Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CÔNG TY TNHHMTVDVLH SAIGONTOURIST

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CÔNG TY TNHHMTVDVLH SAIGONTOURIST

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 6.739.915.930 đồng tương đương

125,4%. Tuy nhiên tài sản dài hạn lại giảm với số tiền là 1.364.959.766 đồng

tương đương với 25,4%.

Về nguồn vốn trong năm 2017, chỉ tiêu VCSH tăng 3.954.400.636

đồng tương đương với 73,6%. Bên cạnh đó thì Nợ phải trả cũng tăng

1.420.555.588 đồng tương đương 26,4 % so với năm 2016.

4.1.2 Phân tích kết quả kinh doanh của cơng ty

Trong đơn vị, tình hình chi tiêu, thu nhập của cơng ty có rất nhiều

khoản mục trong một năm diễn ra và cần được so sánh với năm trước để đánh

giá tình hình phát triển của cơng ty. Những chỉ tiêu đó đã được đưa vào bảng

4.2.

Bảng 4.2: Bảng BCKQHĐKD của Công ty TNHHMTVDVLH Saigontourist

2016 - 2017

ĐVT: Đồng

Năm

CHỈ TIÊU

1.Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ



2017



2016



4.250.393.829.186



3.900.778.083.771



(125.881.500)



(166.643.035)



4.250.267.947.686



3.900.611.440.736



4.Giá vốn hàng bán và dịch vụ

cung cấp



(4.083.257.835.273)



(3.735.934.324.007

)



5.Lợi nhuận gộp về cung cấp dịch

vụ



167.010.112.413



164.677.116.729



2.Các khoản giảm trừ doanh thu

3.Doanh thu thuần



6.Doanh thu hoạt động tài chính

7.Chi phí tài chính



3.152.293.726



3.866.325.687



(3.044.550.919)



(2.707.162.297)



(38)



(10.827.706.100)



8.Chi phí bán hang



(44.391.050.066)



(41.531.325.136)



9.Chi phí quản lý doanh nghiệp



(58.422.251.344)



(62.180.699.600)



Trong đó: Chi phí lãi vay



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 29



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh



64.304.553.810



62.124.255.383



11.Thu nhập khác



10.719.388.141



7.155.181.543



12.Chi phí khác



(322.941.997)



(63.864.630)



(10.396.446.144)



(7.091.316.913)



-



-



74.700.999.954



69.215.572.296



(20.554.479.663)



(18.374.835.316)



17.(Chi phí) lợi ích thuế TNDN

hỗn lại



-



(459.197.875)



18.Lợi nhuận thuần sau thuế

TNDN



54.146.520.291



50.381.539.105



-



-



85.388.022.179



85.388.022.179



13.Lợi nhuận khác

14.Lợi nhuận từ công ty liên kết

15.Tổng lợi nhuận kế tốn trước

thuế

16.Chi phí thuế TNDN hiện hành



18.1 Lợi ích của cổ đông thiểu số

18.2 Cổ đông của công ty mẹ

19. Lợi nhuận (lỗ) thuần sau thuế

của cổ đông không kiểm soát

20.Lãi cơ bản và lãi suy giảm trên

cổ phiếu



(34.305.037.718)

5.303.352.306



3.065.348.763



Nguồn: BCKQHĐKD của Công ty THHHMTVDVLH Saigontourist 2017



Qua bảng 4.2 cho thấy, doanh thu từ hoạt động bán hàng năm 2017

tăng 349.615.745.415 đồng (8.96%) so với năm 2016, các khoản giảm trừ

trong năm 2017 giảm đáng kể 40.761.535 đồng (-24.5%) dẫn đến doanh thu

thuần 2017 tăng 349.656.506.950 đồng tức tăng 8.96%.

4.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của cơng ty

4.1.3.1 So sánh tình hình lợi nhuận so với cùng kỳ năm trước

Sau một năm hoạt động, việc đánh giá kết quả kinh doanh vừa qua với

với năm trước là một điều tất yếu cần có để biết được tình hình kinh doanh của

một năm qua là tốt hay xấu thông qua việc so sánh với năm trước.



