Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tính cân bằng vật chất

2 Tính cân bằng vật chất

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

Số ngày nghỉ sửa chữa bảo dưỡng:



5 ngày



Số ngày làm việc trong năm:



365 – 52 – 8 – 5 = 300 ngày.



Số ca làm việc trong năm:



300 2 = 600 ca.



Số giờ làm việc trong năm:



6008 = 4800 giờ.



b. Phân xưởng sấy – nung sản phẩm

Số ngày trong năm:



365 ngày.



Số ngày sửa chữa bảo dưỡng:



15 ngày.



Số ca làm việc trong 1 ngày:



3 ca.



Số giờ làm việc trong 1 ca:



8 giờ.



Số ngày làm việc trong năm:



365 – 15 = 350 ngày.



Số ca làm việc trong năm:



350 3 = 1050 ca.



Số giờ làm việc trong năm:



10508 = 8400 giờ



Yêu cầu của tổ này là làm việc liên tục nên quanh năm chỉ nghỉ những ngày sửa chữa.

c. Tổ xếp mộc lên vagông

Yêu cầu của tổ này là làm việc liên tục nên quanh năm chỉ nghỉ những ngày sửa chữa.

Số ngày trong năm:



365 ngày.



Số ngày sửa chữa bảo dưỡng:



15 ngày.



Số ca làm việc trong 1 ngày:



2 ca.



Số giờ làm việc trong 1 ca:



8 giờ.



Số ngày làm việc trong năm:



365 – 15 = 350 ngày.



Số ca làm việc trong năm:



350 2 = 700 ca.



Số giờ làm việc trong năm:



7008 = 5600 giờ.



d. Tổ xếp dỡ sản phẩm

Yêu cầu của tổ này là làm việc liên tục nên quanh năm chỉ nghỉ những ngày sửa

chữa. Tuy nhiên chỉ cần làm 2 ca trong 1 ngày đêm.

Số ngày trong năm:



365 ngày.



Số ngày sửa chữa bảo dưỡng:



15 ngày.



Số ca làm việc trong 1 ngày:



2 ca.



Số giờ làm việc trong 1 ca:



8 giờ.



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



39



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

Số ngày làm việc trong năm:



365 – 15 = 350 ngày.



Số ca làm việc trong năm:



350 2 = 700 ca.



Số giờ làm việc trong năm:



7008 = 5600 giờ.



Bảng 3.2. Quỹ thời gian làm việc của từng phân xưởng

Phân xưởng



Số ngày làm việc trong năm



Ca/năm



Giờ/năm



Phân xưởng tạo hình



300



600



4800



Phân xưởng sấy



350



1050



8400



Phân xưởng nung



350



1050



8400



3.2.2 Cân bằng vật chất cho dây truyền sản xuất gạch 2 lỗ

Nhà máy sản xuất gạch 2 lỗ và ngói đất sét nung cơng suất 22 triệu viên gạch chuẩn

trên năm.Với tỉ lệ 65% là gạch chuẩn ta có số lượng gạch chuẩn là 14,3 triệu viên gạch

7, 7 ×



2,106

= 7, 72

2,1



chuẩn. Số viên ngói là:



triệu viên.



Cân bằng vật chất giai đoạn trộn phối liệu đến bãi sản phẩm

Ở mỗi cơng đoạn đều có những tỉ lệ hao hụt khác nhau, ta có bảng thơng số hao hụt

qua từng công đoạn.

Bảng 3.3. Thông số hao hụt các công đoạn chuẩn bị phối liệu, tạo hình và nung(%)

Kho sản phẩm

0,5

Nung tuynel



3,0



Sấy thứ cấp



1,0



Sấy tự nhiên



1,0



Xe goong



0,5



Băng tải



0,5



Máy cắt gạch tự động



1,0



Máy ép lento chân không



1,0



Máy cán mịn



0,5



Máy cán thô



0,5



Máy trộn 2 trục



0,5



- Năng suất của sản phẩm gạch 2 lỗ cần xuất kho là: N0gạch = 14300000 viên/năm.

