Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tính chọn các thiết bị chính

3 Tính chọn các thiết bị chính

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

b. Máy cấp liệu thùng



V13đs = 4,64m3 / h



+ Năng suất yêu cầu khi sản xuất gạch là:

+ Năng suất yêu cầu khi sản xuất ngói là:



V13đs = 2,58m3 / h



+ Chọn máy cấp liệu thùng CLT- 1,4 có các đặc trưng kỹ thuật như sau:

- Năng suất (m3/giờ): 15.

- Công xuất điện: 6 kw

- Thể tích thùng: 1,4 m3

- Tốc độ chuyển động của băng (m/s): 0,020,06.

- Công suất động cơ (Kw): 2,2.

- Số vòng quay của trục với thanh đập (vòng/phút): 100.

- Số vòng quay của puli trong một phút: 200.

- Kích thước bao (mm):

+Dài:



4200.



+Rộng:



2400.



+Cao:



1600.



-Trọng lượng (Tấn): 3,2.

c. Máy cán thô

Năng suất yêu cầu khi sản xuất gạch là: Vđs10 = 5,1 m3/h.

Năng suất yêu cầu khi sản xuất ngói là : Vđs12 = 4,75 m3/h.

Chọn máy đập trục thô CM-23(bảng 4-10,trang103,"Thiết kế tốt nghiệp ngành cơng

nghệ Vật liệu nung") có các đặc trưng kỹ thuật sau:

- Năng suất (m3/h):



12



- Kích thước trục (mm)

+Dài:



500



+Đường kính:



800



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



54



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

- Số vòng quay trong phút:

+Trục dẫn động:



180



+Trục khơng dẫn động: 160

- Kích thước lớn nhất của cục vật liệu khi đập (mm): 30

- Chiều rộng khe giữa hai trục (mm):



2



- Cơng suất động cơ (KW):



14,5



- Kích thước biên (mm):

+Dài:



1800



+Rộng:



1790



+Cao:



1000



- Trọng lượng (T):



3,1



* Kiểm tra năng suất của máy:

Năng suất .của máy: Q = 14130.L.n.2e.D.k

Trong đó:



L- chiều dài trục nghiền, (m);

D- Đường kính trục nghiền, (m);

n- tốc độ quay của trục (v/s);

2e- Khe hở giữa 2 trục (m);



(trong phần trên thì 2e = 0,002 m nhưng thực tế khi nghiền thơ thì kích thước này đươc

người ta mở rộng thành 0,003 đến 0,004 m. trong trường hợp này ta chọn 2e =0,003 m)

k- Hệ số kể tới độ rỗng của sản phẩm và tính đến mức sử dụng chiều dài của trục, k = 0,4

Q = 14130x0,5x3x0,003x0,8x0,4 = 20,347 m3/h

Như vậy chọn 1 máy là đủ năng suất sản xuất.

3.3.2. Tuyến than

a. Máy nghiền than



G14than = 5,57



Năng suất yêu cầu là

tấn/ngày => V14than = 0,18 m3/giờ. Chọn máy đập

búa C-29 có đặc trưng kỹ thuật như sau:

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



55



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

-Đường kính rơto (mm) :



710



-Chiều dài rơto (mm)



350



:



-Số vòng quay rơto trong 1 phút : 1200

-Kích thước vật liệu nạp :



100



-Chiều rộng khe giữa các (mm) : 12

-Công suất động cơ (kw) :



18



-Năng suất (T/h) :



6,5



-Kích thước biên (mm) :

+ Dài : 2820 mm

+ Rộng: 2424 mm

+ Cao : 1942 mm

Trọng lượng (kg)



12560



* Kiểm tra năng suất của máy:

Q = 1,66.Dr2.Lr.n ( m3/giờ)

Trong đó:

Dr- Đường rơto, (m); Dr = 0,71 m

Lr- Chiều dài rơto, (m); Lr = 0,35 m

n- Số vòng quay rơto, (vòng/giây); n = 20 vòng/giây.

thay vào cơng thức ta được

Q = 1,66x0,712x0,35x20= 5,86 m3/h

Chọn 1 máy đập búa như trên là thoả mãn cơng suất

3.3.3 Tuyến tạo hình

a. Máy trộn 2 trục ướt

+ Năng suất yêu cầu khi sản xuất gạch là: Vpl11 = 4,75 m3/h.