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 30



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



Bảng 4.3: Tình hình lợi nhuận của Cơng ty TNHHMTVDVLH Saigontourist

2016 - 2017

ĐVT: Đồng

Năm



Chênh lệch



CHỈ TIÊU

2016



2017



Tuyệt đối



%



LN gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ



164.767.116.729



167.010.112.413



2.242.995.684 1,36



LN thuần từ hoạt

động kinh doanh



62.124.255.383



64.304.553.810



2.180.298.427 3,51



Tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế



69.215.572.296



74.700.999.954



5.485.427.658 7,93



Lợi nhuận sau thuế



50.381.539.105



54.146.520.291



3.764.981.186 7,47



Nguồn: BCKQHĐKD của Công ty TNHHMTVDVLH Saigontourist 2017



Kết quả từ bảng 4.3 cho ta thấy Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế từ

năm 2016 là 69.215.572.296 đồng đến 2017 là 74.700.999.954 tăng

5.485.427.658 đồng hay tăng 7,93%. Do lợi nhuận gộp về bán hàng tăng

(1,36 %) và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng

(3,51%) từ năm 2016 đến 2017 đều tăng nên tổng lợi nhuận kế toán trước

thuế cũng tăng.

4.1.3.2 So sánh lợi nhuận thực tế so với kế hoạch năm 2017

Hằng năm, việc xây dựng kế hoạch cho năm tới của công ty là một việc

diễn nhiên phải được diễn ra nhằm mục đích phấn đấu phát triển với tình hình

năm tiếp theo, cũng tạo ra mục tiêu để tồn thể cơng ty cùng nhau phấn đấu. Và

sau một năm, sẽ đánh giá lại kết quả thực hiện với kế hoạch ban đầu đề ra xem

công ty đã hoạt động một năm qua như thế nào.



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 31



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



Bảng 4.4: Chỉ tiêu kết quả kinh doanh kế hoạch và thực hiện của Công ty

TNHHMTVDVLH Saigontourist 2017

ĐVT: Đồng

Năm 2017



CHỈ

TIÊU

Doanh thu

thuần

Lợi nhuận

sau thuế



Chênh lệch



KH



TH



Tuyệt đối



%



3.900.611.440.736



4.250.267.947.686



349.656.506.950 8,96



50.146.520.291



54.146.520.291



4.000.000.000 7,98



Nguồn: BCKQHĐKD của Công ty TNHHMTVDVLH Saigontourist 2017



Qua kết quả bảng 4.4 ta thấy doanh thu thực hiện so với kế hoạch vượt

kế hoạch 349.656.506.950đ tức 8,96%. Lợi nhuận cũng tỉ lệ thuận với doanh

thu. Lợi nhuận kế hoạch là 50.146.520.291 đồng, lợi nhuận thực hiện là

54.146.520.291đ. Vượt kế hoạch đề ra là 4 tỷ đồng tương đương 7,98%.

Nguyên nhân do tình hình kinh tế đang phát triển. Thị hiếu của du khách là du

lịch. Saigontourist là công ty du lịch nổi tiếng bật nhất Việt Nam, lao động

chuyên nghiệp. Làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp qua mỗi năm.

4.2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN

4.2.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS - Return on sale)

* Khái niệm:

Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, tức là 1

đồng doanh thu thu được tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

* Cơng thức:

Lãi ròng

GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Doanh thu



Trang 32



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



ROS =



* Ý nghĩa:

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh

thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là Cơng ty kinh doanh có lãi; tỷ số

càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là Công ty kinh

doanh thua lỗ.