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



40



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

1. Cơng suất nhà máy khi đưa vào kho sản phẩm là N1gạch . Hao hụt là a1= 0,5%.

N 0gach ×



N1gạch=



100

100

= 14300000 ×

= 14371859

100 − a1

100 − 0,5



(viên/năm).



2. Công suất nhà máy trước khi ra lò nung là N2gạch . Hao hụt a2 = 3%.

N1gach ×



N2gạch =



100

100

= 14371859 ×

100 − a2

100 − 3



=14816349,5 (viên/năm).



3. Công suất nhà máy trước khi ra khỏi hầm sấy thứ cấp là N3gạch . Hao hụt a3= 1%.

N 2gach ×



N3gạch=



100

100

= 14816349, 5 ×

= 14966009, 6

100 − a3

100 − 1



(viên/năm).



4. Công suất ở khâu sấy tự nhiên là N4gạch . Hao hụt là a = 1%.

N 3gach ×



N4gạch =



100

100

= 14966009, 6 ×

= 15117181, 4

100 − a4

100 − 1



5. Công suất trước khi ra khỏi xe goong là N

N 4gach ×



N5gạch =



gạch

5



(viên/năm).



. Hao hụt a5 = 0,5%.



100

100

= 15117181, 4 ×

= 15193147,15

100 − a5

100 − 0, 5



(viên/năm).



6. Công suất trước băng tải ra gạch mộc là N6gạch . Phế phẩm khi cắt là a6 = 0,5%.

N 5gach ×



N6gạch =



100

100

= 15193147,15 ×

= 15269494, 62

100 − a6

100 − 0, 5



(viên/năm).



7. Công suất trước khi ra khỏi máy cắt gạch là N7gạch . Phế phẩm khi cắt là a7 = 1%.

N 6gach ×



N7gạch =



100

100

= 15269494, 62 ×

= 15423731,94

100 − a7

100 − 1



(viên/năm).



8. Cơng suất trước máy ép lento chân không là N8gạch . Phế phẩm khi cắt là a8 = 1%.

N 7gach ×



N8gạch =



100

100

= 15423731,94 ×

= 15579527, 21

100 − a8

100 − 1



Khối lượng viên gạch ngay sau khi tạo hình là: Gth = 2,95 kg.



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



41



(viên/năm).



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG







15579527, 21



G8 = N8×Gth =



×2,95 = 45959605,27(kg/năm) = 45959,61 (tấn/năm).



Khối lượng thể tích của phối liệu trước máy ép là:





ρ08



= 1,88 tấn/m3.



Thể tích phối liệu đưa vào ép là:

V8 =



G8 45959, 61

=

= 24446, 6

ρ 08

1,88



(m3/năm).



9. Khối lượng phối liệu trước máy cán mịn là G9. Hao hụt a9 = 0,5%.

G9 = G8 ×



100

100

= 45959, 61×

= 46190,56

100 − a9

100 − 0, 5



(Tấn/năm).



Cho khối lượng thể tích của phối liệu trước khi đưa vào cán mịn là:

V9 =



G9 46190,56

=

= 24569, 45

ρ 09

1,88



ρ 09



=1,88 Tấn/m3.



(m3/năm).



10. Khối lượng phối liệu trước máy cán thô là G10. Hao hụt a10 = 0,5%.

G10 = G9 ×



100

100

= 46190,56 ×

= 46422, 67

100 − a10

100 − 0,5



(Tấn/năm).



Cho khối lượng thể tích của phối liệu trước khi đưa vào cán mịn là:

V10 =



G10 46422, 67

=

= 24692,91

ρ10

1,88



ρ10



=1,88 Tấn/m3.



(m3/năm).



11. Lượng phối liệu trước máy nhào trộn hai trục ướt là G trộn. Hao hụt ở máy nhào trộn

hai trục là a11 = 0,5%.

