Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. Nhiệm vụ chủ yếu của đề án.

IV. Nhiệm vụ chủ yếu của đề án.

Tải bản đầy đủ - 0trang

cấu hình sử dụng để đầu tư sửa chữa hoặc thay mới. Bổ sung hệ thống máy chủ và các

thiết bị phụ trợ cho các cơ quan, đơn vị đảm bảo đáp ứng các yêu cầu ứng dụng CNTT.

Xây dựng và kết nối mạng LAN cho các phòng, ban, đồn thể, quận huyện; đầu tư

máy chủ hoặc máy tính cấu hình cao và các thiết bị phụ trợ khác đủ điều kiện để triển

khai các ứng dụng CNTT.

Đầu tư hệ thống giao ban trực tuyến giữa UBND thành phố với các phòng ban,

đồn thể, quận huyện.

- Tiếp tục hồn thiện cổng thông tin điện tử thành phố, đầu tư thỏa đáng về trang

thiết bị, đường truyền, chế độ nhuận bút để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động.

- Duy trì, phát huy tối đa tính năng tác dụng phầm mềm quản lý điều hành nội bộ

của thành phố, nâng cấp để phù hợp với cổng thông tin điều hành của tỉnh đảm bảo hoạt

động đúng mục đích và phát huy hiệu quả, giai đoạn 2012 – 2016 cần tiếp tục hồn thiện

thêm một số nội dung, bao gồm:

+ Tích hợp phần mềm quản lý văn bản – hồ sơ cơng việc

+ Tích hợp hệ thống thư điện tử

+ Tích hợp hệ thống dịch vụ công trực tuyến

+ Tiếp tục hồn thiện xây dựng hệ thống Dịch vụ cơng trực tuyến đối với phòng

TC – KH, ưu tiên các dịch vụ có tần xuất sử dụng lớn, số lượng người dân, doanh nghiệp

sử dụng nhiều như: Quản lý đô thị, Tài nguyên và Môi trường; Lao động – Thương binh

và xã hội, Ban quản lý dự án….

+ Xây dựng hệ thống một cửa liên thông điện tử tại UBND thành phố theo hướng

kết hợp giữa 3 hệ thống quản lý: Hệ thống quản lý dịch vụ công trực tuyến; Hệ thống

quản lý Quản lý văn bản – Hồ sơ công việc; Hệ thống tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại bộ

phận một cửa và thí điểm một số phường trọng điểm.

b/ Ứng dụng CNTT trong các phòng ban, đoàn thể, xã phường.

Phát triển ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tạo

nên sức mạnh và động lực để chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy tăng trường kinh tế, nang cao

hiệu suất lao động, tăng cường năng lực cạnh tranh, nâng cao chất lượng cuộc sống của

người dân; góp phần xây dựng chính quyền minh bạch, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ và

phục vụ người dân ngày càng tốt hơn. Khai thác có hiệu quả thơng tin và tri thức trong tất



5



cả các ngành. Từng bước tiến tới xây dựng và phát triển chính quyền chính quyền điện tử,

cơng dân điện tử, doanh nghiệp điện tử và giao dịch thương mại điện tử.

- Triển khai cài đặt phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc, hỗ trợ quản lý

văn bản và điều hành tác nghiệp, hệ thống thư điện tử cho các phòng ban và cá nhân cán

bộ cơng chức của các phòng ban, đồn thể, xã phường.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của một số

phòng ban đặc thù cần phải được đẩy mạnh tin học hóa như: Quản lý tài chính, tài sản;

Quản lý nhân sự, cán bộ công chức; Quản lý dự án, đầu tư xây dựng cơ bản; Quản lý

thông tin báo cáo, thống kê,…

c/ Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến

Cung cấp các thông tin hướng dẫn về thủ tục hành chính, các văn bản pháp lý liên

quan và các thông tin tư vấn,…để giúp các tổ chức, người dân, doanh nghiệp nắm bắt

