Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

phân tán, trương nở, độ dẻo, độ nhạy khi sấy khá cao, dễ gây cong vênh, nứt tách nên

thường phải dùng phụ gia gầy khi sử dụng.

Khoáng thuỷ mica (K2O.MgO.4Al2O3.7SiO2.2H2O): mạng lưới tinh thể tương tự

mạng lưới tinh thể của khống Mơntmơrilơnhít. Đặc điểm đặc trưng của nhóm khống

này là có sự tham gia trong thành phần các ôxýt kiềm và kiềm thổ và khả năng thay thế

đồng hình của các cation riêng biệt. Hàm lượng các khống chính trên trong đất sét u

cầu lên tới 40%.

Đất sét có màu sắc khác nhau từ màu trắng, nâu, xanh , xám đến đen. Màu sắc do các

tạp chất vô cơ và hữu cơ quyết định.

-



Thành phần hóa của đất sét

Đây là đặc trưng quan trọng. Trong một mức độ lớn, nó xác định khả năng sử dụng

thích hợp của các loại đất sét để sản xuất các loại sản phẩm xác định. Thành phần hóa của

đất sét để sản xuất gạch ngói gao gồm các loại oxit SiO2, Al2O3, CaO, MgO, Fe2O3, Na2O,

K2O…

Oxit silic (SiO2) có mặt trong đất sét dưới dạng liên kết trong thành phần các khống

hình thành đất sét và dạng tự do dạng cát quắc. Hàm lượng lớn oxit silic tự do cho thấy

nguyên liệu sét có chứa một lượng lớn cát, làm tăng độ xốp của xương và làm giảm độ

bên cơ học của sản phẩm. một nguyên liệu như vậy ít cho hiệu quả hoặc hồn tồn khơng

dùng được để sản xuất các sản phẩm có hình dáng phức tạp.

Oxit nhơm (Al2O3) có mặt trong đất sét ở dạng liên kết. Nó là oxit khó nóng chảy

nhất, những loại đất sét có hàm lượng oxit nhơm cao đòi hỏi nhiệt độ nung cao, khoảng

giữa giá trị nhiệt độ bắt đầu nóng chảy và nhiệt độ kết khối lớn, làm giảm khả năng biến

dạng của sản phẩm do đó nung dễ hơn. Hàm lượng oxit nhôm trong gạch dao động từ 10

– 15%, còn trong đất sét chịu lửa quý nó có thể đến 32 – 35% hay cao hơn.

Oxit canxi (CaO), các sunfat (CaSO4) tham gia vào trong thành phần của các vật liệu

sét dưới dạng đá vôi, đá dolomit và các khoáng khác. Khi ở trạng thái phân tán mịn, phân

bố đồng đều trong đất sét, các oxit này làm giảm khả năng liên kết, hạ thấp nhiệt độ nóng

chảy của đất sét, gây khó khăn cho quá trình nung do khoảng nóng chảy của đất sét bị thu

hẹp, khả năng biến dạng của sản phẩm tăng cao.

Oxit magie (MgO) cũng được coi là chất trợ dung có tác dụng tương tự CaO, chỉ có

ảnh hưởng ít hơn đến khoảng kết khối của đất sét.

Các oxit kim loại kiềm (Na2O, K2O) đều là những chất trợ dung mạnh, chung làm

tăng độ co ngót, làm giảm nhiệt độ tạo pha lỏng nóng chảy, làm đặc chắc xương sản

phẩm và tăng độ bền cho sản phẩm.

Các oxit sắt thường gặp trong đất sét ở dạng các hợp chất oxit, oxit thấp hay các hợp

chất oxit hỗn tạp. Đây là những chất trợ dung mạnh.

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



16



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

-



Thành phần hạt của đất sét

Thành phần hạt được đánh giá bằng % các cỡ hạt trong nó, thành phần hạt có ảnh

hưởng đến độ dẻo của đất sét. Thành phần hạt càng nhỏ khả năng giữ nước tốt nên đất sét

càng dẻo dộ kết khối càng cao.