Sau đây là bảng thống kê tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu năm

2016 và năm 2017 của Saigontourist

Bảng 4.5: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 2016 – 2017

Khoản mục

Doanh thu

Lợi nhuận

thuế

ROS (%)



Năm

2016



Chênh lệch

2017



3.900.778.083.771 4.250.393.829.186

sau



50.381.539.105

1.29



54.146.520.291

1.27



Tuyệt đối



(%)



349.615.745.415 8.96

3.764.981.186 7.47

- 0.02



ĐVT: Đồng

Nguồn: BCKQHĐKD và CĐKT của Công ty TNHHMTVDVLH Saigontourist



Ta nhận thấy rằng tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) qua 2 năm của

Công ty là thấp. ROS năm 2016 là 0.0129 (1.29%), điều này cho thấy với mỗi

đồng doanh thugiúp Công ty thu về 0.0129 đồng lợi nhuận; năm 2017 ROS là

0.0127 (1.27%), điều này cho thấy với 1 đồng doanh thu Công ty sẽ thu

vềđược 0.0127 đồng lợi nhuận.

Từ năm 2016 đến năm 2017 hệ số lãi ròng của Cơng ty đã giảm

từ1.29% x́ng 1.27% (giảm 0.02%). Nguyên nhân ROS giảm 0.3 % là do

trong năm 2016 mức tăng về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty

và lợi nhuận sau thuế là lớn hơn so với năm 2017 và chi phí bổ ra cho hoạt

động kinh doanh ít hơn. Sở dĩ mức tỷ sơ lợi nhuận ròng trên doanh thu của



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 33



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



cơng ty thấp là do chi phí phỏ ra cho hoạt động kinh doanh dịch vụ lớn; cụ thể

năm 2017 tổng doanh thu công ty là 4.250.393.829.186 đồng và 2016 là

3.900.778.083.771 đồng sau khi khấu trừ các khoản chi phí và thuế thì lợi

nhuận chỉ còn đạt ở mức 54.146.520.291 đồng tương đương ROS đạt 1.29 %

năm 2017 và 50.381.539.105 đồng tương đương ROS đạt 1.27% năm 2016.

4.2.2 Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA - Return on asset)

Khái niệm:

Tỷ số này thể hiện một đồng tài sản trong một thời gian nhất định tạo

ra được bao nhiêu lợi nhuận ròng.

Cơng thức:

ROA =



Lãi ròng

Tổng tài sản



Tỷ sớ này còn chịu



ảnh hưởng trực tiếp từ hệ sớ



lãi ròng (ROS) và sớ vòng qy tài sản. Mới liên hệ này là:

ROA của tài sản

= Hệ sớ lãi ròng ROS x Sớ vòng quay TS

ROA của tài sản =



Lãi ròng



x



Doanh thu



Doanh thu



Tổng tài sản



Ý nghĩa:

Tài sản của một Công ty được hình thành từ vớn vay và VCSH. Cả hai

nguồn vớn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của Công ty. Hiệu

quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. Nếu

ROA càng cao thì càng tớt vì Cơng ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên

lượng đầu tư ít hơn. Tỷ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản

lý tài sản hợp lý và hiệu quả.

Sau đây là bảng thống kê tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2016

và năm 2017 của công ty TNHH MTV Saigontourist:

Bảng 4.6: Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản 2016 - 2017

GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 34



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



ĐVT: Đồng

Năm



Khoản mục

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

ROA (%)



Chênh lệch



2016



2017



Tuyệt đối



(%)



50.381.539.105



54.146.520.291



3.764.981.186



7,47



564.868.998.179 570.243.954.403



5.374.956.224



0,95



8,92



9,53



0,58



Nguồn: BCKQHĐKD và CĐKT của Cơng ty TNHHMTVDVLH Saigontourist



Nhìn chung, tỷ suất sinh lời tài sản của Công ty trong 2 năm có xu hướng

tăng. Trong năm 2016, tỷ sớ ROA của Công ty là 8,92% nhưng đến năm 2017 tỷ

số này tăng 0,58%, đạt 9,53%. Nghĩa là trong 100 đồng tài sản đem đi đầu tư thì

cơng ty thu được 8,92 đồng lợi nhuận ở năm 2016 và thu được 9,53 đồng lợi

nhuận ở năm 2017. Trong giai đoạn 2016-2017, lợi nhuận trước thuế của công ty

tăng 5.485.427 đồng (năm 2016 là 69.215.572.296 đồng, năm 2017 là

74.700.999.954 đồng). Phần lớn lợi nhuận có được đến từ việc cung cấp các dịch

vụ du lịch lữ hành của công ty.