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



56



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

+ Năng suất yêu cầu khi sản xuất ngói là: Vpl8 = 2,47 m3/h.

Chọn máy trộn hai trục CM-27 (Bảng 4-28, Trang 129,"Thiết kế tốt nghiệp ngành cơng

nghệ Vật liệu nung") có các thơng số kỹ thuật sau:

- Năng suất (m3/h):



11 - 20



- Kích thước của thùng (mm)

+Dài:



3000



+Rộng:



1140



- Số vòng quay của trục xẻng (v/ph)



20-30



- Đường kính xung quanh của xẻng (mm)



600



- Cơng suất động cơ (KW)



11-15



- Kích thước biên (mm)

+Dài



4420



+Rộng



2035



+Cao



1320



-Trọng lượng (T)



2,5



* Kiểm tra năng suất của máy:

Ntt = Nlt. ηp. ηt. ηlm (m3/giờ).

Trong đó :



ηp = 0,8: hệ số sử dụng cơng suất máy.

ηt = 0,9: hệ số sử dụng thời gian.

ηlm = 0,95: hệ số kể đến sự lắp đặt máy.



Suy ra: Ntt = 11×0,85×0,9×0,95 = 7,99 (m3/giờ).

Như vậy cần 1 máy là đảm bảo năng suất.

b. Máy nghiền xa luân

Năng suất yêu cầu khi sản xuất ngói là: Vpl15 = 2,55 m3/h

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



57



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

Chọn máy nghiền con lăn ướt CM –20 (Bảng 4-18, Trang 118,"Thiết kế tốt nghiệp ngành

công nghệ Vật liệu nung") làm việc liên tục có các thơng số kỹ thuật sau:

- Đường kính cặp con lăn(mm)



1800



- Chiều rộng con lăn(mm)



550



- Trọng lượng con lăn(kg)



6000



- Số vòng quay của con lăn trong phút



18



- Khoảng cách từ tâm trục đến tâm

con lăn (mm)

Bên ngồi



1015



Bên trong



785



- Kích thước biên (mm)

Dài:



6540



Rộng:



3630



Cao:



3380



-Trọng lượng (T):



26,3



- Năng suất (m3/h):



18



- Công suất động cơ (kw):



30



* Kiểm tra năng suất của máy:

Ntt = Nlt. ηp. ηt. ηlm (Tấn/giờ).

Trong đó :



ηp = 0,8: hệ số sử dụng cơng suất máy.

ηt = 0,9: hệ số sử dụng thời gian.

ηlm = 0,95: hệ số kể đến sự lắp đặt máy.



Suy ra: Ntt = 18×0,85×0,9×0,95 = 13,1 (m3/giờ).

Như vậy cần 1 máy là đảm bảo năng suất.

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



58



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

c. Máy cán mịn

+ Năng suất yêu cầu khi sản xuất gạch là: Vpl11 = 5,12 m3/h.

+ Năng suất yêu cầu khi sản xuất ngói là: Vpl13 = 3,96 m3/h.

Chọn máy cán mịn CM-23(Bảng 4-13, Trang 109,"Thiết kế tốt nghiệp ngành cơng nghệ

Vật liệu nung") có các thông số kỹ thuật sau:

- Năng suất (m3/h)



8 – 12



- Cơng suất động cơ điện (kw)



15



- Kích thước trục (mm)

Dài



500



Đường kính



800



- Khoảng cách giữa 2 trục (mm):



2



- Số vòng quay của trục trong phút

Trục chuyển động



180



Trục không chuyển động



150



- Kích thước biên(mm)

Dài



1810



Rộng



1840



Cao



1035



- Trọng lượng (tấn)



2,7



• Kiểm tra năng suất của máy:

Q =14130.L.n.(2e).D.k (m3/giờ).

