Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. NỘI DUNG VÀ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CNTT-TT ĐẾN NĂM 2013

III. NỘI DUNG VÀ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CNTT-TT ĐẾN NĂM 2013

Tải bản đầy đủ - 0trang

cứu tiếp ở nước ngoài hoặc tham gia thị trường lao động quốc tế. Đến

năm 2020 đào tạo công nghệ thơng tin, điện tử, viễn thơng tại ĐHDLHP

đạt trình độ quốc tế; 75% sinh viên công nghệ thông tin, điện tử, viễn

thông tốt nghiệp ở các trường đại học thành viên có đủ khả năng chun

mơn và ngoại ngữ để học tập nghiên cứu tiếp ở nước ngoài hoặc tham gia

thị trường lao động quốc tế.

 Đào tạo cho 200 lượt cán bộ của ĐHDLHP về CNTT-TT đảm bảo cho

công tác giảng dạy, tin học hóa và sử dụng, vận hành tốt các dịch vụ, ứng

dụng và triển khai cơ sở hạ tầng của các đơn vị thành viên, làm nòng cốt

thúc đẩy CNTT-TT hỗ trợ đào tạo và nghiên cứu đối với mỗi ngành,

chuyên ngành trong ĐHDLHP.

3.2. Nghiên cứu CNTT-TT

Nghiên cứu CNTT-TT theo hướng phục vụ đào tạo chất lượng cao, đào

tạo trình độ quốc tế và khu vực, tiến tới phục vụ nhu cầu trong nước, từng bước

xuất khẩu một số sản phẩm ra nước ngoài.

Từ nay đến năm 2013, các hướng nghiên cứu về CNTT-TT ở ĐHDLHP

cần tiếp tục chuyên sâu về cơ sở toán học trong CNTT-TT, khoa học máy tính,

mạng và truyền thơng máy tính, các hệ thống thông tin, công nghệ phần mềm,

kỹ thuật máy tính, tương tác người - máy.

Các chủ đề nghiên cứu phối hợp giữa các đơn vị ở trong và ngồi

ĐHDLHP bao gồm: Các bài tốn mơ phỏng, dự báo, điều khiển; xử lý tiếng

Việt; tính tốn qui mơ lớn; tính tốn lưới, tính tốn khắp nơi - di động; phần

mềm nhúng, hệ thống nhúng và thời gian thực; an tồn thơng tin; xử lý ảnh; hệ

thơng tin địa lý (GIS); tin sinh học; hệ thông tin quản lý; … Cần chú ý đến các

nghiên cứu liên ngành có liên quan đến CNTT-TT trong từng đơn vị và trong

ĐHDLHP.

Từ nay đến năm 2013 có 2 – 3 nhóm nghiên cứu mạnh, tiêu biểu về

CNTT-TT.



11



3.3. Ứng dụng CNTT-TT

Tổ chức đánh giá các hệ thống đã triển khai, đúc rút kinh nghiệm, tổ chức

điều chỉnh, cập nhật, thay thế các quy trình nghiệp vụ, các hệ thống phần mềm,

phù hợp và đáp ứng yêu cầu quản lý của ĐHDLHP nói chung và các đơn vị nói

riêng. Từng bước nâng cao chất lượng các dịch vụ.

Xây dựng các giải pháp dịch vụ và chuẩn hóa việc trao đổi dữ liệu và

thơng tin trong ĐHDLHP. Khuyến khích sử dụng các dịch vụ trên nền mã nguồn

mở và sử dụng nguồn mở trong đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng.

Nâng cấp và bảo trì thường xuyên hệ thống website của ĐHDLHP và các

đơn vị thành viên, như một “cổng điện tử” (portal) thể hiện cơ bản các hoạt động

của ĐHDLHP và các đơn vị thành viên.

Xây dựng và hồn thiện các CSDL số hóa của ĐHDLHP và các đơn vị

phục vụ công tác quản lý và điều hành.

Xây dựng và hoàn thiện các cơ sở học liệu số hóa, các tài liệu điện tử,

xuất bản số nhằm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và đáp ứng yêu cầu đào tạo theo

tín chỉ.

Xây dựng và thử nghiệm các cơ chế liên kết, trao đổi thông tin quản lý với

các đại học trong và ngoài nước.

Triển khai các dịch vụ thoại (VoIP), hội thảo trực tuyến (Video

Conferencing) trên hạ tầng mạng VNUnet, VinaREN, …

Cung cấp tài khoản truy cập VNUnet cho tất cả cán bộ, học sinh, sinh

viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh của ĐHDLHP. Xây dựng các kênh

thông tin cựu học viên, sinh viên, góp phần giới thiệu hình ảnh của ĐHDLHP

đến đơng đảo các tầng lớp trong và ngồi nước.