Thành phần hạt của đất sét thường sử dụng trong cơng nghệ gốm nói chung và gốm

xây dựng nói nói riêng bao gốm 6 loại cỡ hạt kích thước khác nhau: từ cỡ hạt nhỏ hơn

1µm đến cỡ hạt 1000µm.

Thành phần hạt của nguyên liệu đất sét rất đa dạng, bao gm[1]:

Kớch thc ht

+ Nh hn 5àm



:



8ữ60%.



+ T 5 n 50àm



:



6ữ55%.



+ T 50 n 250àm



:



1ữ22%.



+ Ln hn 1000àm



:



10%.



Trong sn xut các sản phẩm gốm tường và các sản phẩm khác của gốm thô xây dựng,

người ta thường sử dụng 3 thành phần hạt để phân loại đất sét:

+ Hạt sét là các hạt có kích thước nhỏ hơn 5µm

+ Hạt bụi có kích thước từ 5 đến 50µm

+ Hạt cát cát là các hạt có kích thước từ 50µm đến 2mm.

Tạp chất là các hạt có kích thước lớn hớn 2mm.

Khi nghiên cứu riêng thành phần hạt có kích thước nhỏ hơn 1µm, người ta còn chia

ra một số hạt có kích thước nhỏ hơn. Do đó trong một số trường hợp thành phần này là

nguyên nhân của một số đặc tính khi đất sét tác dụng tương hỗ với nước. Sự phân loại

theo 3 thành phần hạt này có thể biểu diễn trên biều đồ tam giác thành phần hạt.

-



Độ dẻo

Độ dẻo của đất sét là khả năng của đất sét khi nhào trộn với nước tạo thành hỗn hợp

dẻo, cho phép tạo hình với hình dáng bất kỳ. Dưới tác dụng của ngoại lực nó có độ bền

nhất định.

Độ dẻo tạo hình là khả năng của đất sét khi nhào trộn với nước tạo thành hỗn hợp

dẻo, cho phép tạo hình với hình dáng bất kỳ. Dưới tác dụng của ngoại lực nó có độ bền

nhất định. Độ dẻo của đất sét được đánh giá qua chỉ số dẻo D được tính như sau:

D = W1 – W2 .

Trong đó :



W1: Độ ẩm của đất sét ở giới hạn dưới độ lưu động.



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



17



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

W2 : Độ ẩm của đất sét ở giới hạn lăn vê.

Theo giá trị này độ dẻo của đất sét được chia làm 5 nhóm:[1]

+ Đất sét dẻo cao:



D > 25



+ Đất sét dẻo trung bình:



D = 15 ÷ 25



+ Đất sét dẻo thường:



D = 7 ÷ 15



+ Đất sét kém dẻo:



D=1÷7



+ Đất sét không dẻo:



D







1



Độ dẻo của đất sét phụ thuộc trước hết vào thành phần cơ học của nó. Với việc tăng

độ phân tán của đất sét thì tính dẻo cũng tăng, khi này ảnh hưởng mạnh nhất đến tính dẻo

của đất sét là hàm lượng các hạt kích thước nhỏ hơn 0,5µm. Tính dẻo của đất sét còn phụ

thuộc rất lớn vào loại khống sét.

- Độ co khi sấy: khi hong khơ đất sét tự nhiên hay cưỡng bức trong hầm sấy thì thể tích

của đất sét bị co lại. Độ co trong q trình sấy hay hong khơ gọi là độ co sấy. Độ co sấy

thường từ 4 ÷ 12%. Để đánh giá độ co trong quá trình sấy người ta dùng đại lượng độ

nhậy khi sấy và được biểu thị bằng hệ số độ nhậy Kr:

Kr =



Trong đó:



V1

V0 (g 0 − g1 )

−1

V0 − V1



V1: Thể tích của mẫu thử sau khi sấy khơ khơng khí, tính bằng cm3.

V0: Thể tích của mẫu thử lúc mới tạo hình, tính bằng cm3.

G1: Khối lượng của mẫu thử sau khi sấy khô không khí, tính bằng g.

g0: Khối lượng của mẫu thử lúc mới tạo hình, tính bằng g.



