Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, chi phí sản xuất (CPSX) được chia thành 2 loại:

Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, chi phí sản xuất (CPSX) được chia thành 2 loại:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



+ Chi phí chung: là tồn bộ chi phí phát sinh trong phân xưởng bao

gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân

xưởng, chi phí khấu hao, chi phí cho điện thoại, điện nước, và các chi phí bằng

tiền khác.

Ý nghĩa: Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý doanh

nghiệp xác định đúng phương hướng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đới

với từng loại, nhằm hạ giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ.

- Theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đới tượng chịu chi phí,

tồn bộ CPSX được chia thành:

+ Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp

đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định. Kế tốn có thể căn

cứ vào sớ liệu của chứng từ kế tốn để ghi trực tiếp cho những đới tượng chịu

chi phí;

+ Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại

sản phẩm, dịch vụ. Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho

các đới tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp.

Ý nghĩa: Cách phân loại này có ý nghĩa đới với việc xác định phương

pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPSX cho các đối tượng một cách đúng đắn

và hợp lý.

2.1.3 Lợi nhuận

2.1.3.1 Khái niệm

Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng

tiền. Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị

giá vớn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Do đó, lợi

nhuận phụ thuộc vào hoạt động SXKD và trình độ quản lý của doanh nghiệp.



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 12



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



Lãi gộp là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ chi phí khả biến, là

phần đóng góp dùng đảm bảo trang trải cho chi phí bất biến.

2.1.3.2 Nội dung lợi nhuận

Trong quá trình SXKD, tuỳ theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau, lợi

nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:

- Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận có được từ

hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanh nghiệp.

- Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh liên kết.

- Lợi nhuận về hoạt động tài chính: Là các khoản thu về lãi tiền gửi,

thu lãi bán ngoại tệ, thu từ cho thuê tài sản cố định, thu nhập từ đầu tư trái

phiếu, cổ phiếu.

- Lợi nhuận khác: Là lợi nhuận thu được từ những hoạt động bất

thường hay còn gọi là các khoản thu từ các hoạt động riêng biệt với hoạt động

SXKD thông thường của đơn vị. Những khoản này thường phát sinh không

đều đặn như: Thu tiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng,

thu được các khoản nợ khó đòi mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại, thu các

khoản nợ không xác định được chủ, các khoản lợi nhuận bị sót những năm

trước nay mới phát hiện.

2.1.3.3 Vai trò lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của q trình SXKD.

Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh

nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao

động, vật tư, tài sản cố định…

Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của Ngân sách Nhà

nước, giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát triển đất

nước.



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 13



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



Lợi nhuận là nguồn vớn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ

nền Kinh tế quốc dân và doanh nghiệp.

Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở

rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích

người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách

phân phới đúng đắn.

Mục đích ći cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sản xuất kinh

doanh thật nhiều sản phẩm, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn theo quy định của

Nhà nước với giá thành thấp nhất và mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh

nghiệp, tăng tích luỹ mở rộng sản xuất, là điều kiện cải thiện đời sống vật chất

của người lao động trong doanh nghiệp, góp phần làm giàu mạnh đất nước.

Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ dẫn đến tình hình tài chính của

doanh nghiệp khó khăn, thiếu khả năng thanh tốn, tình hình này kéo dài

doanh nghiệp sẽ bị phá sản.

2.1.3.4 Ý nghĩa lợi nhuận

Theo lý thuyết kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết định

quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội. Lợi nhuận được bổ sung vào khới lượng

tư bản cho chu trình sản xuất sau, cao hơn trước.

Đối với doanh nghiệp: lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng định

khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp trong một nền kinh tế mà vớn dĩ

đầy bất trắc và khắc nghiệt. Vì vậy, tạo ra lợi nhuận là chức năng duy nhất của

doanh nghiệp.

Lợi nhuận được xem là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng,

là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 14



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



nghiệp vì thế mục tiêu lợi nhuận luôn là mục tiêu quan trọng, là động lực

thúc đẩy doanh nghiệp vươn lên. Mức lợi nhuận cao là sự cần thiết cho việc

đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo cho đời sống

của người lao động.

Việc phân tích tình hình lợi nhuận cũng nhằm giúp doanh nghiệp nhận

thức và đánh giá sự biến động tổng lợi nhuận qua các kỳ và các bộ phận khác

cấu thành lợi nhuận.

Lợi nhuận còn là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng nền

kinh tế, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển doanh nghiệp, nâng

cao khả năng chiếm lĩnh thị trường.

Lợi nhuận là nguồn tài chính để doanh nghiệp nộp thuế cho Nhà

nước. Lợi nhuận tăng góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Có

thể nói, lợi nhuận là mục tiêu cao nhất đối với sự phát triển và tồn tại của

mỗi doanh nghiệp.

- Phân loại dựa vào bản chất: Lợi nhuận được phân thành 3 loại:

+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Đây là lợi

nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ, lao vụ từ các hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Lợi nhuận từ HĐSXKD = Doanh thu từ HĐSXKD - Chi phí HĐSXKD



Doanh thu từ HĐSXKD: là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ

các hoạt động từ các giao dịch bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ.