Trong đó:

L- Chiều dài trục nghiền, (m); L = 0,5 mm

n- Số vòng quay của trục nghiền, (v/s); n = 3;

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



59



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

2e- Khoảng cách giữa 2 trục nghiền, (m); 2e = 0,002 m

D- Đường kính trục nghiền, (m); D = 0,8 m

k- Hệ số kể tới độ rỗng của sản phẩm, (m); k = 0,4

thay vào công thức ta được

Q = 14130x0,5x3x0,002x0,8x0,4 = 13,56 m3/giờ

Cần 1 máy là đảm bảo năng suất.



5. Máy ép lentô chân không

Năng suất yêu cầu của máy ép là: N yc = 4857 viên/giờ. Tra bảng 4 - 35

trang 137: “Hướng dẫn Thiết kế tốt nghiệp ngành công nghệ vật liệu nung – Tập

1”, ta chọn máy ép Len-tô chân không CM - 142 có đặc trưng kỹ thuật như sau:

- Năng suất (viên/giờ): 6000 - 10000.

- Đường kính vít ép (mm): 475.

- Số vòng quay trong phút:

+Trục dẫn động: 184 – 230 – 276 - 322.

+Trục trộn đất sét: 20 - 25 - 30 - 35.

+Trục vít xoắn: 20 – 25 – 30 - 35.

+Trục tiếp liệu (hay là xẻng): 40 - 50 – 60 - 70.

- Đường kính ngồi của xẻng trộn đất sét (mm): 720.

- Số lượng xẻng trên một trục trộn đất sét (cái): 33.

- Chiều dài thùng trộn (mm): 2710.

- Cơng suất động cơ (Kw): 150.

- Kích thước biên (mm):

+Dài: 7565.

+Rộng: 1320.

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



60



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

+Cao: 2487.

-Trọng lượng (Tấn): 1,8.

Kiểm tra năng suất của máy:

Ntt = Nlt. ηp. ηt. ηlm (viên/giờ).

Trong đó :



ηp = 0,85: hệ số sử dụng công suất máy.

ηt = 0,9: hệ số sử dụng thời gian.

ηlm = 0,95: hệ số kể đến sự lắp đặt máy.



Suy ra: Ntt = 9000×0,85×0,9×0,95 = 6541 (viên/giờ).

Như vậy cần 1 máy là đảm bảo năng suất.

6. Máy cắt gạch

+ Năng suất yêu cầu khi sản xuất gạch là:4857 viên/giờ

+ Năng suất yêu cầu khi sản xuất ngói là: 1990 viên galét/giờ

Nhằm tiến hành tiến hành cơ giới hố và tự động hóa một phần dây chuyền

công nghệ nên ta sử dụng một máy cắt gạch tự động ở cuối dây chuyền tạo hình.

Từ năng suất yêu cầu tra bảng 14 trang 278 sổ tay công nghệ gốm tập III, ta chọn

máy cắt gạch tự động có các đặ tính kỹ thuật sau:

Số hiệu máy



CM – 678



Năng suất



9000 viên/giờ



Vận tốc lớn nhất của dao cắt



8,6 vòng/phút



Tiết diện lớn nhất của dao cắt



300 × 300



Số vòng quay cua bánh đai dẫn động



550 vòng/phút



Động cơ điện



1,7 KW



Kích thước biên



1650×1045×1926



Trọng lượng

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



515 Kg

61



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG



Kiểm tra năng suất của máy:

Ntt = Nlt. ηp. ηt. ηlm (viên/giờ).

Trong đó :



ηp = 0,85: hệ số sử dụng công suất máy.