Theo hệ số độ nhậy, đất sét được chia ra làm 3 loại sau:

+ Độ nhậy cao:



Kr >1.5.



+ Độ nhậy trung bình:



Kr >1 ÷ 1.5.



+ Độ nhậy thấp:



Kr <1.



- Tính tạo hình: là khả năng chịu sự biến dạng của nó mà khơng bị phá huỷ cấu trúc.

- Tính chịu kéo: là giới hạn sự dãn dài tương đối của đất sét khi mẫu có chút nứt, đứt.

Người ta đã xác lập trị số chịu kéo của đất sét hồn tồn ảnh hưởng đến tính bền, nứt của

sản phẩm gốm. Theo các nghiên cứu của Viện nghiên cứu khoa học xây dựng Liên Bang

Nga trị số bền kéo của đất sét dễ chảy vào khoảng 0,2 ÷ 1,3%.

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



18



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

- Nhiệt độ kết khối: là nhiệt độ nung mẫu thử để chúng có độ hút nước khơng q 5%

nhưng vẫn giữ ngn hình dáng ban đầu khơng bị biến dạng. Khoảng nhiệt độ kết khối T

là hiệu giữa nhiệt độ kết khối T1 và nhiệt độ biến dạng T2 có ý nghĩa quan trọng trong

việc điều chỉnh nhiệt độ nung cần đạt trong q trình gia cơng sản phẩm.

- Q trình biến đổi hóa lý khi nung

Đất sét là một hệ đa khống, khi gia cơng nhiệt xảy ra nhiều q trình hóa lí phức tạp,

những khống mới được tạo thành.

Từ nhiệt độ thường đến 130 oC, nước tự do trong đất sét bay hơi, đất sét bị co.

Từ nhiệt độ 200 đến 450 oC, nước hấp phụ bay hơi, chất hữu cơ cháy, đất sét bị co

đáng kể và có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm; Fe 2O3 chuyển thành FeO tạo

ra môi trường khử.

Ở nhiệt độ từ 500 đến 550 oC nước hóa học mất, caolinit chuyển thành metacaolinit

(Al2O3.2SiO2)

Al2O3.2SiO2.2H2O → Al2O3.2SiO2 + 2H2O

Đất sét mất tính dẻo.

Khi nhiệt độ từ 550 đến 880 oC metacaolinit phân hủy thành γAl 2O3 và SiO2. Mạng

lưới tinh thể của khống sét hồn tồn bị phá hủy, cường độ giảm.

Trong khoảng nhiệt độ 920 – 980 oC, γAl2O3 biến thành αAl2O3, khống silimanit

được hình thành (tỏa nhiệt).

αAl2O3 + SiO2 → Al2O3.SiO2

Khoáng cacbonat bị phân hủy: CaCO3 → CaO + CO2

Trong khoảng nhiệt độ 1000 – 1200oC chủ yếu là sự tạo khoáng silimanit và khoáng

mulit bắt đầu được hình thành

Al2O3.SiO2 → 3 Al2O3.2 SiO2

Quá trình kết khối xảy ra, thể tích bị co, khối lượng thể tích của sản phẩm tăng do

xuất hiện pha lỏng. nhiệt độ càng tăng, sự chuyển hóa silimanit thành mulit càng mạnh và

chuyển hống hồn tồn thành mulit ở nhiệt độ 1370 – 120 oC. khống mulit làm cho sản

phẩm có cường độ cao và bền nhiệt.

Trong quá trình nung sản phẩm gốm thường phải lưu ý đến khoảng kết khối của đất

sét Δt – hiệu của nhiệt độ lúc kết thúc kết khối và bắt đầu kết khối. Nhiệt độ kết khối là

hiện tượng bắt đầu xuất hiện tương lỏng, tăng khối lượng thể tích của hệ, tăng cường độ

của sản phẩm. nhiệt độ kết thúc kết khối là nhiệt độ cao nhất mà sản phẩm vẫn còn giữ

được hình dạng. Nói chung đất sét có khoảng kết khối càng rộng thì càng dễ sử dụng



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



19



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

trong sản xuất các sản phẩm gốm. Ở đất sét dễ chảy có khoảng kết khối là 50 – 100 oC, đất

sét bền nhiệt là 400oC.