được các thông tin liên quan đến các dịch vụ hành chính cơng. Đồng thời hỗ trợ đào tạo,

tuyên truyền để các tổ chức, người dân, doanh nghiệp biết và chủ động tham gia, thực

hiện các dịch vụ công trực tuyến được các cơ quan chính quyền cung cấp, tra cứu kết quả

xử lý và nhận thông báo kết quả xử lý hồ sơ thông qua cổng thông tin điện tử của thành

phố.

d/ Triển khai một cửa liên thông điện tử

Đẩy mạnh tin học hóa các quy trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ

chế một cửa và một cửa liên thông điện tử, áp dụng đối với dịch vụ hành chính cơng tại

UBND thành phố. Hỗ trợ cán bộ cơng chức của các cơ quan triển khai thực hiện tác

nghiệp đối với quá trình tiếp nhận – thụ lý – trả kết quả trong việc giải quyết các thủ tục

hành chính theo cơ chế một cửa trên phần mềm được nhanh chóng, thuận tiện và tiết

kiệm.

e/ Tăng cường sự tham gia của người dân

Tổ chức hội thảo, hỗ trợ đào tạo, tuyên truyền cho người dân, doanh nghiệp tham

gia vào hệ thống ứng dụng CNTT do thành phố triển khai như cổng thông tin điện tử, hệ

thống các dịch vụ công trực tuyến, chuyên mục hỏi – đáp; một cửa liên thông điện tử….

f/ Ứng dụng CNTT trong Giáo dục

- Ứng dụng trong quản lý giáo dục và công tác giảng dạy



6



Triển khai ứng dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng

dạy, xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục, tạo điều kiện để người học có thể

học ở mọi lúc, mọi nơi qua mạng internet; Khuyến khích giáo viên, giảng viên biên soạn

giáo án trên máy tính, trình chiếu, bài giảng điện tử.

- Đưa CNTT vào giảng dạy chính khóa và ứng dụng phát triển mạng thông tin giáo

dục, tăng cường giao tiếp giữa gia đình, nhà trường và xã hội.

Ứng dụng CNTT để tin học hóa cơng tác quản lý ở các cấp quản lý giáo dục, xây

dựng các ứng dụng cần thiết khác như:

+ Quản lý hồ sơ học sinh: Đảm bảo hồ sơ học sinh được quản lý chặt chẽ trên hệ

thống CNTT giúp cho quá trình quản lý học sinh của từng trường cũng như tổng hợp số

liệu của từng địa phương và toàn thành phố được thống nhất, nhanh chóng và chính xác.

+ Quản lý văn bằng, chứng chỉ: Đảm bảo hệ thống văn bằng, chứng chỉ được cấp

tại các cơ sở đào tạo chính xác, đúng quy định, giảm thiểu tình trạng văn bằng chứng chỉ

giả, khơng đủ tiêu chuẩn,… khuyến khích các ứng dụng phục vụ quản lý trường học như:

Quản lý điểm, thời khóa biểu, sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường, quản lý học thêm ,

dạy thêm,…

+ Triển khai dịch vụ tra cứu điểm cho các nhà trường, đặc biệt là tra cứu điểm thi

tốt nghiệp hàng năm dưới nhiều hình thức (qua website, điện thoại di động, điện thoại cố

định,..).

g/ Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực y tế

- Đào tạo tin học ứng dụng cho cán bộ công chức viên chức ngành y tế, khuyến

khích học tập, tra cứu thông tin chuyên môn qua môi trường mạng.

- Ứng dụng CNTT trong nghiệp vụ chuyên khoa, trong phát triển hệ thống thông

tin y tế trực tuyến (hệ thống các CSDL về y tế, khám và hội chẩn bằng truyền hình trực

tuyến, dịch vụ tư vấn chăm sóc sức khỏe trực tuyến,…)

- Xây dựng hệ thống CSDL y tế dự phòng để cung cấp, phổ biến cho người dân và

quản lý số liệu chính xác nhanh chóng, đáp ứng u cầu quản lý của ngành y tế như:

Quản lý phòng các bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm, quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm,





7



V. Giải pháp thực hiện

1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức

- Các cấp ủy Đảng, chính quyền, mặt trận và đoàn thể các cấp tăng cường cơng tác

tun truyền, giáo dục về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của CNTT đối với sự nghiệp

phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, an ninh quốc phòng tại địa phương.