Đổi mới cơng tác quản lý, xây dựng cơ chế quản lý dịch vụ, từng bước

nâng cao chất lượng các dịch vụ CNTT-TT của ĐHDLHP.

Từng bước hồn thiện các hệ thống thơng tin, tích hợp và hướng tới hồn

thiện cổng thơng tin ĐHDLHP.



12



3.4. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ CNTT-TT

 Nâng tốc độ đường truy cập Internet quốc tế thương mại hiện nay từ

10Mbps hiện nay lên 20Mbps vào năm 2013, đường Internet quốc tế

nghiên cứu – giáo dục từ 45Mbps lên 155Mbps và theo khả năng của

VinaREN. Nâng tốc độ đường truy cập Internet trong nước lên 200Mbps

thương mại và trên 155Mbps theo đường VinaREN.

 Xây dựng mơ hình tổng thể cơ sở hạ tầng mạng đa dịch vụ đảm bảo các

tiêu chuẩn an tồn, an ninh, thơng suốt, ổn định; với quy mô và chất

lượng tương tự các trường đại học trong nhóm BESETOHA, đáp ứng nhu

cầu sử dụng của khoảng 10.000 người dùng (2008-2009).

 Xúc tiến khả năng kết nối Internet qua vệ tinh VINASAT-1 và thu/phát

với các đối tác hợp tác khoa học kỹ thuật trong khu vực (AI3-SOI).

 Tổ chức lại hệ thống điều hành, quản trị toàn VNUnet. Thiết lập cơ chế

làm việc, cộng tác về đảm bảo hạ tầng và dịch vụ CNTT-TT giữa các đơn

vị trong ĐHDLHP với sự quan tâm và hỗ trợ thường xun của ĐHQG

HN.

 Cải tiến mơ hình tổ chức và cơ chế điều hành, quản trị hệ thống thông tin

của ĐHDLHP, cơ chế tổ chức và vận hành của Trung tâm VNUnet.

 Kiện tồn, đẩy mạnh vai trò và hoạt động của Trung tâm tích hợp dữ liệu

ĐHDLHP.

 Chuyển dần từng bước sang sử dụng các phần mềm tự do và nguồn mở

trong lĩnh vực đào tạo nghiên cứu và một phần trong lĩnh vực tin học hóa

quản lý hành chính, trong các dịch vụ mạng.

 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mạng mới, IPv6.

IV. CÁC GIẢI PHÁP

11 Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của CNTT-TT trong mọi hoạt động

của ĐHDLHP.

11 Các đơn vị kiện toàn Ban chỉ đạo CNTT, xây dựng kế hoạch chi tiết để



13



triển khai Kế hoạch phát triển và ứng dụng CNTT-TT tại đơn vị.

11 Kiện toàn VNUnet về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế vận hành.

11 Rà soát, hồn thiện hệ thống chính sách theo hướng khuyến khích phát

triển CNTT-TT.

11 Đẩy mạnh việc đổi mới chương trình đào tạo và đa dạng hóa các hình

thức đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.

11 Tăng cường liên kết hợp tác giữa các đơn vị trong ĐHDLHP, với các tổ

chức, doanh nghiệp có uy tín trong và ngồi nước.

11 Thực hiện đánh giá kiểm định chất lượng đào tạo theo chuẩn AUN, ABET

và những chuẩn mực kiểm định của ĐHDLHP và của Bộ GD-ĐT ban

hành.

11 Tăng cường dạy tiếng Anh và dạy công nghệ thông tin – truyền thông

bằng tiếng Anh.

11 Ưu tiên triển khai các nhóm nghiên cứu mạnh về CNTT-TT theo các tiêu

chí của ĐHDLHP.

111 Củng cố và tăng cường đội ngũ chuyên nghiệp về CNTT-TT, cả cán bộ

giảng dạy, nghiên cứu và triển khai ứng dụng CNTT ở các đơn vị.

111 Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ chuyên trách về CNTT-TT ở

các đơn vị (quản trị mạng, phụ trách tin học hóa, thiết bị CNTT ở đơn vị).

Đào tạo kỹ năng sử dụng các ứng dụng và công cụ CNTT-TT cho các cán

bộ, giảng viên các ngành khác. Khắc phục tình trạng thiếu hụt hiện nay về

đội ngũ chuyên trách về các hoạt động và dịch vụ CNTT-TT hiện nay ở

các đơn vị.

111 Ưu tiên kinh phí hằng năm cho nâng cấp, duy trì hạ tầng CNTT-TT (hệ

thống mạng máy tính, trang thiết bị, các ứng dụng được triển khai, …)

theo những kế hoạch và lộ trình đồng bộ, hiệu quả.