2.1.2. Nguyên liệu gầy

Vật liệu gầy được pha trộn vào đất sét nhằm giảm độ dẻo, giảm độ co khi phơi sấy và

nung. Vật liệu gầy thường là samot, đất sét mất nước, cát, tro nhiệt điện, xỉ hoạt hóa.

Samot là vật liệu gốm dạng hạt (cỡ hạt 0,14 – 2 mm) chế tạo bằng cách nghiền đất sét

khó chảy hoặc đất sét chịu lửa, nung trước ở nhiệt độ nung sản phẩm. Nó cũng được chế

tạo từ thải phẩm gạch nung non lửa. Nó được sử dụng để sản xuất các sản phẩm có chất

lượng cao, gạch ốp hay vật liệu bền nhiệt.

Đất sét nung non được chế tạo bằng cách nung đất sét ở nhiệt độ 700 – 750 0C để khử

nước hóa học. Nó được sử dụng với hàm lượng 30 – 50% nhằm cải thiện tính chất khi sấy

và hình dạng bên ngồi của gạch.

Cát với cỡ hạt 0,5 – 2 mm được sử dụng với hàm lượng 10 – 25%. Nếu sử dụng

nhiều hơn nó làm giảm cường độ và độ bền nước của sản phẩm.

Tro nhiệt điện vừa là phụ gia gầy vừa là phụ gia cháy.

2.1.3. Phụ gia cháy và phụ gia tăng dẻo

Phụ gia cháy như mùn cưa, phoi bào, thải phẩm xí nghiệp làm giàu than đá, tro nhiệt

điện, bã giấy… khơng những có tác dụng làm tăng độ rỗng của gạch mà còn làm cho q

trình gia cơng nhiệt đồng đều hơn.

Đất sét độ dẻo cao, đất bentonit cũng như các phụ gia có tính chất hoạt động bề mặt

khác đóng vai trò như phụ gia tăng dẻo cho đất sét.

2.2. Nguyên liệu sử dụng trong nhà máy

2.2.1. Đất sét

Đất sét dử dụng trong nhà máy có thành phần hóa được nêu trong bảng 2.1.

Bảng 2.1. Thành phần hóa của đất sét

Oxit



SiO2



Al2O3



Fe2O3



CaO



MgO



K2O



Na2O



MKN



tổng



58,20



19,2

0



8,80



1,20



1,10



2,95



0,70



8,21



100,36



%



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



20



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

2.2.2. Nguyên liệu gầy

Ở đây ta sử dụng là phế phẩm sản xuất. Phế phẩm sản xuất có thành phần hóa tương

tự thành phần hố của phối liệu. Nó có tác dụng là giảm độ co sấy cũng như độ co nung.

Lượng nguyên liệu gầy đưa vào trong phối liệu với hàm lượng nhỏ là 5%.

2.2.3. Phụ gia cháy

Lượng phụ gia cháy đưa vào phụ thuộc vào nhiệt lượng của chúng có thể chiếm tới

60% hay hơn lượng nhiên liệu cần thiết cho q trình nung (còn phụ thuộc vào tính chất

của nguyên liệu và yêu cầu của sản phẩm).

2.3. Nhiên liệu

Nhà máy sử dụng nhiên liệu rắn là than cám, thành phần than cám được cho trong

bảng 2.2.

Bảng 2.2. Thành phần hóa của than cám (% theo khối lượng)

Sc



Cc



Hc



Nc



Oc



Wlv



Alv



2,3



93



1,8



1



1,9



6



18



Quy đổi về thành phần làm việc

S lv = S .



100 − W lv − Alv

100 − 6 − 18

= S.

= 0, 76.S

100

100



Công thức quy đổi về thành phần làm việc:

Trong đó: giá trị Wlv=6 % là độ ẩm của bột than khi đưa vào đốt ở các thiết bị nhiệt.

