Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp.

- Doanh thu từ tiêu thụ khác, bao gồm:

+ Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại;

+ Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như: thu về

tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập

từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu;

+ Thu nhập bất thường như: thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi

đã chuyển vào thiệt hại;

+ Thu nhập từ các hoạt động khác như: thu về nhượng bán, thanh lý tài

sản cố định; giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất; thu từ bản quyền

phát minh, sáng chế; tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm.

Để tìm hiểu rõ hơn về doanh thu, chúng ta tiếp cận một sớ khái niệm có

liên quan:

- Doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán

hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế. Các

khoản giảm trừ gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu

thương mại.

- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

cộng cho các khoản hồn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu

nợ khó đòi khơng phát sinh trong kỳ báo cáo.

c. Vai trò của doanh thu:

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này

khơng những có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan

trọng đới với nền Kinh tế q́c dân.



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 5



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu

của doanh nghiệp. Nó phản ánh quy mơ của quá trình tái sản xuất, phản ánh

trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi lẽ có

được doanh thu bán hàng chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm được

người tiêu dùng chấp nhận: rằng sản phẩm đó về mặt khới lượng, giá trị sử

dụng, chất lượng và giá cả đã phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu

dùng.

Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp

trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đới tượng lao động đã hao phí

trong q trình SXKD, để trả lương, thưởng cho người lao động, trích Bảo

hiểm xã hội, nộp thuế theo Luật định…

Thực hiện doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn ći cùng của q

trình chu chuyển vớn, tạo điều kiện thuận lợi cho q trình sản xuất sau. Vì vậy

việc thực hiện doanh thu bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính

và q trình tái sản xuất của doanh nghiệp. Nếu vì lý do nào đó mà doanh

nghiệp sản xuất khơng thực hiện được chỉ tiêu doanh thu bán hàng hoặc thực

hiện chậm đều làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khó khăn và

ảnh hưởng đến q trình SXKD của doanh nghiệp.

d. Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:

Doanh thu bán hàng hằng năm nhiều hay ít do nhiều nhân tố quyết

định. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng là:

- Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: khối lượng sản phẩm

sản xuất hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng càng nhiều thì mức doanh thu bán

hàng càng lớn. Tuy nhiên, khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc

vào khới lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức

cơng tác tiêu thụ sản phẩm như: việc ký kết hợp đồng tiêu thụ với các khách



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 6



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, việc xuất giao hàng, vận chuyển và thanh toán

tiền hàng, giữ vững kỷ luật thanh toán…Tất cả các việc trên nếu làm tớt đều

có tác động nâng cao doanh thu bán hàng. Việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ

là nhân tố quan trọng quyết định doanh thu bán hàng.

- Kết cấu mặt hàng: khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản

xuất tương đới giản đơn, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán lại tương đối

cao nhưng cũng có những mặt hàng tuy sản xuất phức tạp, chi phí sản xuất

cao, giá bán lại thấp. Do đó, việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng

ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng. Mỗi loại sản phẩm, dịch vụ cung ứng

đều có tác dụng nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã

hội. Vì vậy khi phấn đấu tăng doanh thu, các doanh nghiệp phải đảm bảo

thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã ký với khách hàng nếu không sẽ mất

khách hàng, khó đứng vững trong cạnh tranh.

- Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ

được nâng cao khơng những có ảnh hưởng tới giá bán mà còn ảnh hưởng tới

khới lượng tiêu thụ. Sản phẩm có chất lượng cao, giá bán sẽ cao. Nâng cao

chất lượng sản phẩm và chất lượng cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sản

phẩm và giá trị dịch vụ, tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng thu được

tiền bán hàng và tăng doanh thu bán hàng.

- Giá bán sản phẩm: trong trường hợp các nhân tố khác khơng đổi,

việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu

bán hàng. Thông thường chỉ những sản phẩm, những cơng trình có tính chất

chiến lược đới với nền Kinh tế q́c dân thì Nhà nước mới định giá, còn lại do

quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định. Doanh nghiệp khi định giá bán

sản phẩm hoặc giá dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán phải bù được phần

tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có lợi nhuận để

thực hiện tái đầu tư.



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 7



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



2.1.1.2 Ý nghĩa của phân tích doanh thu

Doanh thu phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, do đó để có thể

khai thác các tiềm năng nhằm tăng doanh thu, cần tiến hành phân tích thường

xuyên đều đặn. Việc đánh giá đúng đắn tình hình doanh thu tiêu thụ về mặt số

lượng, chất lượng và mặt hàng, đánh giá tính kịp thời của tiêu thụ giúp cho

các nhà quản lý thấy được những ưu, khuyết điểm trong q trình thực hiện

doanh thu để có thể đề ra những nhân tố làm tăng và những nhân tố làm giảm

doanh thu. Từ đó, hạn chế, loại bỏ những nhân tớ tiêu cực, đẩy nhanh hơn nữa

những nhân tớ tích cực, phát huy thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tăng

doanh thu, nâng cao lợi nhuận, vì doanh thu là nhân tớ quyết định tạo ra lợi

nhuận.

Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong śt q trình sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp. Doanh thu càng lớn lợi nhuận càng cao, bởi vậy chỉ

tiêu này là cơ sở để xác định lãi, lỗ sau một quá trình sản xuất kinh doanh. Do

đó, đơn vị ḿn tăng lợi nhuận thì vấn đề trước tiên cần phải quan tâm đến là

doanh thu.

2.1.2 Chi phí

2.1.2.1 Khái niệm chi phí

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí về lao động sớng, lao

động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt

động sản xuất trong một kỳ kế toán nhất định (tháng, quý, năm,…).

2.1.2.2 Phân loại chi phí

a. Phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 8



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



Theo cách phân loại này, phân loại căn cứ vào nội dung, tính chất kinh

tế của chi phí khơng phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì

để chia thành các yếu tớ chi phí, bao gồm 5 loại:

- Chi phí ngun vật liệu: là tồn bộ giá trị nguyên vật liệu, công cụ

dụng cụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,… sử dụng cho kinh doanh trong kỳ;

- Chi phí nhân cơng: là tiền lương chính, tiền lương phụ các khoản

trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản phải trả khác

cho công nhân viên chức trong kỳ;

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn của tài sản

cớ định chuyển dịch vào chi phí SXKD trong kỳ;

- Chi phí mua ngoài: là các khoản tiền điện, nước, thuê mặt bằng…;

- Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí sản xuất kinh doanh khác

chưa được phản ánh trong các chi phí nói trên nhưng đã chi bằng tiền như: chi

phí tiếp khách, hội nghị,….

b. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Có 2 loại chi phí là chi phí sản xuất và chi phí ngồi sản xuất.

- Chi phí sản xuất: là tồn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản

phẩm hoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhất định.

Đới với doanh nghiệp sản xuất:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: khoản mục chi phí nàybao gồm

các loại nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Trong

đó, ngun vật liệu chính dùng để cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm và

các loại vật liệu phụ khác có tác dụng kết hợp với ngun vật liệu chính để

hồn chỉnh sản phẩm về mặt chất lượng và hình dáng;



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 9



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: tất cả các chi phí có liên quan đến bộ

phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền cơng, các

khoản phụ cấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí

theo quy định. Chi phí nhân cơng trực tiếp được hạch tốn trực tiếp vào các

đới tượng chịu chi phí;

+ Chi phí sản xuất chung: gồm tồn bộ chi phí tổ chức và phục vụ

xây lắp phát sinh trong phạm vi phân xưởng như chi phí nhân viên phân

xưởng, tất cả các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của các nhân viên, chi

phí vật liệu (vật liệu, công cụ dụng cụ dùng để sữa chữa, bảo dưỡng TSCĐ,

dùng cho đội quản lý, chi phí lán trại tạm thời,... chi phí dịch vụ mua ngồi.

- Chi phí ngồi sản xuất: là những chi phí phát sinh trong q trình

tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung tồn doanh nghiệp.

+ Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho khâu tiêu

thụ sản phẩm như chi phí quản lý, vận chuyển, bớc dỡ thành phẩm giao cho

khách hàng, chi phí bao bì, tiền lương bán hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí

khấu hao TSCĐ và những chi phí có liên quan đến dự trữ, bảo quản sản

phẩm,...;

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là gồm tất cả các chi phí phục vụ cho

cơng tác tổ chức và quản lý q trình SXKD nói chung của tồn doanh nghiệp.

Có thể kể đến các chi phí như: chi phí hành chính, kế tốn, tiền lương và các

khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao, các chi

phí dịch vụ mua ngồi khác.

c. Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản

xuất ra hoặc được mua vào.



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 10



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



Đới với sản phẩm sản xuất: chi phí sản xuất gổm chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

Đới với hàng mua: chi phí sản phẩm gồm có giá mua, chi phí mua.

- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến

lợi nhuận trong một kỳ kế toán. Chi phí thời kỳ trong hoạt động SXKD của

doanh nghiệp tồn tại khá phổ biến như chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí quảng

cáo, chi phí thuê nhà, chi phí văn phòng,… Những chi phí này được tính hết

thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.

d. Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp: là chi phí có liên quan đến một đới tượng.

- Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đới tượng.

e. Phân loại theo cách quản trị chi phí

- Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng

tương đương tỉ lệ thuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp.

- Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí khơng thay đổi về tổng sớ

khi có sự thay đổi khới lượng SP sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí

khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình qn, chi phí điện thắp sáng…

- Chi phí bán khả biến

Theo mới quan hệ với quy trình cơng nghệ sản xuất, chế tạo sản

phẩm, chi phí sản xuất(CPSX) được chia thành 2 loại:

+ Chi phí cơ bản: là những chi phí thuộc các yếu tớ cơ bản của q

trình kinh doanh như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi

phí khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất và những chi phí trực tiếp khác;



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 11



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



+ Chi phí chung: là tồn bộ chi phí phát sinh trong phân xưởng bao

gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân

xưởng, chi phí khấu hao, chi phí cho điện thoại, điện nước, và các chi phí bằng

tiền khác.

Ý nghĩa: Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý doanh

nghiệp xác định đúng phương hướng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đới

với từng loại, nhằm hạ giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ.

- Theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đới tượng chịu chi phí,

tồn bộ CPSX được chia thành:

+ Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp

đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định. Kế tốn có thể căn

cứ vào sớ liệu của chứng từ kế tốn để ghi trực tiếp cho những đới tượng chịu

chi phí;

+ Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại

sản phẩm, dịch vụ. Kế tốn phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho

các đới tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp.

Ý nghĩa: Cách phân loại này có ý nghĩa đới với việc xác định phương

pháp kế tốn tập hợp và phân bổ CPSX cho các đới tượng một cách đúng đắn

và hợp lý.

2.1.3 Lợi nhuận

2.1.3.1 Khái niệm

Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng

tiền. Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị

giá vớn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Do đó, lợi

nhuận phụ thuộc vào hoạt động SXKD và trình độ quản lý của doanh nghiệp.



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 12



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



Lãi gộp là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ chi phí khả biến, là

phần đóng góp dùng đảm bảo trang trải cho chi phí bất biến.

2.1.3.2 Nội dung lợi nhuận

Trong q trình SXKD, tuỳ theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau, lợi

nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:

- Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận có được từ

hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanh nghiệp.

- Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh liên kết.

- Lợi nhuận về hoạt động tài chính: Là các khoản thu về lãi tiền gửi,

thu lãi bán ngoại tệ, thu từ cho thuê tài sản cố định, thu nhập từ đầu tư trái

phiếu, cổ phiếu.

- Lợi nhuận khác: Là lợi nhuận thu được từ những hoạt động bất

thường hay còn gọi là các khoản thu từ các hoạt động riêng biệt với hoạt động

SXKD thông thường của đơn vị. Những khoản này thường phát sinh không

đều đặn như: Thu tiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng,

thu được các khoản nợ khó đòi mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại, thu các

khoản nợ không xác định được chủ, các khoản lợi nhuận bị sót những năm

trước nay mới phát hiện.

2.1.3.3 Vai trò lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của q trình SXKD.

Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh

nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao

động, vật tư, tài sản cố định…

Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của Ngân sách Nhà

nước, giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát triển đất

nước.



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 13



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng tồn bộ

nền Kinh tế q́c dân và doanh nghiệp.

Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở

rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích

người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách

phân phới đúng đắn.

Mục đích ći cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sản xuất kinh

doanh thật nhiều sản phẩm, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn theo quy định của

Nhà nước với giá thành thấp nhất và mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh

nghiệp, tăng tích luỹ mở rộng sản xuất, là điều kiện cải thiện đời sớng vật chất

của người lao động trong doanh nghiệp, góp phần làm giàu mạnh đất nước.

Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ dẫn đến tình hình tài chính của

doanh nghiệp khó khăn, thiếu khả năng thanh tốn, tình hình này kéo dài

doanh nghiệp sẽ bị phá sản.

2.1.3.4 Ý nghĩa lợi nhuận

Theo lý thuyết kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết định

quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội. Lợi nhuận được bổ sung vào khới lượng

tư bản cho chu trình sản xuất sau, cao hơn trước.

Đối với doanh nghiệp: lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng định

khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp trong một nền kinh tế mà vốn dĩ

đầy bất trắc và khắc nghiệt. Vì vậy, tạo ra lợi nhuận là chức năng duy nhất của

doanh nghiệp.

Lợi nhuận được xem là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng,

là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 14



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



nghiệp vì thế mục tiêu lợi nhuận ln là mục tiêu quan trọng, là động lực

thúc đẩy doanh nghiệp vươn lên. Mức lợi nhuận cao là sự cần thiết cho việc

đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo cho đời sớng

của người lao động.

Việc phân tích tình hình lợi nhuận cũng nhằm giúp doanh nghiệp nhận

thức và đánh giá sự biến động tổng lợi nhuận qua các kỳ và các bộ phận khác

cấu thành lợi nhuận.

Lợi nhuận còn là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng nền

kinh tế, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển doanh nghiệp, nâng

cao khả năng chiếm lĩnh thị trường.

Lợi nhuận là nguồn tài chính để doanh nghiệp nộp thuế cho Nhà

nước. Lợi nhuận tăng góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Có

thể nói, lợi nhuận là mục tiêu cao nhất đối với sự phát triển và tồn tại của

mỗi doanh nghiệp.

- Phân loại dựa vào bản chất: Lợi nhuận được phân thành 3 loại:

+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Đây là lợi

nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ, lao vụ từ các hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Lợi nhuận từ HĐSXKD = Doanh thu từ HĐSXKD - Chi phí HĐSXKD



Doanh thu từ HĐSXKD: là tổng sớ tiền thu được hoặc sẽ thu được từ

các hoạt động từ các giao dịch bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ.

Chi phí HĐSXKD: là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành

HĐSXKD trong một thời kỳ nhất định, gồm: chi phí ngun vật liệu, chi phí

nhân cơng, chi phí khấu hao tài sản cớ định…;

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là lợi nhuận thu được từ hoạt động

đầu tư tài chính, đầu tư vớn bên ngồi doanh nghiệp như: góp vớn liên doanh,



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×