ηt = 0,9: hệ số sử dụng thời gian.

ηlm = 0,95: hệ số kể đến sự lắp đặt máy.



Suy ra: Ntt = 9000×0,85×0,9×0,95 = 6541 (viên/giờ).

Như vậy cần 1 máy là đảm bảo năng suất.



7. Kho ủ galét

+ Năng suất yêu cầu: 31455 viên galét/ngày

+ Thể tích của 1 viên galét là : 1,4.10-3 m3.

+ Thể tích của 31455 viên galét là: V = 31455 x 1,4.10-3 m3 = 44,037 m3.

+ Thời gian ủ galét là 2 ngày nên tổng thể tích viên galét trong kho là:

44,037x2 = 88,074 m3

+ Chiều cao xếp galét là 1,6 m

+ Chọn trước 1 kích thước của kho là B = 6 m

+ Tiết diện của kho được tính như sau:

F = 6 x 1,6 = 9,6 m2.

V 88,074

=

F

9,6



+Chiều dài kho là: L =



= 9,18 m.



+Chọn kho có B x L = 6 x12 m.

8. Máy ép ngói

+ Năng suất yêu cầu: 1956 viên/giờ.

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



62



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

+ Chọn máy ép xoay CM – 34 (Bảng 4-38 Trang 139 "Thiết kế tốt nghiệp ngành cơng

nghệ Vật liệu nung") có các thơng số kỹ thuật sau:

- Đường kính bánh đai dẫn động (mm)



1000



- Chiều rộng bánh đai dẫn động (mm)



150



- Số vòng quay của bánh đai dẫn động trong phút :

- Công suất động cơ (mã lực)



120

6



- Năng suất (viên/giờ)



1000



Kích thước : Dài x Rộng x Cao = 2320 x 2015 x 3382 (mm).

- Trọng lượng (tấn)



6,12



Kiểm tra năng suất của máy:

Ntt = Nlt. ηp. ηt. ηlm (viên/giờ).

Trong đó :



ηp = 0,85: hệ số sử dụng công suất máy.

ηt = 0,9: hệ số sử dụng thời gian.

ηlm = 0,95: hệ số kể đến sự lắp đặt máy.



Suy ra: Ntt = 1000×0,99×0,99×0,99 = 970 (viên/giờ).

Như vậy cần 3 máy là đảm bảo năng suất.

II. Các thiết bị chứa, định lượng và các thiết bị vận chuyển

1. Tính chọn các bunke

* Bunke số 4

Có chức năng chứa và dự chữ phối liệu trong thời gian ngắn. Năng suất yêu cầu là:

G yc = 13,49 Tấn/giờ. Suy ra thể tích Bunke cần chứa phối liệu là:

pl



Vplyc =

Trong đó:



Q.T

γ .K



.



Q - Năng suất tính theo khối lượng; Q = 13,49 Tấn/giờ.



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



63



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

T - Thời gian dự trữ ở Bunke; Chọn T = 1 giờ

 - Khối lượng thể tích của vật liệu cần chứa;  = 1,38 Tấn/m3.

K- Hệ số sử dụng dung tích Bunke chứa; Chọn K = 0,85.





13,49.1

1,38.0,85



Vplyc =



= 11,5 (m3).



Chọn Bunke chứa có hình dạng và kích thước như sau:



3m



1m



3m



0,5m

0,5m

Hình 3. Hình dạng và kích thước của Bunke chứa phối liệu.

Ta có thể tích của Bunke thiết kế là:

3

3



3.3.0,5.0,5



) = 26,04 (m3) > Vplyc.



Vbk = V1 + V2 = 1.3.3 + .(3.3 + 0,5.0,5 +



Kiểm tra góc chảy vật liệu: tg =



2.h

3 − 0,5



2.3

2,5



=



= 2,4







Suy ra:  67,50 thoả mãn yêu cầu về góc chảy.

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tính chọn các thiết bị chính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×