Bảng 2.3. Thành phần hóa làm việc của than cám (% theo khối lượng)

Slv



Clv



Hlv



Nlv



Olv



1,75



70,68



1,37



0,76



1,44



2.3.1 Nhiệt trị của nhiên liệu

Qc = 81. C + 300. H - 26.(O - S )

lv



lv



lv



lv



lv



= 81x70,68 + 300x1,37– 26.( 1,44– 1,75) = 6144,14 (kCal/kg).

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



21



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

Qlvth = Qc - 6.(9.Hlv + Wlv) = 6144,14 – 6.(9x1,37 + 6) = 6034,16 (kCal/kg).

lv



MKNthan = 100 – Alv = 100 – 18 = 82%.

2.4. Tính tốn thành phần phối liệu

2.4.1. Thành phần phối liệu sản xuất gạch rỗng 2 lỗ

Bảng 2.4. Thành phần hóa của đất sét quy về 100%

Oxit



SiO2



Al2O3



Fe2O3



CaO



MgO



K2O



Na2O



MKN



Tổng



%



57,99



19,13



8,77



1,20



1,10



2,94



0,70



8,18



100,00



Thành phần hóa của tro than

Bảng 2.5. Bảng thành phần hố của tro than quy về 100%

Oxit



SiO2



Al 2O3



Fe 2O3



CaO



MgO



SO3



Tổng



%



63,6



29,6



4,6



1,35



-



0,85



100



Số liệu tính tốn:

- Khối lượng thể tích của 1 viên gạch: 0=1,8 g/cm3.

- Sản phẩm ở đây là gạch có hai lỗ rỗng, đường kính mỗi lỗ là: 2,5cm.

- Xác định khối lượng của 1 viên gạch chưa pha than sau khi nung:

Ta có:

Vđặc = LxBxH = 22x10,5x6 = 1386 cm3.

Vlỗ rỗng = 2.(.







2



2



D

2,5

.L) = 2.( 3.14.

.22)

4

4



= 216 cm3.



V = Vđặc – Vlỗ rỗng = 1386 – 216 = 1170 cm3.



Trong đó:

L: chiều dài của viên gạch.

B: chiều rộng của viên gạch.

H: chiều cao của viên gạch.

D: đường kính lỗ rỗng.

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



22



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

Suy ra khối lượng của viên gạch chưa pha than sau khi nung:

G0 = V.



ρ0



= 1170x1,8 = 2106 (g).



- Xác định các thông số viên gạch mộc chưa pha than sau khi sấy (trước khi nung)

Ta có độ co nung: Cn = 3% ; MKNđất = 8,18%.

+ Kích thước của viên mộc:

Dài =



100

220 ×

100 − 3



Rộng =



Cao =



φrỗng =









= 226,8 (mm).



100

105 ×

100 − 3



100

60 ×

100 − 3

100 − 3

25 ×

100



= 108,2 (mm).



= 61,8 (mm).



= 24,3 (mm).



Vđặc = 22,68x10,82x6,18 = 1516,56 (cm3).



Vlỗ rỗng =



Π × 2,432

22,68 ×

×2

4



= 210,37 (cm3).



+ Thể tích của viên mộc (phần đặc):

V1 = Vđặc – Vlỗ rỗng = 1516,56 – 210,37 = 1306,19 (cm3).

+ Khối lượng của viên mộc (coi độ ẩm trước khi đưa vào nung là Ws = 4%):

G1' = G0 ×



100

100

100

100

×

= 2106 ×

×

= 2389, 2

100 − MKN 100 − Ws

100 − 8,18 100 − 4



+ Khối lượng thể tích :



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



23



(g).



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

ρ 01 =



G1' 2389, 2

=

= 1,83

V1 1306,19



(g/cm3).



- Xác định lượng than cần dùng để nung một viên gạch mộc

+ Theo yêu cầu thì lượng than tiêu tốn để nung 1000 viên gạch là từ 70÷190kg, dự tính

dùng 130kg than/1000 viên gạch có nhiệt trị tiêu chuẩn Q=7000 kCal/kg. Vậy với loại

than sử dụng (Q =6034,16 kCal/kg) thì 1000 viên gạch mộc cần:

7000

×130 = 150,8

6034,16



(Kg).

