vay trên vốn

chủ sở hữu là 114%, năm 2016 tỷ lệ này giảm còn 53% (giảm 61% so với năm

2015) nguyên nhân là do năm 2016 Công ty tăng vốn bằng huy động vốn cổ phần,

Nhóm sinh viên thực hiện



Trang 17



Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh



GVHD: PGS.TS Bùi Văn Trịnh



năm 2017 tỷ lệ này lại tăng lên 95% (tăng 42% so với năm 2016). Tỷ số này tăng

giảm thể hiện Công ty biết tận dụng cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích

của hiệu quả tiết kiệm thuế trong từng thời kỳ phát triển.

2.1.3.2. Nguồn lực nhân sự

Một Công ty hay một số tổ chức dù có nguồn tài chính dồi dào, tài ngun

phong phú với hệ thống máy móc hiện đại, kèm theo các cơng thức khoa học kỹ

thuật thần kì đi chăng nữa cũng trở nên vơ ích nếu khơng có nguồn lực nhân sự làm

việc hiệu quả. Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công

của doanh nghiệp. Con người cung cấp đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích

bối cảnh mơi trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược của doanh

nghiệp. Cho dù các quan điểm của hệ thống kế hoạch tổng qt có đúng, nó cũng

khơng thể mang lại hiệu quả nếu khơng có người làm việc hiệu quả. Bảng thể hiện

cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần thương mại Sabeco :

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực của Cơng ty

Đơn vị tính: người

Năm

2015

Chỉ tiêu

Số lượng lao động



Người

79



Trình độ học vấn của

người lao động

27

23

- Đại học

29

- Trung cấp

- PTTH



2016



2017



Cơ cấu Người

%

100

85



Cơ cấu Người

%

100

95



Cơ cấu

%

100



34

29

37



34

31

35



32.6

28.4

39.0



29

26

30



31

27

37



(Nguồn: phòng hành chính tổ chức)



Qua số liệu trên có thể thấy, số lượng lao động trong Cơng ty có sự thay đổi

qua mỗi năm và có chiều hướng đi lên cụ thể năm 2015 là 79 người, năm 2016 là 85

người ( tăng 6 người so với năm 2015), năm 2017 là 95 người ( tăng 10 người so

với năm 2016). Nguyên nhân của việc tăng số lượng lao động là do nhu cầu phát

triển mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty. Xét theo trình độ ta thấy:



Nhóm sinh viên thực hiện



Trang 18



Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh



GVHD: PGS.TS Bùi Văn Trịnh



- Số lượng nhân viên có trình độ trình độ đại học: chiếm 34% năm 2015 và

2016 32,6% năm 2017 và chiếm tỷ lệ là 33,5% trong tổng số lao động của Cơng ty

qua 3 năm

- Trình độ trung cấp và phổ thông chiếm tỷ trọng cao cụ thể là: 66% năm 2015

và 2016, 67,4% năm 2017 và chiếm tỷ lệ là 66,5% trong tổng số lao động Công ty

qua 3 năm

Tỷ lệ về trình độ lao động của Cơng ty được duy trì ổn định qua các năm, trình

độ dưới đại học chiếm tỷ lệ cao và trên đại học thì hầu như khơng có.

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ KÊNH PHÂN PHỐI

CỦA CÔNG TY CPTM SABECO

2.2.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty CPTM Sabeco trong 3

năm 2015,2016,2017

Như đã giới thiệu ở trên, sản phẩm của trong ty gồm 4 loại bia bao gồm: bia

Sài Gòn 450ml, bia Sài Gòn 355ml, bia Sài Gòn 333 và bia Sài GofnSpecial. Mỗi

loại bia định vị ở mỗi thị trường và nhóm khách hàng khác nhau. Dưới đây là các

bảng số liệu thể hiện thực trang tiêu thụ từng loại sản phẩm của Công ty CPTM

Sabeco trong 3 năm 2015,2016,2017:

Bia Sài Gòn 450ml ( Saigon Lager)