Chi phí HĐSXKD: là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành

HĐSXKD trong một thời kỳ nhất định, gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí

nhân cơng, chi phí khấu hao tài sản cớ định…;

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là lợi nhuận thu được từ hoạt động

đầu tư tài chính, đầu tư vớn bên ngồi doanh nghiệp như: góp vớn liên doanh,



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 15



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



liên kết kinh doanh, góp vốn cổ phần, kinh doanh bất động sản, mua bán

ngoại tệ, hoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu;

Lợi nhuận từ HĐTC = Doanh thu từ HĐTC - Chi phí tài chính



+ Lợi nhuận khác: là khoản lợi nhuận thu được từ các hoạt động mang

tính chất khơng thường xun, doanh nghiệp khơng dự kiến trước hoặc có dự

kiến nhưng khơng có khả năng thực hiện;

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác



Trong đó:

+ Thu nhập khác như: chênh lệch nhượng bán thanh lý tài sản, thu

được từ việc bán vật tư, phế liệu tài sản thừa, tiền được bồi thường, các khoản

thuế được ngân sach nhà nước hồn lại;

+ Chi phí khác như: tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản

chi phí do kế tốn bị nhầm...

Tổng lợi nhuận doanh nghiệp thu được sẽ bằng tổng lợi nhuận thu

được từ các hoạt động: kinh doanh, tài chính và hoạt động khác.

Tổng lợi nhuận thu được = Lợi nhuận HĐKD + Lợi nhuận HĐTC + Lợi nhuận khác



- Trong kế toán, lợi nhuận được phân thành các loại sau:

+ Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng

doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và giá vốn hàng bán…Đây là phần lợi

nhuận phản ánh khả năng sinh lãi từ hoạt động kinh doanh, nó càng lớn thì khả

năng sinh lãi từ hoạt động kinh doanh càng lớn và ngược lại;

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận gộp cộng

thêm lợi nhuận từ hoạt động tài chính, đồng thời trừ đi các khoản chi phí bán

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 16



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



+ Lợi nhuận trước thuế: Là lợi nhuận đạt được trong quá trình hoạt

động kinh doanh;

+ Lợi nhuận sau thuế: Là lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi

đã thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

Chỉ tiêu này là cơ sở để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động và

khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Đây cũng là phần lợi nhuận doanh

nghiệp dùng để trích lập các quỹ dự phòng và chia cổ tức cho cổ đông.

2.1.4 Các chỉ số lợi nhuận

2.1.4.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh

thu (ROS – Return on sales) được xác định bằng tỷ lệ của lợi nhuận trên doanh

thu thuần trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Công thức:



ROS =



Lợi nhuận

Doanh thu thuần



Tử số của cơng thức trên có thể là các khoản mục lợi nhuận khác nhau,

được lấy ra từ Báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ, tùy theo mục đích và đới

tượng phân tích mà nhà nghiên cứu lựa chọn, chẳng hạn lợi nhuận gộp, lợi

nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao tài sản cớ định hữu hình và vơ hình

(EBITDA), lợi nhuận trước lãi vay và thuế hay lợi nhuận hoạt động (EBIT), lợi

nhuận trước thuế (EBT), lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận ròng (EAT). Thơng

thường các nhà phân tích lựa chọn lợi nhuận sau thuế làm tử số, khi đó tỷ suất

này trở thành tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu – một chỉ tiêu tổng hợp

phản ánh khả năng sinh lời của toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp:

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 17



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



ROS =



Tỷ suất trên cho biết quy mơ lợi nhuận được tạo ra từ mỗi đồng doanh

thu thuần.

2.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA – Return on assets) được tính

bằng tỷ lệ của lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân trong kỳ kinh

doanh của doanh nghiệp. Cơng thức:

Lợi nhuận sau thuế

ROA =



Tổng tài sản bình qn



Tổng tài sản bình qn trong kỳ được tính bằng trung bình cộng của

tổng tài sản đầu kỳ và ći kỳ của doanh nghiệp. Trong trường hợp khơng có

đủ sớ liệu, nhà phân tích có thể sử dụng tổng tài sản tại một thời điểm nào đó,

ví dụ thời điểm ći kỳ, thay cho tổng tài sản bình quân. Tỷ suất này cho biết

quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ mỗi đồng được đầu tư vào tổng tài

sản của doanh nghiệp, qua đó phản ánh khả năng sinh lợi của các tài sản hoặc

tần suất khai thác các tài sản của doanh nghiệp.