Gtron = G10 ×



100

100

= 46422, 67 ×

= 46655,95

100 − a11

100 − 0, 5



Lượng nước đưa vào nhào trộn: GH2O = Gtrộn – Gbđ

Trong đó:

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



42



(Tấn/năm).



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

46655, 95



Gtrộn: Lượng phối liệu đưa vào trộn, Gtrộn =



Tấn.



Wpl: Độ ẩm cuối cùng, Wpl = 20%.

Wbđ: Độ ẩm ban đầu được tính như sau.

Wbđ = Wđấtx%Đất + Wthanx%Than = 0,14x95,8 + 0,065x4,2 = 13,68%.

Gbd = Gtron ×



100 − Wpl

100 − Wbd



= 46655,95 ×



100 − 20

= 42906,95

100 − 13, 68



(Tấn).



Thay số vào ta được: GH2O = 3749 (Tấn).

Suy ra lượng phối liệu đưa vào máy nhào trộn hai trục ướt là:

G11 = Gbđ =42906,95(Tấn/năm).

Khối lượng thể tích của phối liệu trước máy nhào trộn hai trục là:

V11 =



G11 42906, 95

=

= 22822,85

ρ11

1,88



ρ11



=1,88 Tấn/m3.



(m3/năm).



∗ Tính thành phần phối liệu ở độ ẩm thực tế

Ta có:



% Đất sét = 95,8%

% Than = 4,2%.

-



Độ ẩm của:

Đất sét là 14%.

Than là 6 %.



-



-



Lượng đất sét ở độ ẩm 14% là: a =



95,8

.100

100− 14



Lượng than cám ở độ ẩm 6% là: b =



4,2

.100

100− 6



Vậy tỉ lệ thành phần phối liệu ở độ ẩm tự nhiên là:



-



%Đất sét =



a

111,39

=

= 96,14%

a+ b + c 111,39+ 4,47



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



43



= 111,4 (pkl)



= 4,47 (pkl)



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG



-



%Than =



b

4,47

=

= 3,86%

a+ b + c 111,39+ 4,47



a. Tính cân bằng vật chất cho tuyến đất sét

Bảng 3.4. Thông số hao hụt tuyến đất sét

Tuyến đất sét

Băng tải



0,10



Cấp liệu thùng



0,50



12. Lượng đất sét trước băng tải là G12. Hao hụt ở băng tải là a12 = 0,1%.

G12 = G11 ×



V12 =



100

100

= 42906,95 ×

× 96,14% = 41667, 41

100 − a12

100 − 0,1



G12 41667, 41

=

= 22163,52

ρ12

1,88



(Tấn/năm).



(m3/năm).



13. Lượng đất sét trước cấp liệu thùng là G13. Hao hụt a13 = 0,5%.

G13 = G12 ×



V13 =



100

100

= 41667, 41 ×

= 41876, 79

100 − a13

100 − 0, 5



G13 41876, 79

=

= 22274,89

ρ13

1,88



(Tấn/năm).



(m3/năm).



b. Tính cân bằng vật chất cho tuyến than

Bảng 3.5. Hao hụt tuyến than

Tuyến than

Máy nghiền than



1



14. Lượng than trước máy nghiền than là G14. Hao hụt a1 = 1 %.

G14 = G11 ×



100

100

× 3,86% = 42906,95 ×

× 3,86% = 1672,94

100 − a14

100 − 1



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



44



(Tấn/năm).



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

V14 =



G14 1672, 94

=

= 889,86

ρ14

1, 88



(m3/năm).