- Đẩy mạnh cơng tác tun truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng của

thành phố ưu tiên đầu tư phát triển CNTT.

2. Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước

- Tham mưu ban hành chỉ thị của thành ủy Hải Phòng về đẩy mạnh phát triển và

ứng dụng CNTT trong hoạt động của các phòng ban, đồn thể, quận huyện.

- Xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm nhằm thực hiện có hiệu quả, đồng bộ việc

phát triển và ứng dụng VNTT trên địa bàn tồn thành phố.

- Tăng cường cơng tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm

trong công tác đầu tư, khai thác kinh doanh hoạt động thông tin và truyền thông đảm bảo

môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh.

3. Phát triển nguồn nhân lực

- Tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng năng lực nguồn nhân lực thông tin và

truyền thông, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân

lực thông tin, bảo đảm số lượng hợp lý và chất lượng ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu

thực tế tại thành phố. Phát triển nguồn nhân lực thông tin cho khu vực quận huyện xa nội

thành.

- Có chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho các cán

bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực thông tin. Áp dụng các chính sách đào tạo, đãi ngộ

đối với đội ngũ chuyên gia quản lý, kinh tế, kỹ thuật giỏi, thu hút cán bộ có chất lượng

cao trong lĩnh vực CNTT.

- Đẩy mạnh xã hội hóa cơng tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT nhằm thu hút và

khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động đào tạo.

4. Huy động vốn

Trên cơ sở các nội dung đề án đã được phê duyệt, huy động tối đa vốn đầu tư của

các tổ chức, ca snhaan, Các phòng ban, đoàn thể, quận huyện, lập kế hoạch hàng năm



8



nhằm thực hiện các mục tiêu đã được đề ra trong đề án trong từng giai đoạn, tăng cường

XHH khai thác các nguồn lực trong nhân dân.

Tạo môi trường thuận lợi để thành phố Hải Phòng trở thành địa điểm đầu tư hấp

dẫn không ngừng nâng cao chất lượng phát triển và ứng dụng CNTT trong tình hình mới.

Tranh thủ cơ sở hạ tầng thông tin của thành phố để phát triển và ứng dụng vào điều

kiện thực tiễn của thành phố.

VI. Nhu cầu vốn

Tổng nguồn vốn: 3.789.000.000đ (Ba tỷ bảy trăm tám chín triệu đồng)

Trong đó:

-



Nguồn theo đề án của thành phố: 2.421.000.000đ ( Hai tỷ bốn trăm hai mươi

mốt triệu đồng)



-



Nguồn ngân sách thành phố: 1.344.000.000đ (Một tỷ ba trăm bốn mươi bốn

triệu đồng)



VII. Hiệu quả của đề án

1. Về kinh tế

- Là căn cứ để các doanh nghiệp CNTT xây dựng các dự án, kế hoạch phát triển và

mở rộng ngành nghề kinh doanh, mở rộng thị trường, dịch vụ theo đúng định hướng phát

triển của thành phố, giúp cho việc đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả.

Thông qua đề án sẽ huy động được các nguồn vốn cho việc phát triển thông tin và truyền

thông từ nhiều nguồn đáp ứng nhu cầu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong

giai đoạn tới.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân được tiếp cận thơng tin thường xun từ

đó nắm bắt được thực trạng và định hướng phát triển kinh tế, có thơng tin, kiến thức khoa

học kỹ thuật, góp phần đổi mới tư duy, nâng cao năng lực sản xuất, khai thác có hiệu quả

các tiềm năng, thế mạnh của địa phương, đẩy mạnh cơng tác xóa đói, giảm nghèo nâng

cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân.

2. Về xã hội

Các cơ quan Đảng, chính quyền các cấp và người dân được hưởng lợi ích do các

dịch vụ CNTT mang lại, sự phát triển đồng bộ của CNTT sẽ tạo ra nhiều dịch vụ đa dạng,

tiệc ích góp phần làm giảm các thủ tục hành chính, giảm phiền hà cho nhân dân trong



9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. Nhiệm vụ chủ yếu của đề án.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×