Bảng 2.3: Tình hình tiêu thụ bia Sài Gòn 450

Đơn vị tính: két

STT



CHI NHÁNH



1

CẦN THƠ

2

BẠC LIÊU

3

SÓC TRĂNG

4

AN GIANG

5

KIÊN GIANG

6

CÀ MAU

TỔNG CỘNG



SẢN LƯỢNG BÁN RA

Năm 2015

Năm 2016

747.451

448.857

381.435

188.185

536.931

385.194

876.673

473.197

6233.968

393.705

510.20

352.990

3.676.623

2.242.083



Năm 2017

390.887

202.378

453.613

297.800

320.782

283.500

1.930.960

(Nguồn: phòng kể tốn)



Nhận xét:



Nhóm sinh viên thực hiện



Trang 19



Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh



GVHD: PGS.TS Bùi Văn Trịnh



- Sản lượng bia 450 tiêu thụ giảm dần qua các năm cao nhất là năm 2015 và thấp

nhất là năm 2017 cụ thể là: năm 2015 số két 450 bán ra là 3.676.623 két, năm 2016

là 2.242.083 két ( giảm 39% so với 2015), năm 2017 là 1.930.960 két (giảm 46,5%

so với 2015 và giảm 13,9% so với 2016).

- Sản lượng tiêu thụ 450 chênh lệch rất nhiều giữa các khu vực, số két bán ra

nhiều nhất tại khu vực An Giang năm 2015 là 867.673 két, năm 2016 là 473.179

két, nhưng năm 2017 số lượng két bán ra cao nhất là khu vực Sóc Trăng đạt 435.613

két. Và khu vực tiêu thụ bia 450 ít nhất trong 3 năm là chi nhánh Bạc Liêu, số lượng

két bán ra chỉ đạt 381.435 két năm 2015, 188.185 két năm 2016, và 202.378 két

năm 2017.

- Nguyên nhân sản lượng bia 450 tiêu thụ giảm dần qua các năm là do sản

phẩm nhắm vào đối tượng khách hàng bình dân tập trung chủ yếu vùng nông thôn

và vùng sâu, nơi đây hệ thống phân phối thua thớt và chưa được Công ty chú trọng,

mặt khác chất lượng sản phẩm không được đồng nhất từ các nhà máy sản xuất do

đó đã làm cho thị trường và sản lượng tiêu thụ bia 450 ngày một thu hẹp và giảm đi.

 Bia Sài Gòn 355 (Saigon Export)

Bảng 2.4: Tình hình tiêu thụ bia Sài Gòn 355

Đơn vị tính: két

STT



CHI NHÁNH



1

Cần Thơ

2

Bạc Liêu

3

Sóc Trăng

4

An Giang

5

Kiên Giang

6

Cà Mau

TỔNG CỘNG



Nhóm sinh viên thực hiện



SỐ LƯỢNG BÁN RA

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

852.497

1.398.780

2.092.594

394.432

557.707

858.692

526.530

762.782

1.268.907

733.722

1.311.110

1.888.806

436.725

572.837

1.106.643

438.142

710.124

1.188.720

3.382.048

5.313.340

8.404.362

(Nguồn: Phòng kế tốn)



Trang 20



Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh



GVHD: PGS.TS Bùi Văn Trịnh



Đvt: Két

Hình 2.2: Tình hình tiêu thụ bia Sài Gòn 355







Nhận xét:

So với bia 450, sản lượng tiêu thụ bia 355 có khả quan hơn. Số lượng két bán



ra tăng đều trong 3 năm, cụ thể là: Số lượng tiêu thụ bia 355 đạt 3.382.048 két năm

2015, đạt 5.313.340 két năm 2016 (tăng 57% so với năm 2015) và đạt 8.404.362 két

năm 2017 (tăng 148,5% so với năm 2015 và tăng 58,2% so với năm 2016). Ta có

thể thấy, sản lượng tiêu thụ bia 450 đạt cao hơn bia 355 ở năm 2015 nhưng không

mấy đáng kể. Tuy nhiên, số két bia 355 bán ra lại tăng tốc vượt qua bia 450 vào

năm 2016 (137%) và (335%).