4.2.3 Tỷ số lợi nhuận trên vốn (ROE - Return on equit)

* Khái niệm:

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, tức là 1 đồng

vốn chủ sở hữu bỏ ra đem về bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó được xác định bằng

quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu.

ROE =



Lãi ròng

Vớn chủ sở hữu



* Ý nghĩa:

Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ Công ty sử dụng hiệu quả đồng

vốn của cổ đơng, có nghĩa là Cơng ty đã cân đới một cách hài hòa giữa vớn cổ

đơng với vớn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong q trình



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 35



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



huy động vốn, mở rộng quy mô. Cho nên hệ số ROE càng cao thể hiện Cơng

ty hoạt động có hiệu quả.

Sau đây là bảng thớng kê tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

năm 2015 và năm 2016 của Công ty Saigontourist.

Bảng 4.7: Tỷ số lợi nhuận trên vốn 2016 - 2017

ĐVT: Đồng

Năm



Khoản

mục

Lợi nhuận

sau thuế

Vốn chủ

sở hữu



Chênh lệch



2016



2017



Tuyệt đối



(%)



50.381.539.105



54.146.520.291



3.764.981.186



7,5



134.928.912.365 138.883.313.001



3.954.400.636



2.9



ROE (%)



3.73



3.90



0.17



Nguồn: BCTC của Cơng ty TNHH MTVDVLH Saigontourist 2017



Nhìn chung thì suất sinh lời của vớn chủ sở hữu của Cơng ty có xu

hướng tăng qua 2 năm, cụ thể trong năm 2016, tỷ sớ ROE là 3,73%, có nghĩa

là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 3,73 đồng lợi nhuận. Đến năm 2017, tỷ

số này tăng lên 0,17%, đạt 3,90%, có nghĩa là cứ 100 đồng VCSH tạo ra được

3,90 đồng lợi nhuận.

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng lên là do tốc độ tăng của lợi

nhuận (tăng 7,5%) cao hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu (giảm 2,9%). Điều

này cho ta thấy Công ty đã sử dụng vốn một cách đúng đắn làm cho hiệu quả

sử dụng vốn được nâng cao. Qua đó thể hiện sự quản lý tớt của Ban Lãnh đạo

đã tạo sự tăng trưởng về lợi nhuận.



4.2.4 Tỷ số sức sinh lợi căn bản

Khái niệm:



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 36



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



Đây là tỷ sớ đánh giả khả năng sinh lợi căn bản của doanh nghiệp,

chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính.

Sau đây là bảng thống kê tỷ số sức sinh lời căn bản năm 2016 và năm

2017 của Saigontourist

Bảng 4.8: Tỷ số sức sinh lợi căn bản 2016 - 2017

ĐVT: Đồng

Năm



Chênh lệch



Khoản mục

2016



2017



Tuyệt đối



%



LN trước thuế và

lãi vay



69.215.572.296



74.700.999.954



5.485.427.658



7,3



Bình quân tổng

tài sản



50.381.539.105



54.146.520.291



3.764.981.186



7,0



TS suất sinh lợi

căn bản



137,4



138,0



145,7



Nguồn: BCKQHĐKD và CĐKT của Công ty TNHHMTVDVLH



Saigontourist 2016 –

2017



Nhìn chung, tỷ sớ sức sinh lợi căn bản của Công ty Saigontourist

tương đối cao trên. Ở năm 2016 tỷ số sức sinh lợi căn bản của Công ty

Saigontourist là 137,4. Đến năm 2016, tỷ số này tăng lên 138,0.

Qua 2 năm tỷ số sức sinh lợi căn bản của Cơng ty tăng lên. Đây là một

tín hiệu rất khả quan cho thấy Công ty kinh doanh ngày càng hiệu quả dựa

trên tổng tài sản của mình.



4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN

4.3.1 Xác định đối tượng phân tích

Do tính chất của sản phẩm du lịch là vơ hình, khơng thể lưu trữ, khơng

thể di chuyển, ở xa so với khách du lịch, nên nhóm khơng thể liệt kê sản



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 37



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



phẩm của Cơng ty Saigontourist nên nhóm chỉ tập trung phân tích một số

nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty Saigontourist.