2.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity) được

xác định bằng tỷ lệ của lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình qn

trong kỳ của doanh nghiệp. Cơng thức:



ROE =



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình qn



Trang 18



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



Vớn chủ sở hữu (VCSH) bình qn trong kỳ được tính bằng trung

bình cộng của VCSH đầu kỳ và cuối kỳ của doanh nghiệp. Trong trường hợp

khơng có đủ sớ liệu, nhà phân tích có thể sử dụng VCSH tại một thời điểm nào

đó, ví dụ thời điểm ći kỳ, thay cho VCSH bình qn. Tỷ suất này cho biết

quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ mỗi đồng vốn đầu tư của các chủ sở

hữu, từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp và mức doanh

lợi tương đối mà các cổ đông được hưởng khi đầu tư vào doanh nghiệp. Do đó,

ROE là một chỉ tiêu được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, thường xuyên

được sử dụng làm cơ sở đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, giúp các

nhà đầu tư tiềm năng ra quyết định trong hoạt động đầu tư vào cổ phiếu của

doanh nghiệp.

2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

2.2.1 Phương pháp so sánh

So sánh cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để

xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì vậy, để tiến hành

so sánh, phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh, xác

định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu so sánh.

- Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc các mục đích cụ thể của phân

tích. Chỉ tiêu sớ gốc để so sánh bao gồm: số kế hoạch, định mức, dự tốn kỳ

trước. Tùy theo mục đích (tiêu chuẩn) so sánh mà lựa chọn số gốc so sánh:

+ Nếu số gốc là số kỳ trước: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá

mức biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua hai hay

nhiều kỳ;

+ Nếu số gốc là số kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh

giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra;



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 19



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



+ Sớ gớc là sớ trung bình ngành: Tiêu chuẩn so sánh này thường sử dụng

khi đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của các

doanh nghiệp có cùng quy mơ trong cùng ngành.



- Xác định điều kiện so sánh:

Các chỉ tiêu kinh tế phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế;

+ Phải có cùng một phương pháp tính tốn;

+ Phải có cùng một đơn vị tính.

- Xác định kỷ thuật so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị sớ

kỳ gớc của chỉ tiêu kinh tế. Việc so sánh này cho thấy sự biến động về khới

lượng, quy mơ của chỉ tiêu phân tích;

+ So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị

sớ kỳ gớc của chỉ tiêu kinh tế. Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan

hệ, tốc độ phát triển… của chỉ tiêu phân tích;

+ So sánh bằng số bình qn: Sớ bình qn có thể biểu thị dưới dạng sớ

tuyệt đới (năng suất lao động bình quân, tiền lương bình quân….) hoặc dưới

dạng sớ tương đới (tỷ suất lợi nhuận bình qn, tỷ suất chi phí bình qn…).

So sánh bằng sớ bình qn nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị,

một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.

2.2.2 Phương pháp thay thế liên hồn

Phương pháp thay thế liên hồn là phương pháp mà ở đó các nhân tớ

lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 20



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



độ ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu cần phân tích (đới tượng phân tích)

bằng cách xác định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.

Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hồn gồm các bước sau:



* Bước 1: Xác định đối tượng phân tích

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.

Gọi a, b, c, d là trình tự các nhân tớ ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.

Thế hiện bằng phương trình: Q =a x b x c x d

Đặt Q1: chỉ tiêu thực hiện: Q1 = a1 x b1 x c1 x d1

Q0: chỉ tiêu kế hoạch:



Q0 = a0 x b0 x c0 x d0



=> Đới tượng phân tích ∆Q = Q1 – Q0 mức chệnh lệch giữa chỉ tiêu thực

hiện so với kế hoạch.

∆Q =Q1 – Q0 = a1b1c1d1 - a0b0c0d0

* Bước 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Thực hiện phương pháp thay thể liên hoàn:

- Thay thể bước l (cho nhân tố a):

a0b0 c0d0 được thay thể bằng a1b0c0d0

=>Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a sẽ là:

∆a = a1 b0 c0 d0 – a0 b0 c0 d0



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 21



Phân tích tình hình lợi nhuận Cơng ty Saigontourist



SVTH: Nhóm 1



- Thay thế buớc 2 (cho nhân tố b):

a1 b0 c0d0 được thay thế bằng a1b1c0d0

=>Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b sẽ là:

∆b = a1b1c0d0– a1b0c0d0

- Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):

a1 b1 c0 d0 được thay thể bằng a1 b1 c1 d0

=>Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c sẽ là:

∆c = a1b1c1d0– a1b1c0d0

- Thay thế bước 4 (cho nhân tố d):

a1 b1 c1 d1 được thay thể bằng a1 b1 c1 d0

=>Mức độ ảnh hưởng của nhân tố d sẽ là:

∆d = a1 b1 c1 d1 – a1 b1 c1 d0

* Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng

Vậy tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tớ, ta có:

∆Q= ∆a + ∆b +∆c + ∆d

= (a1b0c0d0 – a0b0c0d0) + (a1b1c0d0– a1b0c0d0) + (a1b1c1d0 – a1b1c0d0) +

(a1b1c1d1 – a1b1c1d0)

=>∆Q: Đối tượng phân tích.



GVHD: PGS.,TS. Bùi Văn Trịnh



Trang 22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, chi phí sản xuất (CPSX) được chia thành 2 loại:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×