Cũng như bia 450, sản lượng tiêu thụ của bia 355 tại các khu vực không đồng

đều. Cao nhất là khu vực Cần Thơ, sau đó là khu vực An Giang, các khu vực Sóc

Trăng, Kiên Giang, Cà Mau số lượng két tiêu thụ gần băng nhau, và thấp nhất là

khu vực Bạc Liêu.

Nguyên nhân làm cho sản lượng bán ra của bia 355 ngày càng cao là do biai

355 là sản phẩm chủ lực của Công ty và được người tiêu dùng ưa chuộng nhất trong

các dòng bia của Công ty nên sản lượng tiêu thụ của bia 355 bán ra ngày một tăng

và thị phần ngày càng được mở rộng.



Nhóm sinh viên thực hiện



Trang 21



Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh



GVHD: PGS.TS Bùi Văn Trịnh



 Bia Sài Gòn 330 (Saigon Special)

Bảng 2.5: Tình hình tiêu thụ bia Sài Gòn 330

Đơn vị tính: két

STT



CHI NHÁNH



1



SỐ LƯỢNG BÁN RA

Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Cần Thơ



239.328



537.166



707.779



2



Bạc Liêu



15.522



270.743



330.850



3



Sóc Trăng



62.420



329.527



429.824



4



An Giang



50.977



519.000



612.029



5



Kiên Giang



61.426



509.114



590.407



6



Cà Mau



43.303



230.322



278.948



472.976



2.395.872



2.949.837



TỔNG CỘNG



Nguồn: Phòng Kế Tốn



Hình 2.3: Tình hình tiêu thụ Bia Sài Gòn 330







Nhận xét:

Giống như bia 355, sản lượng tiêu thụ bia 330 tăng mạnh trong 3 năm, cụ thể



là: Năm 2015 sản lượng bán ra của bia 330 đạt rất thấp là 472.976 két, qua năm

2016 sản lượng bán ra tăng mạnh đạt 2.395.872 két (tăng 406,6% so với năm 2015),

và năm 2017 đạt 2.949.837 két (tăng 523,7% so với năm 2015 và tăng 23% so với

năm 2016).

Khu vực tiêu thụ bia 330 nhiều nhất là Cần Thơ, đứng thứ hai là An Giang, thứ

ba là Kiên Giang, thứ tư là Sóc Trăng, thứ năm là Bạc Liêu, và khu vực tiêu thụ

thấp nhất là Cà Mau.

Sản lượng bán ra mỗi năm một tăng do đây là sản phẩm chiến lược của Công

ty, nên Công ty luôn chú trọng đầu tư vào thị trường nhằm nâng cao sản lượng bán

ra của loại bia này. Vì vậy, sản lượng tiêu thụ của bia Special luôn đảm bảo tăng

trưởng mỗi năm

 Bia Sài Gòn 333



Nhóm sinh viên thực hiện



Trang 22



Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh



GVHD: PGS.TS Bùi Văn Trịnh



Bảng 2.6 Tình hình tiêu thụ bia Sài Gòn 333

Đơn vị tính: thùng

STT



CHI NHÁNH



1



SỐ LƯỢNG BÁN RA

2015



2016



2017



Cần Thơ



318.807



55.195



38.802



2



Bạc Liêu



151.697



11.800



12.407



3



Sóc Trăng



195.602



20.827



20.137



4



An Giang



396.934



29.392



30.256



5



Kiên Giang



446.568



37.465



45.436



6



Cà Mau



204.545



12.617



8.785



1.714.153



167.296



155.823



TỔNG CỘNG



Nguồn: Phòng Kế Tốn hb



Hình 2.4: Tình hình tiêu thụ Bia Sài Gìn 333







Nhận xét:

Sản lượng tiêu thụ bia 333 lon giảm dần qua các năm, số lượng bia 333 lon



tiêu thụ đạt cao nhất vào năm 2015 là 1.714.153 thùng, giảm mạnh vào năm 2016

sản lượng còn là 167.296 thùng (giảm 99% so với năm 2015) và tiếp tục giảm ở

năm 2017 còn 153.823 (giảm 90% so với năm 2015, và giảm 6,9% so với năm

2016).

