Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



Qua bảng 4.1 cho thấy, tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty

giảm đáng kể từ 2,454,311 triệu đồng ở năm 2016 xuống còn 2,072,112

triệu đồng ở năm 2017 (giảm 382,199 triệu đồng ở mỗi khoản mục tài

sản và nguồn vốn).

Trong đó, tài sản ngắn hạn năm 2017 giảm 205,492 triệu đồng

tương đương 53,77% so với năm 2016. Các khoản mục làm giảm trong

mục tài sản ngắn hạn chủ yếu là: Tiền và các khoản tương đương tiền;

Các khoản phải thu ngắn hạn; Hàng tồn kho. Tài sản dài hạn năm 2017

cũng giảm 176,707 triệu đồng tương đường với 46,23% so với năm

2016. Các khoản mục làm giảm trong mục tài sản dài hạn chủ yếu là:

Các khoản phải thu dài hạn; Tài sản cố định; Tài sản dở dang dài hạn.

Về nguồn vốn trong năm 2017, VCSH giảm 187,329 triệu đồng

tương đương với 49% so với năm 2016. Khoản mục làm giảm VCSH

của công ty tập trung chủ yếu ở mục LNST chưa phân phối trong kỳ. Nợ

phải trả năm 2017 cũng giảm 194,870 triệu đồng tương đương giảm 51%

so với năm 2016. Khoản mục làm giảm nợ ngắn hạn chủ yếu nằm ở mục

nợ phải trả.

4.1.2 Phân tích kết quả kinh doanh của cơng ty Cổ phần XNK thủy

sản An Giang

Bảng 4.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của

Công ty XNK thủy sản An giang năm 2016 - 2017.

ĐVT: Triệu đồng

Năm 2016



Năm 2017



3,303,065



2,279,611



11,695



5,732



3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung

cấp dịch vụ



3,291,370



2,273,878



4. Giá vốn hàng bán



3,066,560



2,184,448



224,810



89,430



1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ

2. Các khoản giảm trừ doanh thu



5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

cấp dịch vụ



SVTH: Nhóm 4



Trang 44



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



6. Doanh thu hoạt động tài chính



25,993



22,826



7. Chi phí tài chính



86,252



71,697



Trong đó :Chi phí lãi vay



60,064



-



-



-



138,280



123,043



21,091



102,795



5,179



(185,818)



580



193



13. Chi phí khác



1,394



542



14. Lợi nhuận khác



(814)



(349)



-



-



4,365



(186,167)



17. Chi phí thuế TNDN hỗn lại



1,780



1,162



18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp



2,585



(187,329)



Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Công

ty mẹ



2,585



(187,329)



19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) (VNÐ)



8,278



(6,664)



8. Phần lãi/lỗ trong cơng ty liên doanh, liên

kết

9. Chi phí bán hàng

10. Chi phí quản lý doanh nghiệp

11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh

12. Thu nhập khác



Phần lợi nhuận/lỗ từ công ty liên kết liên

doanh

15. Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế

16. Chi phí thuế TNDN hiện hành



Lợi ích của cổ đông thiểu số



20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*)



-



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty AGF năm 2016 và năm 2017)



Qua bảng 4.2 cho thấy, doanh thu từ hoạt động bán hàng năm 2017

giảm 1.023.454 triệu đồng tương đương giảm 31 % so với năm 2016.

Sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, doanh thu thuần về bán hàng và cung

cấp dịch vụ của công ty năm 2017 giảm 1.017.492 triệu đồng, tương

đương giảm 31% so với năm 2016. Lợi nhuận gộp của công ty vào năm

2017 giảm mạnh so với năm 2016, cụ thể là giảm 135.380 triệu đồng,

tương đương giảm đến 60,22% so với năm 2017. Nguyên nhân là do



SVTH: Nhóm 4



Trang 45



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



trong năm 2017, doanh thu hoạt động của công ty không tốt kèm theo giá

vốn hàng bán của công ty trong năm quá cao dẫn đến phần lợi nhuận gộp

còn lại rất ít. Trong năm 2017, việc sử dụng các loại chi phí của cơng ty

rất khơng hợp lý, thu rất ít nhưng chi tiêu quá nhiều dẫn đến lợi nhuận

thuần của công ty trong năm này giảm vô cùng mạnh cụ thể là giảm đến

190.997 triệu đồng, tương đương giảm đến 3687,91% so với năm 2016.

Cuối cùng, sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp, tổng lợi nhuận sau

thuế của công ty năm 2017 giảm 189.914 triệu đồng, tương đương giảm

7346,77% so với năm 2016.

Tóm lại, qua các số liệu phân tích, ta thấy được cơng ty Cổ phần

XNK thủy sản An Giang trong năm 2017 đã có một kỳ kinh doanh

khơng thuận lợi, kết quả thua lỗ được ghi nhận quá lớn khiến công ty

phải đối mặt với việc khó khăn ngày càng chồng chất. Điều này đang

ngày càng thể hiện sự bất ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh

của cơng ty.



SVTH: Nhóm 4



Trang 46



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



4.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của cơng ty Cổ phần XNK

thủy sản An Giang.