+ Thực tế ta dùng 70% lượng than cần đốt để trộn vào trong phối liệu còn 30% than được

tra qua các lỗ tra than ở trên lò nung để điều chỉnh nhiệt độ nung trong lò. Vậy lượng than

trộn trong phối liệu là:

150,8 x 0,7 = 105,56 (Kg).

Suy ra khối lượng than (ở độ ẩm W = 6%) dùng cho 1 viên gạch là:

105,56

= 0,105

1000



(Kg)



Vậy %đất và %than có trong phối liệu khi chưa phối hợp phụ gia:



%Đất1 =



2,39 × 100

= 95,8%

0,105 + 2,39



%Than1 = (100 – 95,8)% = 4,2%.

% Trothan =



=>



4, 2 × 18

= 0, 756%

100



- Xác định lượng mất khi nung của phối liệu:

Ta có: MKNpl = MKNđất x %Đất + MKNthan x %Than

=8,18x0,96 + 82x0,042 = 11,3 %.

- Xác định các thơng số viên gạch mộc có pha than sau khi sấy (trước nung):

Độ co nung Cn = 3% ; MKNpl = 11,3 %.

Kích thước của viên mộc:



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



24



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

Dài =



100

220 ×

100 − 3



Rộng =



Cao =



φrỗng =



= 226,8 (mm).



100

105 ×

100 − 3



100

60 ×

100 − 3



100 − 3

25 ×

100



= 108,2 (mm).



= 61,8 (mm).



= 24,3 (mm).



Vssđặc = 22,68x10,82x6,18 = 1516,56 (cm3).

Vsslỗ rỗng =

22,68 ×



Π × 2,432

×2

4



= 210,37 (cm3).



+ Thể tích của viên mộc (phần đặc):

Vss = Vssđặc – Vsslỗ rỗng = 1516,56 – 210,37 = 1306,19 (cm3).

+ Khối lượng của viên mộc (coi độ ẩm trước khi đưa vào nung là W s = 3%):

Gss = G0 ×



100

100

100

100

×

= 2106 ×

×

= 2447,73

100 − MKN pl 100 − Ws

100 − 11,3 100 − 3

(g).



+ Khối lượng thể tích :



ρoss =



Gss 2447,73

=

= 1,88

Vss 1306,19



(g/cm3).



- Xác định các thơng số viên gạch mộc có pha than sau khi tạo hình:

Độ co sấy:



Cs = 5%.



Độ ẩm tạo hình:



Wth = 20%.



Độ ẩm sau khi sấy:



Ws = 3%.



Kích thước của viên mộc ngay sau khi tạo hình:

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



25



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ GỐM XÂY DỰNG

Dài =



100

226,8 ×

100 − 5



Rộng =



Cao =



φrỗng =



= 238,7 (mm).



100

108,2 ×

100 − 5



100

61,8 ×

100 − 5

100 − 5

24,3 ×

100



= 113,9 (mm).



= 65,1 (mm).



= 23,1 (mm).



Vthđặc = 23,87x11,39x6,51=1769,93 (cm3).

Vthlỗ rỗng =

23,87 ×



Π × 2,312

×2

4



= 200 (cm3).



+ Thể tích của viên mộc (phần đặc):

Vth = Vthđặc - Vthlỗ rỗng = 1769,93 – 200 =1569,93 (cm3).

+ Khối lượng:

Gss ×



100 − Ws

100 − 3

= 2.43 ×

= 2.95(kg )

100 − Wth

100 − 20



Gth =

+ Khối lượng thể tích của viên mộc khi tạo hình:

G

2950

ρ0th = th =

= 1.88( g / cm3 )

Vth 1569.3



Với % các cấu tử trong phối liệu như đã tính ta có bảng thành phần hố của phối liệu

sau khi nung là:

Bảng 2.6. Bảng thành phần hoá của phối liệu sau khi nung.

Cấu tử



Đất sét



Tro than



Đất + Tro



SiO2



60,5



0,48



60,98



Al2O3



19,96



0,22



20,18



SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 15VL



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×