Bảng 3.6. Bảng thống kế hao hụt cho dây chuyền sản xuất gạch 2 lỗ

Công đoạn



Năm



Ngày



Ca



Giờ



Máy trộn 2 trục (tấn)



42906,95



143



71,5



8,94



154,74



77,37



9,67



153,97



76,98



9,62



51931,76



25965,88



3245,73



51412,44



25706,22



3213,27



50898,32



25449,16



3181,14



50643,82



25321,91



3165,24



50390,60



25195,30



3149,41



49886,70



24943,35



3117,92



49387,83



24693,92



3068,74



47906,20



23953,10



2994,14



Máy cán thô (tấn)

Máy cán mịn(tấn)

Máy ép lento chân không (viên)

Máy cắt gạch tự động (viên)

Băng tải gạch (viên)

Xe goong (viên)

Sân tự nhiên (viên)

Sấy thứ cấp (viên)

Nung tuynel (viên)

Bốc dỡ phân loại (viên)



46422, 67

46190,56



15579527, 21

15423731,94



15269494, 62

15193147,15



15117181, 40

14966009, 60



14816349,5

14371859,0



Kho sản phẩmn (viên)



14300000



47666,67



23933,33



2979,17



Cấp liệu thùng (tấn)



41876,79



139,6



69,8



8,72



Băng tải (tấn)



41667,41

1672,94



138,89



69,45



8,68



5,57



2,79



0,35



Máy nghiền than (tấn)



3.2.3 Cân bằng vật chất cho dây truyền sản xuất ngói đất sét nung

7, 72



Nhà máy sản xuất ngói với năng suất



triệu viên/năm



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



45



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

a. Cân bằng vật chất giai đoạn trộn phối liệu đến bãi sản phẩm

Bảng 3.7. Thông số hao hụt trong các giai đoạn (%)

Kho sản phẩm



0,20



Phân loại



0,50



Nung tuynel



3,00



Sấy thứ cấp



1,00



Sân tự nhiên



1,00



Máy ép dập



0,20



Ủ viên galet



0,20



Tạo galet bằng ép lento



0,20



Trộn 2 trục có lưới lọc



0,50



Năng suất của sản phẩm ngói cần xuất kho là: N0ngói = 7720000 viên/năm.

1. Cơng suất nhà máy khi đưa vào kho sản phẩm là N1ngói . Hao hụt là a1= 0,2%.

N1ngoi = N 0ngoi ×



100

100

= 7720000 ×

= 7735470,94

100 − a1

100 − 0, 2



(viên/năm).



2. Công suất nhà máy trước khi phân loại là N2ngói . Hao hụt a2 = 0.5%.

N 2ngoi = N1ngoi ×



100

100

= 7735470,94 ×

= 7774342, 65

100 − a2

100 − 0,5



(viên/năm).



3. Công suất nhà máy trước khi ra lò nung là N3gói . Hao hụt a3 = 3%.

N 3ngoi = N 2ngoi ×



100

100

= 7774342, 65 ×

= 8014786, 23

100 − a3

100 − 3



(viên/năm).



4. Công suất nhà máy trước khi ra khỏi hầm sấy là N 4ngói . Tổng hao hụt sau khi sấy tự

nhiên và nhân tạo là a4= 2%



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



46



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

N 4ngoi = N 3ngoi ×



100

100

= 8014786, 23 ×

= 8178353, 30

100 − a4

100 − 2



(viên/năm).



5. Công suất trước máy ép dập tạo hình ngói là N5ngói . Phế phẩm khi ép là a5 = 0,2%.

N5ngoi = N 4ngoi ×



100

100

= 8178353,30 ×

= 8194742, 79

100 − a5

100 − 0, 2



(viên/năm).



6. Công suất trước khi ủ viên galet là N5ngói . Phế phẩm ủ là a6= 0,2%.

N 6ngoi = N 5ngoi ×



100

100

= 8194742, 79 ×

= 8211165,12

100 − a6

100 − 0, 2



(viên/năm).



7. Cơng suất trước khi ủ viên galet là N7ngói . Phế phẩm ủ là a7= 0,2%.

N 7ngoi = N 6ngoi ×



100

100

= 8211165,12 ×

= 8227620,36

100 − a7

100 − 0, 2



(viên/năm).