4.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

4.3.2.1 Ảnh hưởng bởi nhân tố thời gian rỗi

Thời gian nhàn rỗi là thời gian mà mỗi người được tự do sử dụng nó

để tham gia các hoạt động hoặc nghỉ ngơi, giải trí...theo đúng ý thích của

người đó. Theo nghĩa đó, thời gian nhàn rỗi còn được gọi là thời gian tự do

chi phối.

Thời gian nhàn rỗi là một trong những điều kiện để một người trở

thành khách du lịch. Khách du lịchchỉ có thể đi du lịch vào thời gian rỗi.

Khách du lịch chỉ bắt đầu du lịch khi họ được hưởng nhiều ngày nghỉ lễ và

những ngày nghỉ mà vẫn có lương.

Để tận dụng thời gian rỗi của khách du lịch nên Cơng ty Saigontourist

đã đưa ra những chính sách khuyến mãi, hậu mãi vào các dịp nghỉ lễ, tết để

thu hút khách hàng đi du lịch và sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp.

Du lịch là hoạt động sử dụng thời gian nhàn rỗi lý tường nhất vì nó là

một hoạt động tổng hợp, có thể thoả mãn nhiều nhu cầu cùng một lúc như

nghỉ ngơi, thư giãn, vui choi giải trí, nâng cao kiến thức, mở rộng quan hệ xã

hội. Tuy nhiên, chỉ có thời gian rỗi chưa đủ điểu kiện để thực hiện được

chuyến đi du lịch. Một điều khác rất cơ bản cần được thoả mãn nữa là khách

du lịch phải có thu nhập cao.



4.3.2.2 Ảnh hưởng bởi nhân tố thu nhập



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 38



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



Thu nhập là yếu tớ quan trọng có ảnh hưởng quyết định tới nhu cầu đi

du lịch bởi để thực hiện được chuyến đi du lịch thì cần phải có một lượng tiền

cần thiết, nên thu nhập của người dân càng cao thì họ có nhu cầu đi du lịch

càng nhiều.

Điều này giúp cho công ty Saigontourist tạo ra các sản phẩm độc đáo

hơn, mới lạ thu hút thị hiếu của du khách nhắm nâng cao giá cả cho những

khách hàng có điều kiện chi trả cho tour du lịch.

4.3.2.3 Ảnh hưởng bởi nhân tố giá cả

Việc xác định giá cho sản phẩm có ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Giá

cả chính là mơt trong những tiêu chuẩn quyết định việc mua sản phẩm của

khách hàng.

Khi nghiên cứu để đưa ra mức giá bán phú hợp thì cơng ty

Saigontourist đã phải tính đến rất nhiều yếu tớ khó khăn và thuận lợi do chính

sách giá mang lại cho cơng ty. Trong q trình định giá cơng ty đã tính đến

các yếu tố tác động trục tiếp hay gián tiếp đến các quyết định giá của doanh

nghiệp. từ đó, cơng ty đã xác định giá cho doanh nghiệp mình sao cho có khả

năng cạnh tranh trên thị trường du lịch và cũng không làm giảm doanh thu

của công ty.

4.3.2.4 Ảnh hưởng bởi nhân tố nhà cung ứng

Nhà cung ứng du lịch bao gồm nhiều thành phần, khơng chỉ có các dịch

vụ lưu trú, vận chuyển và các hoạt động tham quan, các hoạt động kinh doanh

nhà hàng ăn uống và bar, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất đồ ăn, xử lý

rác thải…, mà còn có cả sự tham gia của các cơ quan nhà nước như về hộ

chiếu, visa, hải quan cũng như các dịch vụ hạ tầng phục vụ cho du lịch tại điểm

đến. Đó là tất cả những yếu tố cấu thành của một chương trình du lịch mà

khách hàng mong đợi và trả tiền cho điều đó. Chuỗi cung ứng du lịch là sự liên



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CÔNG TY TNHHMTVDVLH SAIGONTOURIST

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×