Bảng 4.3 Tình hình lợi nhuận của công ty AGF (2016 -2017)

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

LN gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

LN thuần từ hoạt

động kinh doanh

Tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế

Lợi nhuận sau thuế



Năm

2016



2017



Chênh lệch

Tuyệt đối

%



224,810



89,430



(135,380)



(60,22)



5,179



(185,818)



(190,997)



(3687,91)



4,365



(186,167)



(190,532)



(4365,99)



2,585



(187,329)



(189,914)



(7346,77)



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty AGF 2016 - 2017)



Dựa vào bảng 4.3 ta thấy lợi nhuận kế tốn trước thuế của Cơng ty

năm 2017 giảm mạnh so với 2016. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

năm 2017 là -186.167 triệu đồng, giảm 190.532 triệu đồng, tương đương

giảm 4365,99% so với năm 2016, làm cho lợi nhuận sau thuế giảm

189.914 triệu đồng, tương đương giảm 7346,77% so với năm 2016.

Nguyên nhân là do lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

của công ty năm 2017 giảm 135.380 triệu đồng, tương đương giảm

60,22% so với năm 2016. Kéo theo lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh năm 2017 cũng giảm, cụ thể giảm 190.997 triệu đồng tương

đương giảm 3687,91% so với năm 2016.



SVTH: Nhóm 4



Trang 47



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



Năm 2017 doanh thu thuần thực giảm 1.017.492 triệu đồng, tương

đương giảm 31% so với năm 2016. Lợi nhuận sau thuế của công ty năm

2017 giảm 189.914 triệu đồng, tương đương giảm 7346,77% so với năm

2016.

Nguyên nhân là do trong năm 2017, công ty bị mất đi một số thị

trường như thị trường Mỹ vì thuế chống phá giá ở Mỹ q cao, cơng ty

đã tìm kiếm thị trường thay thế mới là Trung Quốc, thị trường này có

mức tăng trưởng, song sản lượng xuất chủ yếu là nguyên con nên giá trị

thấp, hiệu quả không cao. Về nguồn nguyên liệu, do ảnh hưởng từ năm

2016 nên diện tích thả ni của AGF giảm, dẫn đến tình trạng thiếu hụt

cá nguyên liệu khi giá cá bắt đầu tăng, cơng ty phải tăng thu mua bên

ngồi nhưng giá xuất khẩu tăng không theo kịp tốc độ tăng giá ngun

liệu. Về nguồn vốn, Cơng ty gặp khó khăn do chính sách tín dụng của

các ngân hàng thắt chặt, nguồn vốn công ty bị thiếu hụt không đủ đáp

ứng cho các vùng nuôi nguyên liệu dẫn đến giá thành nuôi cao, thiếu

nguyên liệu sản xuất, không đủ sản phẩm đáp ứng cho thị trường những

lúc giá xuất khẩu tăng cao, lỡ mất thời cơ.

4.2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN

4.2.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS - Return on sale)

* Khái niệm:

Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, tức là 1

đồng doanh thu thu được tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

* Cơng thức:

ROS =



Lãi ròng

Doanh thu



* Ý nghĩa:

SVTH: Nhóm 4



Trang 48



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong

doanh thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là Cơng ty kinh doanh có

lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là

Công ty kinh doanh thua lỗ.

Sau đây là bảng thống kê tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu

năm 2016 và năm 2017 của CTCP XNK thủy sản An Giang:

Bảng 4.5 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (2016 – 2017)

ĐVT: Triệu đồng

Khoản mục



Năm

2016



Chênh lệch

2017



Tuyệt đối



2.279.61

1 1.023.454



%



Doanh thu



3.303.06

5



Lợi nhuận

sau thuế



2.585



(187.329

)



-189.914



-7746,77



ROS (%)



0,078



-8,218



-8,296



-



-30,985



(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của AGF 2016 -2017)



Ta nhận thấy rằng tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) qua 2

năm của cơng ty là rất thấp. ROS năm 2016 là 0,00078 tương đương

0,078%, điều này cho thấy với mỗi đồng doanh thu Công ty thu về

0,00078 đồng lợi nhuận. Năm 2017 ROS là -0,08218 tương đương

-8,218%, điều này cho thấy với 1 đồng doanh thu công ty sẽ lỗ 0,08218

đồng.

Từ năm 2016 đến năm 2017 hệ số lãi ròng của cơng ty đã giảm từ

0,078% xuống -8,218% tương đương giảm 8,296%. Nguyên nhân ROS

giảm là do trong năm 2017 mức giảm về lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh và doanh thu của Công ty là rất lớn, cụ thể: lợi nhuận sau thuế

giảm 7746,77% (giảm 189.914 triệu đồng), doanh thu giảm 30,985%

(giảm 1.023.454 triệu đồng).



SVTH: Nhóm 4



Trang 49



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



4.2.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA - Return on asset)

* Khái niệm:

Tỷ số này thể hiện một đồng tài sản trong một thời gian nhất định

tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận ròng.

* Cơng thức:

ROA =



Lãi ròng

Tổng tài sản



Tỷ số này còn chịu

hệ số lãi ròng (ROS) và

Mối liên hệ này là:

ROA của tài sản



ảnh hưởng trực tiếp từ

số vòng quây tài sản.



= Hệ số lãi ròng ROS x Số vòng quay TS



ROA của tài sản =

* Ý nghĩa:

Tài sản của một



Lãi ròng

Doanh thu



x



Doanh thu

Tổng tài sản



Cơng ty được hình thành từ vốn vay và VCSH. Cả hai nguồn vốn này

được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của Công ty. Hiệu quả của

việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA

càng cao thì càng tốt vì Cơng ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên

lượng đầu tư ít hơn. Tỷ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và

quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả.

Sau đây là bảng thống kê tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

năm 2016 và năm 2017 của công ty cổ phần XNK thủy sản An Giang:

Bảng 4.6 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (2016 – 2017)

ĐVT: Triệu đồng



SVTH: Nhóm 4



Trang 50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×