Sản phẩm bia lon 333 tiêu thụ qua 3 năm với sản lượng cao nhất tại các đại lý

chi nhánh Kiên Giang, kế đến là Cần Thơ và An Giang.

Nguyên nhân sản lượng bia 333 lon tiêu thụ giảm là do Công ty thực hiện chính

sách giảm sản lượng bia lon để nhằm tăng sản lượng tiêu thụ bia 450 vfa bia Saigon

Special của các đại lý.

2.2.1.1 Doanh thu của Công ty trong 3 năm 2015, 2016, 2017

Diễn biến tình hình chung trong 3 năm giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017

là giai đoạn kinh tế gặp nhiều khó khăn như: ảnh hưởng từ khủng hoảng tài chính

tồn cầu 2014 - 2017, là một cuộc khủng hoảng bao gồm sự đổ vỡ hàng loạt hệ

thống các ngân hàng, tình trạng đói tín dụng, tình trạng sụt giá chứng khốn và mất



Nhóm sinh viên thực hiện



Trang 23



Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh



GVHD: PGS.TS Bùi Văn Trịnh



giá tiền tệ quy mô lớn ở nhiều nước trên thế giới. Mặc dù gặp nhiều khó khăn chung

nhưng Cơng ty CPTM Sabeco vẫn thực hiện được các chỉ tiêu đề ra không ngừng

phát triển về doanh thu qua các năm. Tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty

giai đoạn 2015 - 2017.

Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Chỉ tiêu

Sản lượng bán

Doanh thu

Nộp ngân sách

Lợi nhuận



Đơn vị tính

Lít

Triệu đồng

Triệu đồng

Triệu đồng



Năm 2015

63.452.198

489.301

3.598

5.692



Năm 2016

78.238.943

1.148.403

7.481

33.215



Năm 2017

101.440.751

1.537.030

10.597

23.279

Nguồn: Phòng kinh doanh



Sản lượng bán ra: Sản lượng bia tiêu thụ đạt 101 triệu lít năm 2017 tăng gần

30% so với năm 2016, và tăng gần 40% so với năm 2015. Nhìn chung, sản lượng

bán ra của Cơng ty tăng đều qua 3 năm, kéo theo doanh thu và lợi nhuận của Công

ty cũng không ngừng tăng lên.

Doanh thu: Doanh thu bán hàng cũng đạt mức tăng trưởng tương ứng, do

Công ty có chiến lược trong bán hàng nên lượng hàng tồn kho luôn luôn được giữ ở

mức thấp nhất. Doanh thu năm 2016 so với năm 2015 tăng 659.102 triệu đồng

tương ứng 135%, doanh thu năm 2017 so với năm 2016 tăng 388.627 triệu đồng

tương ứng 33,84%.

Nộp ngân sách: Việc nộp ngân sách của Công ty tùy thuộc vào quy định thuế

của Nhà Nước và doanh thu của Công ty. Năm 2015 doanh nghiệp nộp 3.598 triệu

đồng, năm 2016 đã nộp 7.481 triệu đồng, năm 2017 nộp 10.597 triệu đồng vào ngân

sách Nhà Nước.

Lợi nhuận: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của Công ty cũng đạt được khá

cao. Lợi nhuận năm 2016 đạt rất cao, nhưng năm 2017 lại thấp hơn mặc dù doanh

thu năm 2017 cao hơn, là do chi phí hoạt động bán hàng và chi phí khác tăng cao.

Nhận xét chung:

Mức tăng trưởng bình qn của Cơng ty gần 26,45%/năm cao hơn tốc độ tăng

trưởng của nền kinh tế (6,8%/năm) rất nhiều và cao hơn so với mức tăng trưởng của

ngành (10%/năm). Mặc dù thị trường bia Việt Nam đang cạnh tranh rất khốc liệt với

những thương hiệu lớn như: Heiniken, Tiger,… nhưng Công ty vẫn tăng trưởng với



Nhóm sinh viên thực hiện



Trang 24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Khái quát về công ty CPTM SABECO Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×