14



V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

11 Căn cứ vào Kế hoạch phát triển CNTT của ĐHDLHP, thủ trưởng các đơn

vị có trách nhiệm tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển và ứng dụng

CNTT-TT tại đơn vị mình, triển khai các nội dung ứng dụng và phát triển

CNTT-TT liên quan tới các lĩnh vực được phân cơng phụ trách, xây dựng

lộ trình và tiêu chí triển khai chi tiết phù hợp với chỉ đạo chung của

ĐHDLHP. Đưa nhiệm vụ phát triển CNTT vào kế hoạch nhiệm vụ từng

năm học và dự tốn kinh phí trong kế hoạch hàng năm trình ĐHDLHP

xem xét, cấp kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà

nước và của ĐHDLHP.

11 Ban Khoa học Công nghệ chủ trì và phối hợp với các ban liên quan chỉ

đạo các đơn vị nghiên cứu phát triển CNTT-TT và nghiên cứu ứng dụng

CNTT-TT. Là bộ phận thường trực của Ban Chỉ đạo CNTT, tham mưu, tư

vấn cho Giám đốc ĐHDLHP chỉ đạo, quản lý cho mọi hoạt động triển

khai về lĩnh vực CNTT theo chức năng nhiệm vụ của Ban

11 Ban Kế hoạch Tài chính là đầu mối phối hợp với Ban Khoa học cơng

nghệ có trách nhiệm xem xét ưu tiên bố trí ngân sách cho các hoạt động

đầu tư, xây dựng chính sách ứng dụng và phát triển CNTT.

11 Ban Đào tạo phối hợp với các ban liên quan, các đơn vị tiếp tục thực hiện

chiến lược đổi mới chương trình đào tạo CNTT, phương pháp dạy và học

theo học chế tín chỉ có ứng dụng CNTT-TT; chỉ đạo giám sát, kiểm tra

chất lượng đào tạo, mở rộng quy mô (cả về chất lượng và số lượng), đặc

biệt là nguồn nhân lực CNTT-TT và loại hình đào tạo. Hằng năm tổng

hợp báo cáo về tình hình đào tạo nguồn nhân lực CNTT-TT. Là đầu mối

xây dựng, triển khai phần mềm quản lý liên quan đến đào tạo, hằng năm

tổng hợp báo cáo về tình hình đào tạo nguồn nhân lực CNTT-TT.

11 Ban Tổ chức cán bộ có kế hoạch dành một phần kinh phí đào tạo bồi

dưỡng cán bộ hằng năm ưu tiên cho việc tổ chức các lớp đào tạo nâng cao

kỹ năng về CNTT cho cán bộ, viên chức của ĐHDLHP. Là đầu mối xây



15



dựng kế hoạch, lộ trình đào tạo cán bộ giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh

vực CNTT-TT của ĐHDLHP.

11 Ban Công tác CT HSSV chủ trì và phối hợp với các Ban liên quan tiếp tục

tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho mọi thành viên của

ĐHDLHP về tầm quan trọng và tiềm năng của CNTT-TT. Là đầu mối để

củng cố nâng cấp và duy trì trang web của ĐHDLHP, đảm bảo các nội

dung được đăng tải trên các websites của các đơn vị thành viên thuộc

ĐHDLHP theo Portal một cách nhất quán.

11 Văn phòng ĐHDLHP là đầu mối xây dựng hệ thống thơng tin tích hợp,

triển khai các phần mềm hỗ trợ điều hành tác nghiệp và ứng dụng CNTT

phục vụ quản lý, điều hành.

11 Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc báo cáo Giám đốc ĐHDLHP về tình

hình triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển CNTT hằng năm tại đơn vị.

11 Văn phòng và các ban chức năng, thủ trưởng các đơn vị thuộc ĐHDLHP

có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch này.

VI. VỀ ĐẠI HỌC SỐ HĨA

Cùng với sự phát triển của cơng nghệ thơng tin, đặc biệt là sự bùng nổ của

Internet, các hệ thống thông tin đại học cũng thay đổi rất nhanh và ngày càng

mang lại nhiều ứng dụng mới thiết thực và bổ ích. Nhiều trường đại học trên thế

giới đã đạt được những thành tựu quan trọng trong việc tin học hóa cơng tác

quản lý, ứng dụng CNTT-TT vào giảng dạy và nghiên cứu, nâng hiệu quả hoạt

động của một đại học tiên tiến. Đại học số hóa hay đại học điện tử (Digital

University, E-University) chính là thuật ngữ dùng để chỉ hoạt động đó vơi ba

đặc điểm chủ yếu là:

• Quản lý đại học được tin học hóa.

• Học tập và nghiên cứu được hỗ trợ tối đa qua các hệ thống tin học, đặc

biệt là các hệ thống tự học và khai thác tư liệu qua mạng kể cả mạng điện

thoại. E-learning đã trở thành đặc trưng cơ bản nhất của đại học số hóa.



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. NỘI DUNG VÀ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CNTT-TT ĐẾN NĂM 2013

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x