Khối lượng một viên galet là G4= 2,92 kg

8. Lượng phối liệu trước máy nhào trộn hai trục có lưới lọc là G trộn. Hao hụt ở máy nhào

trộn hai trục là a8 = 0,5%.

Gtron = G4 × N 7ngoi ×



100

100

= 2, 92 × 8227620,36 ×

= 24145,38

100 − a7

100 − 0,5



Lượng nước đưa vào nhào trộn: GH2O = Gtrộn – Gbđ

Trong đó:

24145,38



Gtrộn: Lượng phối liệu đưa vào trộn, Gtrộn =

Wpl: Độ ẩm cuối cùng, Wpl = 20%.

Wbđ: Độ ẩm ban đầu được tính như sau.

Wbđ = Wđấtx%Đất + Wphế phẩmx%

= 0,14x95 + 0,05x5 = 13,55%.



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



47



Tấn.



(Tấn/năm)



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

Gbd = Gtron ×



100 − Wpl

100 − Wbd



= 24145,38 ×



100 − 20

= 22343,90

100 − 13,55



(Tấn).



Thay số vào ta được: GH2O = 1801,48(Tấn).

Suy ra lượng phối liệu đưa vào máy nhào trộn hai trục ướt là:

G8 = Gbđ =22343,90 (Tấn/năm).

Khối lượng thể tích của phối liệu trước máy nhào trộn hai trục là:

V8 =



G8 22343,90

=

= 11885, 05

ρ 08

1,88



(m3/năm).



* Tính thành phần phối liệu ở độ ẩm thực tế

- Ta có: % Đất sét = 85 % và % nguyên liệu phụ = 15%

- Độ ẩm : Đất sét là 14% và nguyên liệu phụ là 2%.

a=



Lượng đất sét ở độ ẩm 14% là:



85

= 98,83

100 − 14

c=



Lượng nguyên liệu phụ ở độ ẩm 2% là:

-



(pkl).



15

= 15,3

100 − 2



Vậy tỉ lệ thành phần phối liệu ở độ ẩm tự nhiên là:



%Đất sét =



a

98,83

=

= 86,59%

a+ b 98,83+ 15,3



%Nguyên liệu phụ =



b

15,3

=

= 13,4%

a+ b 98,83+ 15,3



b. Tính cân bằng vật chất cho tuyến đất sét

Hao hụt trong các công đoạn chuẩn bị đất sét gồm:



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



48



(pkl).



ρ8



=1,88 Tấn/m3.



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

Bảng 3.8. Thông số hao hụt trong các giai đoạn(%)

Công đoạn



Tỉ lệ hao hụt



Máy cào



1,0



Kho ủ



0,2



Máy cán mịn



1,0



Máy cán thô



1,0



Máy nghiền xa luân



1,0



Máy cấp liệu thùng



1,0



9. Lượng đất sét trước máy cào là G9. Hao hụt ở máy cán thô là a9 = 1 %.

G9 = G8 ×



100

100

× 98,83% = 22343,90 ×

× 98,83% = 22305,53

100 − a9

100 − 1



V9 =



G9 22305,53

=

= 41934, 40

ρ 09

1,88



(Tấn/năm).



(m3/năm).



10. Lượng đất sét trước kho ủ là G9. Hao hụt ở máy kho ủ là a10 = 0,2 %.

G10 = G9 ×



100

100

= 22305, 53 ×

= 22350, 23

100 − a10

100 − 0, 2



V10 =



G10 22350, 23

=

= 11888, 42

ρ10

1,88



(Tấn/năm).



(m3/năm).



11. Lượng đất sét trước máy cán mịn là G11. Hao hụt a11 = 1%.

G11 = G10 ×



V11 =



100

100

= 22350, 23 ×

= 22575,99

100 − a11

100 − 1



G11 22575, 99

=

= 12008, 50

ρ11

1,88



(Tấn/năm).



(m3/năm).



12. Lượng đất sét trước máy cán thô là G12. Hao hụt a12 = 1 %.

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tính cân bằng vật chất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×